i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
--- o0o ---
HỒ THỊ NGỌC LAM
PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH
GVHD: Hà Việt Hùng
Nha Trang, 06/2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo
trường đại học Nha Trang nói chung và các thầy, cô giáo Khoa Kế toán – Tài chính
nói riêng đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu tại
trường đại học Nha Trang. Cảm ơn các thầy, cô đã tạo điều kiện thuận lợi để em
được thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Hà Việt Hùng, giảng viên Khoa Kế toán –
Tài chính, đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn, giúp em
hoàn thành khóa luận của mình.
Cũng chân thành cảm ơn các bạn đã luôn bên cạnh, chia sẻ và giúp đỡ mình
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG ..................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ..............................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài: .............................................................................................. 1
2.Mục đích nghiên cứu: ......................................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu: ........................................................................................... 3
4. Đối tượng nghiên cứu: ....................................................................................... 3
5.Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ....... 6
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: ..................................................................................... 6
1.1.1.Giới thiệu chung về thị trường chứng khoán: ............................................. 7
1.1.1.1. Chức năng thị trường chứng khoán:................................................... 7
1.1.1.2.Vai trò của thị trường chứng khoán: ................................................... 9
1.1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán: ......................... 10
1.1.1.4. Chủ thể tham gia thị trường bao gồm: ............................................. 12
1.1.2. Chỉ số VN-Index: .................................................................................. 14
1.1.3. Tổng quan TTCK Việt Nam thời gian qua: ............................................. 15
1.2. MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK: ... 16
1.2.1. Ảnh hưởng của lạm phát lên TTCK: ........................................................ 18
1.2.2. Ảnh hưởng của lãi suất lên TTCK: ........................................................... 20
1.2.3. Ảnh hưởng của giá vàng lên TTCK: ........................................................ 21
1.2.4. Ảnh hưởng của giá dầu lên TTCK:........................................................... 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 25
2.1. CHUỖI SỐ LIỆU SỬ DỤNG: ...................................................................... 25
v
vi
3.3.2. Kết quả mô hình hồi quy đa biến OLS : ................................................... 47
3.3.2.1. Các biến số : ..................................................................................... 47
3.3.2.2. Phân tích mô hình hồi quy: ............................................................... 47
3.4.2.3.Kết luận từ mô hình: .......................................................................... 50
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 52
1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu: ............................................................................. 52
2. Đề xuất giải pháp:............................................................................................ 52
2.1.Đối với lãi suất: .............................................................................................. 52
2.2. Đối với giá vàng: ........................................................................................... 53
2.3. Đối với giá dầu:............................................................................................. 53
3. Nhận xét chung và hướng phát triển của nghiên cứu: ...................................... 54
3.1. Nhận xét chung:............................................................................................. 54
3.2. Hướng phát triển của đề tài: ........................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 56
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG
Từ viết tắt
Giải thích
TTCK
Thị trường chứng khoán
Bảng 3.5: Bảng kiểm định tính dừng của biến G ..................................................... 33
Bảng 3.1: Kết quả hồi quy giữa VNI và CPI. .......................................................... 36
Bảng 3.8: Kết quả hồi quy giữa VNI và I ................................................................ 39
Bảng 3.9: Kết quả hồi quy giữa VNI và G .............................................................. 42
Bảng 3.10: Kết quả hồi quy giữa chỉ số VN-Idex và giá dầu .................................. 44
Bảng 3.11 : Ma trận hệ số tương quan giữa các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số VNIndex. ............................................................................................................ 46
Bảng 3.13: Kết quả kiểm định Wald ....................................................................... 48
Bảng 3.14: Kết quả hồi quy đa biến với các biến được chọn. .................................. 49
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Sự biến động của VN-Index và CPI .......................................................... 35
Hình 3.2: Đồ thị phân tán giữa VNI và CPI. ............................................................. 36
Hình 3.3: Sự biến động của VNI và I ........................................................................ 38
Kết quả hổi quy mô hình đơn biến: ........................................................................... 38
Hình 3.4: Đồ thị phân tán giữa VNI và I. .................................................................. 38
Hình 3.6 : Đồ thị phân tán giữa VNI và G ................................................................ 41
Hình 3.7 : Đồ thị phân tán giữa VNI và O ................................................................ 43
Hình 3.8 : Đồ thị phân tán giữa VNI và O ................................................................ 44
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của
nền kinh tế của một quốc gia.Thị trường này giúp nhà đầu tư đến gần hơn với
doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn lớn, mở rộng
chiến lược đầu tư thích hợp, có được phần lợi nhuận cao. Có nhiều yếu tố khác nhau
làm thị trường biến động và không thể không đề cập đến những nhân tố kinh tế vĩ
mô gây ra những rủi ro hệ thống trên thị trường bao gồm yếu tố lãi suất, lạm phát,
giá vàng và giá dầu thế giới.
Vì vậy để nhận thấy rõ hơn những ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô có tác
động như thế nào đến thị trường chứng khoán tại Việt Nam, em đã chọn chủ đề:
“Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán
Việt Nam” cho đồ án tốt nghiệp của mình.
Đề tài được chọn đã giúp đáp ứng:
- Yêu cầu thực tiễn: đáp ứng yêu cầu đồ án tốt nghiệp
- Đây là đề tài thiết thực, gần gũi đối với bản thân nói riêng và sinh viên chuyên
ngành Tài chính nói chung.
- Tìm hiểu thêm những kiến thức bổ ích về nền kinh tế vĩ mô và thị tường chứng khoán
tại Việt Nam cũng như là mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan, từ đó nhìn nhận được
thị trường chứng khoán tại Việt Nam có gì khác biệt so với các nước bạn.
- Trong bối cảnh hàng loạt các nghiên cứu trên thế giới và trong nước vẫn luôn đi tìm
câu trả lời cho vấn đề này, ta có thể thấy: Ở mọi giai đoạn, việc nghiên cứu quan hệ
giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và biến động TTCK là rất quan trọng và thiết thực.
Vậy câu hỏi nghiên cứu đặt ra đối với đề tài là:
Các nhân tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến TTCK Việt Nam hay không?
Nếu có thì các nhân tố đó tác động như thế nào và ở mức độ nào đến TTCK
Việt Nam?
2.Mục đích nghiên cứu:
Làm rõ về những ảnh hưởng của các nhân tố của môi trường kinh tế vĩ mô
tới thị trường chứng khoán Việt Nam qua đó giúp các doanh nghiệp chủ động hơn,
có các biện pháp phòng ngừa rủi ro trước các tình huống biến động, đối với các nhà
đầu tư thì có các chiến lược đầu tư thích hợp hơn.
3
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Phần lớn các công ty có cổ
phiếu niêm yết trên HOSE đều là những công ty có nguồn vốn lớn, tình hình tài
chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, minh bạch và thực hiện việc
công bố thông tin theo đúng qui định. Định kỳ, HOSE sẽ tiến hành thủ tục hủy niêm
yết đối với các công ty không đạt tiêu chuẩn trên sàn. Điều đó đã góp phần nâng cao
chất lượng hàng hóa giao dịch tại HOSE và ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm
của NĐT. VN-Index được tính bằng cách so sánh giá trị thị trường hiện hành với
giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 28/07/2000 với tần suất tính liên tục: 1
4
phút/lần. Chính những điều này cho thấy VN – Index có khả năng đại diện tốt cho
TTCK Việt Nam.
- Các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến thị trường chứng khoán Việt Nam, bao
gồm:
+ Lãi suất
+ Lạm phát
+ Giá vàng
+ Giá dầu thế giới
Các biến : lãi suất, chỉ số giá tiêu dùng (thể hiện yếu tố lạm phát), giá vàng
(trong nước) và giá dầu (thế giới) được đưa vào đề tài là một điều tất yếu khi nghiên
cứu không chỉ ở TTCK mà ở bất kì một khía cạnh nào của nền kinh tế. Đây chính là
sự vận động mang tính quy luật của dòng vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường.Vì
vậy trong đề tài đưa vào mô hình các biến lãi suất, lạm phát, giá vàng và biến giá dầu
thế giới đại diện cho sự tác động của yếu tố kinh tế thế giới đến TTCK Việt Nam. Đề
tài cũng đã tham khảo kinh nghiệm từ các nghiên cứu khác của các tác giả trên thế
giới cũng như Việt Nam để quyết định đưa 4 biến kinh tế vĩ mô trên vào nghiên cứu.
5.Phạm vi nghiên cứu:
a. Không gian: Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến TTCK Việt Nam.
THỰC NGHIỆM
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
TTCK là một chủ thể chịu tác động của nhiều nhân tố, bao gồm các nhân tố
kinh tế vĩ mô và vi mô. Mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô với chỉ số chứng
khoán – đại diện cho tình hình của TTCK - đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế
giới quan tâm. (PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt và ThS. Phạm Dương Phương
Thảo, 2013)
TTCK Việt Nam là một thị trường phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần
đây, trên thị trường luôn xảy ra những tiềm ẩn biến động bất thường và tiềm ẩn
nhiều rủi ro. TTCK chịu nhiều tác động của nhiều nhân tố khác nhau trong đó
không thể loại trừ tác động nhân tố kinh tế vĩ mô. Mối quan hệ giữa các biến kinh tế
vĩ mô với chỉ số chứng khoán VN-INDEX đại diện cho TTCK đã được nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm. Ở thị trường Việt Nam, việc thay đổi trong các chính sách
cũng như các yếu tố số vĩ mô thường có tác động khá mạnh (cả tích cực và tiêu cực)
lên TTCK và tâm lý của các nhà đầu tư. Do đó, việc nghiên cứu quan hệ giữa các
yếu tố kinh tế vĩ mô và biến động TTCK Việt Nam là rất quan trọng.
Theo Tạp chí Phát triển và Hội nhập Số 8 (18) – Tháng 02/2013, có đề cập
đến việc nhiều nhà khoa học đã chứng minh bằng thực nghiệm tác động của các
nhân tố vĩ mô như sản lượng công nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng, cung tiền, GDP, tỉ
giá hối đoái, lãi suất, lạm phát, rủi ro chính trị, giá dầu, khu vực mậu dịch, và các
chỉ số chứng khoán thị trường khu vực… đến TTCK như Jorion (1991); Ely &
Robinson (1997); Ferson & Harvey (1994); Mukherjee & Naka (1995); Humpe &
Macmillan (2007); Yin-Wong Cheung & Kon S.Lai (1998),Ganetal (2006), Humpe
and Memillan (2007), George Tweneboal (2014). Nhìn chung, tại các quốc gia phát
triển thể hiện rõ tác động của các nhân tố vĩ mô đến TTCK. Tuy nhiên, nghiên cứu
thực nghiệm tại TTCK mới nổi lại tìm thấy kết quả vừa có những điểm tương đồng
7
là rất lớn, bên cạnh đó, còn có một lượng vốn lớn nằm rải rác trong dân chưa được
huy động. Tất cả những tiềm năng này sẽ được phát huy hiệu quả nếu có thị trường
chứng khoán .
Ngoài ra, trong xã hội con có các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi như: quỹ bảo
hiểm, quỹ phúc lợi tập thể… Tóm lại, thị trường chứng khoán có chức năng thu hút
mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở
rộng quy mô doanh nghiệp góp phần giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp.
Chức năng điều tiết các nguồn vốn
Phải thừa nhận rằng, một DN không phải lúc nào cũng thiếu hoặc thừa vốn.
Thừa hay thiếu là phụ thuộc vào tính chất của chu kỳ kinh doanh.Khi cần đầu tư
mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, các khoản phải thu lớn, thì đây là lúc mà DN
đang thiếu vốn. Khi quá trình sản xuất kết thúc, sản phẩm được bán ra và thu vốn
về, các khoản phải thu được thu về, lúc này DN lại tạm thời thừa vốn.
Trên thị trường vốn, luôn luôn có sự điều tiết vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu.
Ở đây thị trường chứng khoán đóng vai trò rất quan trọng.
Chức năng hoà nhập nền kinh tế thế giới
Một DN có thể thu hút vốn bất với nơi nào và bằng con đường nào mà họ có
thể thu hút một cách dễ dàng thông qua thị trường chứng khoán. Nhờ vào hệ thống
máy tính mà thị trường chứng khoán cho phép bất cứ ai, ở nơi nào trên thế giới và
mua một loại cổ phiếu của bất kỳ một công ty nào mà họ thích. Từ đó hình thành
mối liên hệ tiền tệ quốc tế, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển nguồn vốn giữa các nước,
thực hiện quan hệ vay mượn lâu dài trên thế giới tạo điều kiện cho việc hoà nhập
nền kinh tế thế giới.
Chức năng điều tiết vĩ mô
Thị trường chứng khoán là công cụ của Nhà nước thông qua Uỷ ban chứng
khoán nhà nước, và Ngân hàng trung ương. Nghiệp vụ chủ yếu là thắt chặt hay nới
lỏng sự đầu tư trên thị trường. Khi sản xuất sa sút, thiếu vốn, Nhà nước tung tiền ra
9
10
Thị trường chứng khoán là công cụ đánh gía DN, dự đoán tương lai
Thị trường chứng khoán ngày càng đa dạng và phức tạp, liên quan đến vận
mệnh của nền kinh tế quốc dân. Sự hình thành thị giá chứng khoán của một DN trên
thị trường chứng khoán đã bao hàm sự hoạt động của DN đó trong hiện tại và dự
doán tương lai. Khi giá cổ phiếu của một DN cao (hay thấp) biểu hiện trạng thái
kinh tế tức là khả năng mang lại cổ tức cao (hay thấp) cho các cổ đông của DN đó.
Triển vọng tương lai của các DN cũng được thể hiện một cách trực tiếp trên thị giá
cổ phiếu và cũng như sự biến động của nó.
Ngoài ra, với phương pháp chỉ số hoá thị giá của các loại chứng khoán chủ
yếu trong nền kinh tế và việc nghiên cứu phân tích một cách khoa học hệ thống chỉ
số giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán ở từng nước trong mối quan hệ với
thị trường thế giới, đã dự đoán được trước sự biến động kinh tế của một hoặc hàng
loạt các nước trên thế giới.
1.1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán:
Cạnh tranh tự do:
Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ánh quan hệ cung cầu về chứng
khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty. Trên thị trường sơ cấp, các
nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà đầu tư,
các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán theo các mục tiêu của mình.
Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình
một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá.
Công khai:
Tất cả các hoạt động trên thị truờng chứng khoán đều phải đảm bảo tính
công khai. Sở giao dịch chứng khoán công bố các thông tin về giao dịch chứng
khoán trên thị truờng. Các tổ chức niêm yết công bố công khai các thông tin tài
chính định kỳ hàng năm của công ty, các sự kiện bất thuờng xảy ra đối với công ty,
nắm giữ cổ phiếu của giám đốc, người quản lý, cổ đông đa số. Các thông tin càng
12
1.1.1.4. Chủ thể tham gia thị trường bao gồm:
Nhà phát hành
Chủ thể phát hành là người cung cấp các chứng khoán – hàng hóa của thị
trường chứng khoán. Các chủ thể phát hành bao gồm: Chính phủ, các doanh nghiệp
và một số tổ chức khác như: các Quỹ đầu tư; tổ chức tài chính trung gian…
Chính phủ và chính quyền địa phương là chủ thể phát hành các chứng khoán:
Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu địa phương; Trái phiếu công trình; Tín phiếu
kho bạc.
Công ty là chủ thể phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty.
Các tổ chức tài chính là chủ thể phát hành các công cụ tài chính nhưcác trái
phiếu, chứng chỉ hưởng thụ… phục vụ cho mục tiêu huy động vốn và phù hợp
với đặc thù hoạt động của họ theo Luật định.
Nhà đầu tư:
Chủ thể đầu tư là những người có tiền, thực hiện việc mua và bán chứng
khoán trên thị trường chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận. Nhà đầu tưcó thể được
chia thành 2 loại: nhà đầu tưcá nhân và nhà đầu tưcó tổ chức.
Nhà đầu tư cá nhân: Nhà đầu tư chấp nhận rủi ro và Nhà đầu tư không thích
rủi ro
Nhà đầu tư có tổ chức: công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xã hội,
công ty tài chính.
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là các công ty tài chính. Bên
cạnh đó, các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại cũng có thể trở thành
những nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho mình.
Các tổ chức liên quan đến chứng khoán:
Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK
Sở giao dịch chứng khoán
phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
14
1.1.2. Chỉ số VN-Index:
Sau nhiều năm chuẩn bị và chờ đợi, ngày 11/07/1998 Chính phủ đã ký Nghị
định số 48/CP ban hành về chứng khoán và TTCK chính thức khai sinh Thị trường
chứng khoán ra đời.
Cùng ngày, Chính phủ cũng ký quyết định thành lập Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán đặt tại TP.HCM và Hà Nội. Cho đến nay 2 thị trường vẫn hoạt động
mạnh mẽ, đã và đang đóng góp vai trò ngày càng quan trọng trong sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế. Trong đó, sàn HOSE luôn là sàn chứng khoán với những tăng
trưởng và đóng tích cực vào sự phát triển của TP. Hồ Chí Minh nói riêng và cả
nước nói chung.
Thật vậy, trong 15 năm đồng hành cùng 40 năm phát triển và hội nhập của
TP HCM kể từ sau giải phóng đến nay, HoSE đã đóng vai trò rất lớn trong việc thúc
đẩy sự phát triển của thành phố cũng như cả nước. Hiện tại, các định chế trung gian
khác, cụ thể là các công ty chứng khoán, ban đầu chỉ có 5 công ty, sau 15 năm đã có
hơn 90 công ty. Từ 1.000 nhà đầu tư ban đầu giờ đã trên 1,7 triệu nhà đầu tư, trong
đó có 20.000 nhà đầu tư nước ngoài; 40 công ty quản lý quỹ trong và ngoài nước.
Giá trị vốn hóa của các doanh nghiệp (DN) niêm yết lên đến 88% giá trị của toàn
TTCK Việt Nam, tương đương khoảng 25,5% GDP ước thực hiện năm 2014. ( Bao
Người Lao Động, ngày 25/04/2015).
Trong bài nghiên cứu, lựa chọn sàn HOSE và nơi nghiên cứu sự tác động của
các nhân tố kinh tế vĩ mô và lấy chỉ số Vn-Index, chỉ số thể hiện sự biến động giá
cổ phiếu tại Thị trường Chứng khoán TP.HCM phục vụ cho bài nghiên cứu.
Chỉ số VN-Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường
cơ sở vào ngày gốc 28/07/2000, khi thị trường chứng khoán chính thức đi vào
hoạt động.
4 lần chỉ trong 1 năm, thị giá cổ phiếu sụt giảm mạnh (nhiều mã cổ phiếu rơi xuống
dưới mệnh giá), tính thanh khoản kém, sự thoái hóa vốn của khối ngoại, sự can
thiệp của các cơ quan điều hành và sự ảm đạm trong tâm lý nhà đầu tư.Tuy nhiên
16
với sự nổ lực của doanh nghiệp và nhà nước, TTCK VN đả dần khôi phục và đã
theo kịp tiến độ phát triển của thị trường chứng khoán thế giới.
Tóm lại, trong thời gian qua thị trường chứng khoán Việt Nam đạt được một
số thành tựu nhất định như : phát triển về quy mô, phát triển về hạ tầng kỷ thuật,
tính chuyên nghiệp củng như tính minh bạch về thông tin… đặc biệt thị trường
chứng khoán Việt Nam đã cung cấp được cho nền kinh tế một kênh huy động vốn
hiệu quả. Bên cạnh đó cũng tồn tại không ít khó khăn và hạn chế như sự tuột dốc
không phanh của thị trường chứng khoán trong thời gian vừa qua, nguyên nhân do
ảnh hưởng chung bởi tình hình kinh tế thế giới tuy nhiên không có ít nguyên nhân
xuất phát từ trong nước.
1.2. MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN TTCK:
Được Fama (1970) đưa ra với nền tảng vững chắc, "Lý thuyết thị trường hiệu
quả" hay "Giả thuyết thị trường hiệu quả" (Efficient Market Hypothesis - EMH) đã
đặt ra cơ sở lý thuyết cực kỳ quan trọng cho các nhà làm chính sách cũng như cho
các nhà đầu tư chứng khoán. Theo đó, các nhà làm chính sách có thể tự do thi hành
các chính sách vĩ mô quốc gia mà không cần phải lo sợ rằng các chính sách này sẽ
làm thay đổi bản chất của TTCK vì chúng chỉ ảnh hưởng đến chỉ số giá chứng
khoán mà thôi.
EMH cho rằng, sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư – những người luôn muốn
tối đa hóa lợi nhuận của mình – bảo đảm tất cả các thông tin sẽ phản ánh đầy đủ vào
trong giá chứng khoán, nên nhà đầu tư không thể kiếm được các tỷ suất sinh lợi bất
thường thông qua dự đoán xu hướng TTCK trong tương lai.
Tuy nhiên, những nghiên cứu của Gan, Lee và Zhang (2006), Mukhejee và