Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên ngay
gắt, để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thơng trờng yêu cầu
các hoạt động sản xuất kinh doanh phải ổn định. Tuy nhiên hoạt động tài
chính là hoạt động cốt lõi đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh đợc thực
hiện. Nghiên cứu tình hình tài chính không chỉ là mối quan tâm của nhiều
đối tợng nh các nhà quản lý, các nhà đầu t, chủ ngân hàng, nhà cung cấp và
bạn hàng vì thông quan phân tích tài chính cho phép ngời sử dụng thu thập,
xử lý các thông tin, từ đó đánh giá tình hình tài chính, khả năng tiềm lực và
hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro và tiềm năng trong tơng lai. Đồng thời
công tác nghiên cứu tài chính nhằm đa ra một hệ thống các thông tin toàn
diện phù hợp với trình độ, mục đích của mọi đối tợng cần quan tâm, nghiên
cứu tình hình tài chính để từ đó có những giải pháp nhằm cải thiện tình hình
tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các giải pháp khác nh đầu t, lợi
nhuận, cạnh tranh.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài "Một
số ý kiến nhằm cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán
của Công ty xây dựng và phát triển nông thôn"
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng I
Một số nội dung lý luận về quản trị tài chính và
khả năng hạch toán của Công ty xây dựng và
phát triển nông thôn
I. Khái niệm, bản chất, quản trị tài chính.
1. Khái niệm:
Tài chính là những mối quan hệ kinh tế trong việc phấn phối tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, gắn liền với quá trình hình thành và sử
dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp đợc sử dụng cho tái sử dụng đầu t
đầu ra của dự án.
Chúng ta biết rằng mục tiêu cụ thể của các dự án rất đa dạng (tạo việc
làm, sản xuất hàng xuất khẩu, tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận và tỷ
suất lợi nhuận...) trên góc độ xem xét mặt tài chính và lựa chọn các phơng
án đầu t chúng ta sử dụng các độ đo hiệu quả tài chính nh chi phí nhỏ nhất,
thời hạn thu hồi vốn ngắn nhất, thời hạn thu hồi vốn đầu t tăng thêm định
mức, điểm hoà vốn nhỏ nhất, IRR > IRR định mức và lớn nhất; IRR của
vốn đầu t tăng thêm IRR định mức, RR RR định mức và lớn nhất, hoặc
RR vốn đầu t tăng thêm RR định mức.
Trình tự các bớc so sánh lựa chọn phơng án nh sau:
a. Đa ra đầy đủ các phơng án có thể có.
b. Xác định thời kỳ phân tích so sánh (TKPT).
c. Ước lợng các khoản thu, chi trong thời kỳ phân tích của từng ph-
ơng án.
d. Xác định các hệ số tính kéo (1 + r)
n
hoặc chiết khấu
n
)r1(
1
+
để
tính chuyển các khoản thu, chi phát sinh ở các năm khác nhau về
cùng một mặt bằng thời gian.
e. Lựa chọn chỉ tiêu đo lờng hiệu quả.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
f. Tính các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả.
g. So sánh lựa chọn phơng án theo từng chỉ tiêu.
2. Hình thành và cải biến cơ cấu vốn kinh doanh.
Vốn lu động vận động không ngừng qua các giai đoạn khác nhau, ở
mỗi giai đoạn vốn lu động biểu diễn các hình thái khác nhau:
+ Giai đoạn 1: Đó là vốn để mua nguyên vật liệu phụ tùng... từ tiền
chuyển thành vật chất đợc dự trữ cho sản xuất.
+ Giai đoạn 2: Đa nguyên vật liệu dự trữ vào sản xuất sản phẩm dới
dạng bán thành phẩm, vốn ở đây chuyển thành vốn sản xuất.
+ Giai đoạn 3: Là giai đoạn tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn, vốn đã
chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.
Trong cùng một thời gian vốn lu động của doanh nghiệp phân bố
khắp ở các giai đoạn luân chuyển. Sự vận động của vốn lu động trong doanh
nghiệp là sự vận động của vật t hàng hoá, lợng vốn tăng trởng thể hiện lợng
vật t hàng hoá luân chuyển hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí.
Cải tiến cơ cấu vốn kinh doanh chính là cải tiến sự thu hút bằng nhiều
hình thức từ các thành phần kinh tế. Trong nền kinh tế để hình thành các
quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng và phát triển kinh tế
xã hội, cải biến cơ cấuq vốn là chức năng quan trọng làm việc luân chuyển
vốn từ ngời cung cấp đến ngời sử dụng đợc tiện lợi và trôi chảy.
3. Xác định tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lu động vận động
không ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất đó
là giai đoạn dự trữ sản xuất lu thông đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn
lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta thờng sử
dụng các chỉ tiêu sau:
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Số vòng quay của vốn lu động.
Số vòng quay của vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại. Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu =
Lợi tức sau thuế
x 100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện cứ 100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao
nhiêu đồng lợi tức sau thuế. Tuy nhiên để đánh giá đúng đắn ta cần phải
xem xét kết hợp bản chất của ngành kinh doanh và điều kiện kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Hệ số quay vòng của tài sản:
Là chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của tài sản đầu t thể hiện qua
doanh thu thuần sinh ra từ tài sản đầu t đó. Thông qua đó đánh giá đợc khả
năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Công thức xác định:
Hệ số quay vòng tài sản =
Doanh thu thuần
Tài sản vốn bình quân
Hệ số càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản càng có hiệu quả.
Tuy nhiên khi đánh giá hệ số quay vòng tài sản phải kết hợp xem xét bản
chất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động.
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn sử dụng.
Là sự kết hợp của hai chỉ tiêu lợi nhuận/doanh thu với hệ số quay
vòng tài sản. Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận/vốn sử dụng =
Lợi tức sau thuế
Vốn sử dụng bình quân
Tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ
sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này càng lớn chứng
tỏ vốn sử dụng có hiệu quả cao và ngợc lại.
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu
nhà quản trị còn quan tâm đến khả năng kinh doanh lâu dài của doanh
nghiệp đối với việc thoả mãn các khoản nợ vay dài hạn hoạt động kinh
doanh. Những khái niệm này đợc đánh giá bằng các chỉ tiêu sau đây:
+ Tỷ suất nợ =
Nợ phải trả
Nguồn vốn
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Tỷ suất tự tài trợ = Vốn sở hữu
Nguồn vốn
Tổng hai chỉ tiêu là 100% hay K
nợ
= 1 - K
tài trợ
Vì nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là hai yếu tố cấu thành nguồn vốn.
Tỷ suất nợ còn phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng số vốn của doanh nghiệp.
Tỷ suất tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn riêng của doanh nghiệp trong tổng số vốn.
Trên cơ sở tính toán tỷ tự tài trợ thấy đợc mức độ độc lập hay phụ
thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tài trợ của doanh nghiệp
đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện số vốn
doanh nghiệp tự có lớn, tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị ràng
buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay.
Căn cứ vào các tỷ suất này mà nhà cho vay quyết định cho vay hay
không. Họ thờng mong muốn tỷ suất này càng cao càng tốt, tỷ suất tài trợ
càng cao thì mức độ rủi ro các chủ nợ sẽ ít hơn.
2. Khả năng thanh toán.
Trong kinh doanh vấn đề làm cho các nhà kinh doanh lo ngại là các
khoản nợ nần dây d, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi, các
khoản phải trả không có khả năng thanh toán. Vì vậy doanh nghiệp phải
duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời các khoản nợ
Tiền + Đầu t ngắn hạn + Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Hệ số này thờng xuyên biến động từ 0,5 đến 1. Tuy trong quá trình
đánh giá khả năng thanh toán cần xem xét đến điều kiện kinh doanh và thực
tế tình hình của doanh nghiệp song nếu hệ số k bé < 0,5 thì doanh nghiệp sẽ
gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và trong điều kiện của các khoản nợ
đã đến hạn trả thì doanh nghiệp buộc phải dùng các biện pháp bất lợi để đủ
tiền thanh toán.
- Hệ số quay vòng của khoản phải thu.
Là tỷ số giữa doanh thu thuần của các khoản phải thu của khách
hàng. Hệ số này phản ánh tốc độ chu chuyển đối với các khoản phải thu
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thành tiền mặt của doanh nghiệp. Các khoản phải phải thu của khách hàng
đợc thu bao nhiêu lần trong kỳ. Công thức xác định:
H =
Doanh thu thuần
Bình quân các khoản phải thu
Hệ số quay vòng các khoản phải thu biểu hiện bình quân cứ 1 đồng
các khoản phải thu trong năm thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hệ số H càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh,
điều này tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t vào các khoản phải thu
nhiều. Tuy nhiên nếu hệ số H quá cao tức kì hạn thanh toán ngắn, do đó có
ảnh hởng đến khối lợng sản phẩm tiêu thụ, không hấp dẫn khách hàng.
- Kỳ thu bình quân của doanh nghiệp bán chịu:
Phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu
trong kỳ.
N =
Bình quân các khoản phải thu của khách
Tổng doanh thu
nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến quản trị tài chính. Trên cơ
sở đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cải tiến quản trị tài chính không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của
các doanh nghiệp nói chung và Công ty xây dựng và phát triển nông thôn
nói riêng mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tợng, các nhà quản lý, các
nhà đầu t, chủ ngân hàng, nhà cung cấp và bạn hàng. Vì vậy thông qua đó
cho phép thu thập xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác trong doanh
nghiệp nhằm quản lý tình hình tài chính và khả năng tiềm lực và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh rủi ro và triển vọng trong tơng lai.
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế vấn đề nổi lên là làm thế nào để
hoạt động kinh doanh trở lên hiệu quả. Vì vậy cải tiến quản trị tài chính
càng trở nên có ý nghĩa, giúp cho ngời ra quyết định lựa chọn phơng án
kinh doanh tối u và đánh giá thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II
Tình hình quản trị tài chính ở Công ty xây dựng và
phát triển nông thôn
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
1. Lịch sử hình thành.
Công ty xây dựng và phát triển nông thôn là một doanh nghiệp nhà n-
ớc thuộc Liên hiệp xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn nay là Tổng
công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn, đợc thành lập theo
quyết định số 188 NN/TCCB/QĐ ngày 24 - 3 -1993 của bộ Nông nghiệp và
Công nghiệp thực phẩm. Tiền thân của Công ty là xí nghiệp khảo sát thiết
kế nông nghiệp theo quy chế của nhà nớc về thành lập và giải thể nông
nghiệp. Trên cơ sở hợp nhất của 3 Xí nghiệp: Xí nghiệp xây lắp 10, Xí
nghiệp khảo sát thiết kế nông nghiệp theo quyết định 313 NN/TCCB/QĐ
ngày 10 - 3 - 1991 và Xí nghiệp vận tải thi công cơ giới theo quyết định 222
NN/TCCB/QĐ ngày 1-8-1992 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng và lắp đặt dài, sản phẩm không đem ra
thị trờng tiêu thụ, hầu hết đã có ngời đặt hàng trớc, khi xây dựng nơi sản
xuất cũng đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm.
Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về nhiều mặt: kinh tế, kỹ
thuật, chính trị, nghệ thuật... Nó rất đa dạng nhng lại đơn chiếc. Mỗi công
trình đợc xây dựng theo một thiết kế kỹ thuật riêng có trị dự toán riêng và
tại một thời điểm nhất định.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Hiện tính đến tháng 12 - 2000 cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đ-
ợc thông qua biểu sau:
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Biểu 1: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.
Tên tài sản Số lợng Giá trị còn lại
1. Máy ủi DT 75 1 18.000.000
2. Trụ sở làm việc 1 74.210.000
3. Bộ đầu Video 1 1.416.000
4. Ôtô tải Kamaz 1 31.600.000
5. Ôtô Honđa 1 318.125.000
6. Máy trộn bê tông máy nổ 3 24.540.000
7. Đầm bàn Japan 1 2.689.000
8. Văn phòng đại diện tại Vinh 1 1.447.731.376
9. Máy trộn bê tông 10 116.400.000
10. Máy lọc nớc 1 5.915.000
11. Máy vi tính 1 20.574.760
12. Điện thoại di động 1 7.875.000
13. Máy photo coppy 1 33.247.500
14. Máy Fax Canon 1 8.482.500
Tổng 2.110.788.436
Trong tổng số tài sản hiện có của công ty phần lớn đợc đầu t từ nguồn
hoạt động của Công ty theo quy định đợc ban hành. Đại diện cho Công ty
thực hiện quền và nghĩa vụ cho nhà nớc đồng thời chăm lo đến đời sống cán
bộ công nhân viên.
- Phòng tài vụ: Thực hiện việc ghi chứng từ, xử lý các chứng từ, ghi
sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, đảm bảo cung cấp số liệu về tình hình kinh
tế, tài chính doanh nghiệp đầy đủ, kịp thời. Đồng thời phong tài vụ có chức
năng phân phối, giám sát các nguồn vốn đảm bảo nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
- Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ theo dõi tổ chức, quản lý
nhân lực và cán bộ quản lý trong Công ty. Đồng thời có nhiệm vụ phân phát
tài liệu cho các phòng ban khác.
- Phòng kỹ thuật tổng hợp: Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản
xuất, lập các hồ sơ dự thầu, tính toán xây dựng các công trình tham gia dự
thầu, lập hạn mức và tổ chức mua vật liệu đáp ứng nhu cầu cho các đội khi
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đợc giám đốc giao phó, theo dõi giám sát tình hình thi công của các công
trình trúng thầu. Đồng thời có chức năng giúp đỡ giám đốc trong quản lý và
điều hành sản xuất kinh doanh.
Hiện này Công ty có tổng số công nhân viên là 596 ngời trong đó 93
ngời có trình độ đại học, 203 công nhân kỹ thuật, 57 trung cấp, còn lại là
côn nhân xây dựng bậc thấp và lao động phổ thông. Trong đó có 13 nhân
viên quản lý gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc, 5 nhân viên phòng tài vụ,
5 nhân viên phòng kỹ thuật tổng hợp và nhân viên phòng tổ chức. Hiện nay
Công ty có 22 đội sản xuất, mỗi đội có thể hợp đồng sản xuất một hay
nhiều công trình.
III. Thực trạng quản trị tài chính ở Công ty xây dựng và
phát triển nông thôn.
Để biết đợc thực trạng đầu t của Công ty ta nghiên cứu và phân tích
hoạt động đầu t trong 3 năm gần nhất trở lại đây thông qua biểu.
tăng lên. Tuy nhiên tài sản lu vẫn chiếm phần lớn trong tổng tài sản của
Công ty.
- Tỷ suất tài trợ.
Tỷ suất tài trợ tài sản cố định =
Vốn chủ sở hữu
Giá trị tài sản cố định
Năm 1999 tỷ suất tài trợ tài sản cố định là 1,552 lần giảm 0,834 lần
so với năm 1998, nguyên nhân tài sản cố định trong năm đã tăng lên mặc dù
tỷ suất giảm song vốn chủ sở hữu vẫn đảm bảo để đầu t các loại hình tài sản
cố định tình hình tài chính vẫn vững vàng ổn định.
Năm 2000 tỷ suất tự trài trợ tài sản cố định là 1,754 lần tăng 0,202
lần so với năm 1999 do tốc độ giảm tài sản cố định mạnh hơn tốc độ giảm
vốn chủ sở hữu. Công ty có đủ vốn chủ sở hữu để đầu t cho các loại hình tài
sản cố định mà không phải đi vay ngân hàng để đầu t.
Từ kết quả phân tích trong 3 năm cho thấy tình hình đầu t của Công
ty là cha phù hợp tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ trong số máy móc thiết
bị, đặc biệt năm 2000 tài sản cố định cũ hết thời hạn sử dụng tăng lên đáng
kể. Tài sản lu động chiếm tỷ trọng cao trong tổng số tài sản đặc biệt là các
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
khoản phải thu ngày càng tăng lên đến năm 2000 các khoản phải thu của
khách hàng tăng.
*************
2. Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh.
Biểu 8b: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty.
Chỉ tiêu 1998
1999 2000 Tốc độ phát
triển bình quân
Tỷ suất nợ (%) 89,73 89,23 -0,5 85,22 -4,01 97,45