TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
HẰNG NGÀY CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
GVHD: Đỗ Hoàng Oanh
Nhóm thực hiện: Nguyễn Thanh An
Nguyễn Nghĩa Đăng
Đỗ Hoàng Phượng
Bùi Thị Thêm
Nguyễn Kim Thuận
TP.HCM, 5/2015
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Nhóm 6 GVHD : Đỗ Hoàng Oanh
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và vượt bậc của đất
nước, đời sống xã hội không ngừng được nâng lên cả về vật chất lẫn tinh thần. Cùng
với sự phát triển vũ bảo của thế giới công nghệ thông tin, nhu cầu về thông tin liên lạc
ngày càng tăng cao trong đời sống xã hội. Trong đó điện thoại di động lại là một công
cụ thuộc công nghệ thông tin phổ biến và gần gũi với con người hơn hết. Có thể nói
việc phát minh ra điện thoại di động đã làm thay đổi bộ mặt ngành viễn thông, đã hiện
thực hóa khả năng liên kết của mỗi người, gắn kết mọi người với nhau nhờ một mạng
lưới vô hình và hữu hình trên khắp đất nước.
Điện thoại di động là một trong những thiết bị hữu ích trong những năm gần đây
ở Việt Nam, đối tượng được đề cập sắp tới là sinh viên thì chiếc điện thoại có một vị
trí quan trọng trong đời sống. Nó ngày càng trở nên phổ biến và gần gũi, gắn liền với
đời sống hằng ngày của sinh viên và gần như không thể thiếu đối với lớp trẻ hiện nay.
Là một vật “bất ly thân” vì nó đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc nhanh chóng, tiết
kiệm thời gian, chi phí đi lại, … Giúp sinh viên rút ngắn khoảng cách trong các mối
quan hệ với bạn bè, người thân và những người xung quanh, tăng hiệu quả trong việc
Thời gian là một thuộc tính của vận động và phải được gắn với vật chất, vật thể.
Các nhà triết học đúc kết rằng thế giới vận động không ngừng (luôn vận động). Để xác
định thời gian, người ta so sánh một quá trình vận động với một quá trình khác có tính
lặp lại nhiều lần hơn, ổn định hơn và dễ tưởng tượng hơn. Ví dụ chuyển động của con
lắc, sự tự quay của trái đất hay sự biến đổi của mặt trời trên bầu trời, sự thay đổi hình
dạng của mặt trăng, hay đôi khi được xác định bằng quãng đường mà một vật nào đó
đi được, sự biến đổi trạng thái lặp đi lặp lại của một vật. Ngay trong đời sống hằng
ngày việc cân đo đong đếm thời gian chính xác cũng mang lại khó khăn. Việc nghiên
cứu sự vận động của thời gian xung quanh một vật chất cụ thể là vô cùng cần thiết.
Bên cạnh đó thời gian chỉ có một chiều duy nhất đó là từ quá khứ đến hiện tại và
tương lai. Hay nói cách khác thời gian là một đại lượng mang tính vĩ mô. Nó luôn luôn
gắn với mọi vật, không trừ vật nào. Thời gian gắn với từng vật là thời gian riêng, và
thời gian riêng thì có thể khác nhau tuỳ thuộc vào bản chất của vật.
Trang | 3
Nhóm 6 GVHD : Đỗ Hoàng Oanh
Thời gian của vật này có thể ảnh hưởng đến vật khác hoặc các yếu tố vật chất và
phi vật chất cũng có ảnh hưởng nhất định đến thời gian.
Đặc điểm của thời gian :
- Vô hình, rất khó kiểm soát
- Không đồng nhất, thay đổi theo tâm trạng hay hoạt động của con người
- Không thể tách rời vì không có hoạt động nào mà không tồn tại trạng thái
thời gian trong đó
- Không thể dự trữ , thời gian chỉ đi tới , không thể níu giữ hay thay đổi dòng
chảy thời gian
- Có thể ước lượng nhưng không thể xác định chính xác
Ở bài nghiên cứu này, chúng ta đề cập đến thời gian sử dụng một chiếc điện thoại
di động của các sinh viên. Thời gian được nghiên cứu là thời gian gắn liền với một
chiếc điện thoại, là thời gian riêng mà một người sinh viên dành cho chiếc điện thoại
của anh/chị ta trong một ngày. Thời gian này được nghiên cứu bằng cách sử dụng ước
lượng từng khoảng giữa các cá nhân khác nhau.
mạng, mỗi một trạm cơ sở lại được kết nối với tổng đài điện thoại. Với những tính
năng ưu việt là sử dụng thuận tiện, linh hoạt, cơ động, các máy điện thoại di động càng
ngày càng nhỏ gọn, hiện đại, thích hợp với nhiều tính năng hữu ích như nhắn tin có
hình ảnh, truy cập Internet, nghe nhạc, chơi games, Camera, Wi-Fi, Bluetooth, chức
năng quản lý ( Đồng hồ báo thức, lịch (calendar), máy tính cá nhân (calculator), sổ ghi
chú (notepad), đồng hồ, đồng hồ đếm ngược ), hỗ trợ thẻ nhớ, quay số bằng giọng
nói, ghi âm, … càng làm tăng tính hấp dẫn và thu hút người mua cũng như người sử
dụng chúng.
Việc tăng khả năng sử dụng điện thoại cho người tiêu dùng kéo theo thời gian
dành cho việc sử dụng dài ra, ảnh hưởng và chi phối trực tiếp khoảng thời gian xung
quanh của con người. Tuy nhiên ảnh hưởng theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực vẫn
còn tùy thuộc vào mục đích sử dụng của con người. Các yếu tố tồn tại bên ngoài điện
thoại cũng phần nào tác động đến suy nghĩ và mục đích sử dụng của người sử dụng
chúng: đối tượng liên lạc thường xuyên , chi phí, kết nối mạng, … một cách rõ ràng
hơn các yếu tố tình cảm, may rủi, thời tiết khiến lượng thời gian bỏ ra cho điện thoại
của con người thay đổi một cách tất yếu.
Trang | 5
Nhóm 6 GVHD : Đỗ Hoàng Oanh
2.2. Đối tượng liên lạc thường xuyên
Đối tượng liên lạc thường xuyên là những người có sự giao tiếp lặp đi lặp lại
nhiều lần trong thời gian nhất định dựa trên cơ sở thực hiện các mục đích khác nhau
với chủ thể liên lạc như các thành viên trong một gia đình, bạn bè, thầy cô, người yêu,
đối tác của công việc của hoạt động kinh doanh sản xuất, …
Đối với sinh viên các trường đại học, cao đẳng, đối tác liên lạc thường xuyên là
cha mẹ, người thân, bạn bè cùng lớp, trường, thầy cô giảng viên, người yêu, … những
người gần gũi và có nhu cầu giao tiếp cao.
2.3. Chi phí dành cho điện thoại
Chi phí dành cho điện thoại là tổng số tiền bỏ ra xung quanh một chiếc điện thoại
như để sử dụng các hoạt động nhằm mục đích liên lạc của nhà mạng như cước của các
dịch vụ nhắn tin, điện thoại, 3G, GPRS, khắc phục các hậu quả phát sinh trong thời
Biến định lượng:
FT: Thời gian rảnh trong ngày của sinh viên trường Đại học Ngân Hàng
TP.HCM trong một ngày (Đơn vị tính: GIỜ).
CT: Chi phí sử dụng điện thoại di động của sinh viên trường Đại học Ngân Hàng
TP.HCM trong một tháng (Đơn vị tính: NGHÌN ĐỒNG).
CONT: Số người liên lạc thường xuyên của sinh viên trường Đại học Ngân
Hàng TP.HCM trong một ngày (Đơn vị tính: NGƯỜI).
Biến định tính:
IN: Khả năng kết nối Internet của điện thoại di động của sinh viên trường Đại
học Ngân Hàng TP.HCM.
Không kết nối được :0
Kết nối được :1
1.3. Mô hình tổng quát
MT= β
1
+ β
2
*FT + β
3
*CT + β
4
*CONT + β
5
*IN
Trang | 7
Nhóm 6 GVHD : Đỗ Hoàng Oanh
1.4. Kỳ vọng ban đầu về tác động của các biến độc lập tới các biến phụ thuộc:
FT: Cùng chiều với MT. Vì thời gian càng nhiều, đặc biệt là những kì nghỉ thì
sinh viên càng có nhu cầu sử dụng điện thoại di động nhiều hơn lúc bình thường.
CT: Cùng chiều với MT. Vì khi bỏ ra càng nhiều chi phí thì khả năng đáp ứng
số rơi vào khoảng 2 hoặc 3 người.
2. Mô hình hồi quy (Bảng 2)
Ước lượng mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là MT, biến độc lập là FT, CT,
IN, CONT. Ta có kết quả như sau:
MT = - 33.50169 + 15.02597*FT - 0.009274*CT+ 16.82766*CONT + 114.7517*IN
(p) = (0.0001) (0.0000) (0.06866) (0.0000) (0.0000)
Với mức ý nghĩa 5% thì chỉ có biến CT không ảnh hưởng tới biến MT( p-value>0.05)
Bảng 2: Mô hình hồi quy
Dependent Variable: MT
Method: Least Squares
Date: 04/28/13 Time: 17:24
Sample: 1 106
Included observations: 106
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -33.50169 8.474316 -3.953321 0.0001
FT 15.02597 0.788971 19.04503 0.00E+00
CT -0.009274 0.02292 -0.404604 0.6866
CONT 16.82776 1.374713 12.24092 0.00E+00
IN 114.7517 6.063786 18.92411 0.00E+00
R-squared 0.885376 Mean dependent var 187.9717
Adjusted R-squared 0.880837 S.D. dependent var 64.72572
S.E. of regression 22.34336 Akaike info criterion 9.096956
Sum squared resid 50421.78 Schwarz criterion 9.22259
Log likelihood -477.1387 Hannan-Quinn criter. 9.147876
F-statistic 195.0357 Durbin-Watson stat 1.945701
Prob(F-statistic) 0.00E+00
Trang | 9
Nhóm 6 GVHD : Đỗ Hoàng Oanh
3. Kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 3)
Dự đoán ban đầu là khi chí phí sử dụng điện thoại hàng tháng tăng thì thời gian
C -34.05722 8.327994 -4.089487 0.0001
FT 15.03161 0.785607 19.13375 0
CONT 16.81135 1.36847 12.28477 0
IN 114.293 5.932355 19.26604 0
R-squared 0.88519 Mean dependent var 187.9717
Trang | 10
Nhóm 6 GVHD : Đỗ Hoàng Oanh
5. Mô hình hồi quy sau khi loại biến CT (Bảng 5)
MT = - 34.06722 + 15.03161*FT + 114.2930*IN + 16.81135*CONT
(p) = (0.0001) (0.0000) (0.0000) (0.0000)
Bảng 5: Kết quả ước lượng sau khi loại biến CT
Dependent
Variable: MT
Method: Least
Squares
Date: 04/28/13
Time: 17:27
Sample: 1 106
Included
observations: 106
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -34.05722 8.327994 -4.089487 0.0001
FT 15.03161 0.785607 19.13375 0
CONT 16.81135 1.36847 12.28477 0
IN 114.293 5.932355 19.26604 0
R-squared 0.88519
Mean
dependent var 187.9717
Adjusted R-
squared 0.881814
Date: 04/28/13 Time: 17:29
Sample: 1 106
Included observations: 106
Collinear test regressors dropped from specification
Variable Coefficient Std.Error t-Statistic Prob.
C 1737.838 1795.926 0.967655 0.3356
FT -16.5813 378.2383 -0.043838 0.9651
FT^2 -3.00468 16.34432 -0.183836 0.8545
FT*CONT -23.9472 46.11549 -0.519287 0.6047
FT*IN 66.61765 196.339 0.339299 0.7351
CONT -360.365 556.0277 -0.648105 0.5184
CONT^2 41.20763 62.01795 0.664447 0.508
CONT*IN 318.4362 298.3464 1.067337 0.2885
IN -1462.29 1486.471 -0.983735 0.3277
R-squared 0.03629 Mean dependent var 476.4482
Adjusted R-squared -0.04319 S.D. dependent var 1635.215
S.E. of regression 1670.155 Akaike info criterion 17.7603
Sum squared resid 2.71E+08 Schwarz criterion 17.98644
Log likelihood -932.296 Hannan-Quinn criter. 17.85196
F-statistic 0.456591 Durbin-Watson stat 2.222439
Prob(F-statistic) 0.883519
7. Kiểm định tự tương quan:
Dùng kiểm định d của Durbin-Watson.
Dựa vào bảng 2, ta xác định được d-stat=1.952853
Với n = 106, k=4, k’=3 ta được d
L
=1.61, d
U
=1.74 => 4-d
L
biến MT.
V. ĐỀ XUẤT CỦA NHÓM
Đối với các nhà sản xuất điện thoại di động : khuyến khích sáng tạo thêm các
tính năng bổ sung cho điện thoại di động phục vụ cho mục đích học tập và làm việc
nhiều hơn với giá thành vừa phải, ưu tiên các sản phẩm nhỏ gọn nhưng tích hợp nhiều
chức năng cần thiết …
Đối với các mạng điện thoại : tạo nhiều ưu đãi cho thuê bao sinh viên và công
nhân viên chức, hạn chế lỗi của các đường truyền, đảm bảo an toàn thông tin cá nhân
cho người sử dụng.
Đối với nhà trường : tổ chức xây dựng nội quy, qui định để hướng dẫn sinh viên
việc sử dụng điện thoại di động trong môi trường học tập nghiêm túc và bình đẳng.
Đối với sinh viên : Sinh viên cần nhận thức tầm quan trọng của việc quản lý, sử
dụng thời gian sử dụng điện thoại di động.Tinh thần và thái độ nghiêm túc tự giác của
sinh viên là những yếu tố có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sử dụng thời gian; Sinh
viên cần có kế hoạch cơ bản, lâu dài bên cạnh những kế hoạch chi tiết thời gian sử
dụng điện thoại di động lên lớp vào các hoạt động một cách hợp lí.
Trang | 13
Nhóm 6 GVHD : Đỗ Hoàng Oanh
Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Kinh tế lượng của Ths. Hoàng Ngọc Nhậm (Chủ biên), NXB Lao
động – Xã hội, 2008
- Nghiên cứu việc sử dụng quy thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên ở một
số trường đại học trên địa bàn Hà Nội của ThS. Đỗ Thu Hà , 2010
- Khái niệm Thời gian của trang web:
- Và một số báo cáo nghiên cứu của các sinh viên khóa 26
Trang | 14