Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của trung tâm thương mại và dịch vụ mía đường I - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có nhiều chuyển biến quan
trọng,chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng, đã đặt
các nghành ,các doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, bên cạnh đó là
các biến động khoa học ,công nghệ,kinh tế ,chính trị , mang đến cho doanh nghiệp
những cơ hội, nhng cũng đặt các doanh nghiệp vào môi trờng kinh doanh ngày
càng biến động, phức tạp và nhiều rủi ro thách thức. Vì vậy kinh doanh trong cơ
chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức năng động ,nhạy bén, linh hoạt
trớc sự biến động của môi trờng để khai thác ,tận dụng các cơ hội và hạn chế rủi ro
trong kinh doanh. Một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi phải kết hợp
chặt chẽ giữa các chính sách ,chiến lợc,kế hoạch ,đồng thời phải quản lí đợc mọi
hoạt động nh mua ,bán ,dự trữ, lao động ,vốn chi phí ,điều chỉnh hoạt động kinh
doanh linh hoạt thích ứng với mọi biến động của thị trờng ,trong mối quan hệ kinh
tế đa dạng và phức tạp .Trung tâm kinh doanh thơng mại dịch vụ mía đờng I là
một đơn vị tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp thơng mại nhỏ ở Việt Nam ,hiện
nay,đang phải đối mặt với nhiều khó khăn nh sự canh tranh ,sự ảnh hởng của các
yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh, trong khi đó vốn kinh doanh thiếu phải vay lãi
xuất cao, để lỡ nhiều cơ hội kinh doanh, điều đó đặt ra cho không chỉ trung tâm mà
các doanh nghiệp thơng mại hiện nay ở Việt Nam làm nh thế nào để thúc đẩy hoạt
động kinh doanh của mình ,nâng cao hiệu quả và mở rộng thị trờng kinh doanh.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này ,trong thời gian thực tập tại trung tâm em
xin chọn đề tài "Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của trung
tâm kinh doanh thơng mại dịch vụ mía đờng I " làm đề tài nghiên cứu .
Phụ lục
Lời mở đầu
Chơng I: Cơ sở lí luận về hoạt động kinh doanh
I-Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị tr-
ờng .
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
IV-Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của trung tâm .
1-Hoạt động nghiên cứu thị trờng .
2-Hoạt động mua hàng .
3-Hoạt động bán hàng .
4-Chi phí kinh doanh .
5-Hoạt động dự trữ .
6-Khách hàng .
7-Đối thủ cạnh tranh.
8- kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm
V-Nhận xét hoạt động kinh doanh của trung tâm :
1-u điểm .
2-Nhợc điểm .
3-Nguyên nhân .
Chơng III:
I-Phơng hớng và mục tiêu kinh doanh của trung tâm trong thời gian tới
II- Các giải pháp .
III-Điều kiện và tiền đề để thực hiện các giải pháp .
IV-Một số kiến nghị .
Ch ơng I.
Lý luận về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp th-
ơng mại
I. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại trong
nền kinh tế thị trờng.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Doanh nghiệp thơng mại và chức năng của nó.
Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng thêm lực
lợng sản xuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hóa. Quá trình sản xuất bao gồm:

thông hàng hoá vì vậy chức năng của doanh nghiệp thơng mại có những điểm khác
so với các doanh nghiệp khác, nó là tiêu thức để phân biệt doanh nghiệp thơng mại
với các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp xây dựng.
Doanh nghiệp thơng mại có những chức năng cơ bản sau :
Thứ nhất là chức năng lu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế nhằm thoả mãn
mọi nhu cầu của xã hội về các loại hàng hoá và dịch vụ. Để thực hiện tốt chức năng
này doanh nghiệp thơng mại phải nghiên cứu, nắm vững các nhu cầu thị trờng trên
cơ sở đó tìm kiếm nguồn hàng và tổ chức lu thông hàng hoá một cách hợp lý, có
hiệu quả, bên cạnh đó các doanh nghiệp thơng mại còn phải thiết lập và mở rộng các
quan hệ giao dịch thơng mại, đảm bảo phân phối hàng hóa hợp lý vào các kênh và
thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng .
Thứ hai là thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu
thông, thực hiện chức năng này doanh nghiệp thơng mại phải tham gia hoàn thiện
sản phẩm nh phân loại, đóng gói, chọn lọc, sơ chế, lắp ráp, ghép đồng bộ, vận
chuyển, tiếp nhận, bảo quản. Với chức năng này, hàng hoá qua doanh nghiệp đợc
duy trì và tăng thêm gía trị sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng, đồng
thời nâng cao khả năng thâm nhập thị trờng của hàng hoá kinh doanh.
Thứ ba là tham gia vào tổ chức sản xuất : doanh nghiệp thơng mại là hậu cần
cho sản xuất, phục vụ tiêu dùng, đại diện cho các đơn vị tiêu dùng quan hệ với các
doanh nghiệp sản xuất để đặt hàng, ký kết hợp đồng do đó pahỉ là ngời am hiểu nhu
cầu thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng để hớng dẫn sản xuất phù hợp với nhu cầu thị
trờng về số lợng, chất lợng, cơ cấu, giá cả, kịp thời gian.
Doanh nghiệp thơng mại đại diện cho ngời sản xuất quan hệ với ngời tiêu dùng, thực
hiện chức năng này doanh nghiệp thơng mại kkhông chỉ đơn thuần là lu thông hàng
hoá mà phải nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu khách hàng giúp ngời
sản xuất chiếm lĩnh thị trờng đồng thòi tham gia giới thiệu quảng cáo sản phẩm giúp
cho ngời sản xuất mở rộng thị trờng.
Doanh nghiệp thơng mại là trung gian giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, các
doanh nghiệp đảm bảo sự cân đối cung cầu hàng hoá, tổ chức sự vận động hợp lý
của sản phẩm hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp thơng mại là trung

phú, tuy nhiên căn cứ vào tính chất các mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp thơng
mại đợc chia thành 3 loại chính đó là :
- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hoá: là loại hình doanh nghiệp chỉ kinh
doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái hoặc tính chất và
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
loại hình kinh doanh này có đặc điểm với cùng một mặt hàng có công dụng nh nhau
nhng có nhiều nhãn hiệu, kiểu dáng, mẫu mã, nhiều hãng sản xuất khác nhau cho
phép khách hàng so sánh, lựa chọn hàng phù hợp với yêu cầu của mình. Với loại
hình doanh nghiệp này, trình độ chuyên môn hoá ngày càng đợc nâng cao, có thể tổ
chức tốt các nghiệp vụ trong khâu mua, bán, bảo quản và tổ chức cá hoạt động dịch
vụ phục vụ theo yêu cầu, doanh nghiệp còn có thể nắm bắt đợc thông tin về thị tr-
ờng, giá cả tốt hơn. Tuy nhiên với hình thức kinh doanh này, mức độ rủi ro cao đặc
biệt khi nhu cầu đột ngột giảm hoặc có hàng hoá thay thế. Để kinh doanh chuyên
môn hoá đòi hỏi tổ chức kinh doanh ở nơi có nhu cầu lớn, ổn định.
- Loại hình doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp : là các doanh nghiệp kinh
doanh nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau, với loại doanh
nghiệp này mức độ rủi ro ít hơn bởi vì khi có biến động trong nhu cầu của mặt hàng
này thì vẫn còn doanh thu từ mặt hàng khác, tốc độ lu chuyển vốn kinh doanh
nhanh, tuy nhiên trình độ chuyên môn hoá không sâu, trong điều kiện cạnh tranh
khó thắng đợc đối thủ, kinh doanh nhỏ nên không kiếm đợc lợi nhuận siêu ngạch,
đòi hỏi nguồn vốn kinh doanh lớn, hệ thống mạng lới kinh doanh phải bố trí ở những
nơi nhu cầu nhỏ lẻ.
- Loại hình kinh doanh đa dạng hoá : là loại hình doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng, nhiều lĩnh vực nhằm tận dụng lao động, cơ sở vật chất và phân tán
rủi ro. Tuy nhiên với hình thức này đòi hỏi vốn lớn, ngời quản lý phải là ngời giỏi,
nắm đợc bí quyết trong sản xuất, phân phối, bán hàng để có khả năng cạnh tranh.
3. Yêu cầu và mục đích của doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
- Đặc trng của nền kinh tế thị trờng :

sở có thể không phải là lợi nhuận mà chấp nhận lỗ để duy trì kinh doanh khi thị tr-
ờng có biến động bất lợi. Vì vậy việc lựa chọn mục tiêu thờng xếp theo hình tháp để
xác định mục tiêu quan trọng nhất, mục tiêu phải thực hiện trớc tiên ở từng giai
đoạn, nhìn chung mỗi doanh nhgiệp thờng tập trung vào 3 mục tiêu cơ bản đó là :
+ Lợi nhuận : Cơ chế thị trờng cho phép các doanh nghiệp tự do kinh doanh,
tự do cạnh tranh và tự chủ trong kinh doanh tức là lấy thu bù chi đảm bảo lợi nhuận,
nhà nớc không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của họ. Khác với nền kinh tế tập
trung trớc đây nhà nớc can thiệp quá sâu vào kinh doanh từ khâu kế hoạch cho đến
kinh doanh cái gì, cho ai và nh thế nào, lãi nộp nhà nớc cho nên các doanh nghiệp
không quan tâm đến lợi nhuận, sang cơ chế thị trờng lợi nhuận đóng vai trò quan
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trọng, là nguồn động lực tích cực của kinh doanh, là mục tiêu cơ bản, lâu dài, là đích
mà mọi doanh nghiệp đều đang hớng tới.
+ Thế lực : đây chính là mục tiêu thứ hai mà các doanh nghiệp hớng tới, sở
dĩ mục tiêu này quan trọng bởi vì trong nền kinh tế thị trờng số lợng doanh nghiệp
tham gia vào kinh doanh nhiều với mặt hàng phong phú, cạnh tranh gay gắt không
chỉ giữa ngời bán với nhau mà giữa ngời mua với ngời mua, giữa ngời mua với ngời
bán. Để đạt đợc lợi nhuận thì đòi hỏi phải thắng trong cạnh tranh, phải thu hút đợc
ngày càng nhiều khách hàng, không ngừng tăng doanh số bán và các hoạt động dịch
vụ phục vụ, không ngừng mở rộng quy mô và phát triển thị trờng, tăng thị phàn của
doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo cho mình đợc thế mạnh về khả năng thu
hút khách, về vốn kinh doanh, về nhân lực
+ An toàn : đây cũng là mục tiêu mà các doanh nghiệp quan tâm nhiều trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay bởi vì kinh doanh trong cơ chế thị trờng
phải chấp nhận rủi ro, khả năng không bán đợc hàng thờng xảy ra, doanh nghiệp có
thể gặp may trong thơng vụ này nhng có thể phải đối mặt với rủi ro không thể lờng
trớc đợc do sự biến động của môi trờng kinh doanh trong đó có những yếu tố doanh
nghiệp dự đoán đợc nhng có những yếu tố mà doanh nghiệp không dự đoán đợc.
Chính vì vậy trong kinh doanh khi quyết định hay lựa chọn một phơng án nào các

nghiệp đều thể hiện trên thị trờng, qua thị trơng nó sẽ phản ánh đợc tốc độ phát triển,
quy mô kinh doanh và mức độ chiếm lĩnh thị trờng của doanh nghiệp.
+ Thị trờng còn đóng vai trò điều tiết hoạt động kinh doanh, qua yếu tố cung,
cầu và giá cả nó làm hàng hóa vận động hợp lý hơn đi từ nơi hàng hóa nhiều đến nơi
hàng hoá ít, từ nơi giá thấp đến nơi giá cao
+ Thị trờng là nơi kiểm tra, đánh giá các chơng trình kế hoạch, quyết định
kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì qua hoạt động trên thị trờng mới thấy đợc
những điểm đúng đắn, hợp lý đồng thời cũng biểu hiện những điểm bất cập trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
ii. nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh thơng mại.
Nội dung chủ yếu của hoạt động kinh doanh thơng mại bao gồm một loạt các
hoạt động phục vụ cho hoạt động kinh doanh nh nghiên cứu nhu cầu thị trờng, tổ
chức các hoạt động nghiệp vụ, huy động nguồn lực phục vụ cho kinh doanh và quản
lý các yếu tố về vốn, chi phí.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Nghiên cứu thị trờng.
Nền kinh tế thị trờng không ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của doanh
nghiệp mà còn tăng khả năng thích ứng trớc sự thay đổi của thị trờng, nếu nh trớc
kia các doanh nghiệp kinh doanh theo kế hoạch của nhà nớc thì bây giờ mọi hoạt
động kinh doanh đều xuất phát từ thị trờng, thị trờng đầy bí ẩn và không ngừng thay
đổi. Do vậy để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải nghiên cú thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng là quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ thống cùng với
sự phân tích thu tạp thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh
doanh. Bởi vậy nghiên cứu thị trờng giúp nhà kiinh doanh có thể đạt đợc hiệu quả
cao và thực hiện đợc các mục đích của mình, đó cũng là khâu mở đầu cho hoạt động
kinh doanh, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Cơ chế thị trờng làm cho hàng hoá phong phú, cung luôn có xu hớng lớn hơn
cầu, bán hàng ngày càng khó khăn, mức độ rủi ro cao, các doanh nghiệp muốn thành
công thì phải thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, mọi hoạt động kinh doanh đều

định đợc mục tiêu của doanh nghiệp.
- Tìm đợc nguồn hàng, các đối tác và bạn hàng kinh doanh, lựa chọn kênh phân
phối và các biện pháp xúc tiến phù hợp.
Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng và đánh giá khả năng tiềm lực của mình, doanh
nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng, thị trờng và ngời cung cấp.
2. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn đa vào kinh doanh.
Kinh doanh tức là đầu t tiền của, sức lực vào một lĩnh vực nào đó nhằm kiếm lời,
yêu cầu đối với doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh là phải có các nguồn lực
bao gồm nguồn lực về tài chính và con ngời.
Các nguồn lực mà doanh nghiệp có thể huy động đa vào kinh doanh bao gồm
vốn vô hình nh sự nổi tiếng về nhãn hiệu, uy tín, kinh nghiệm và trình độ của cán bộ
công nhân viên. Đây là nguồn quan trọng nhng việc tích luỹ đòi hỏi thời gian lâu
dài, nguồn này có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và mở rộng quan hệ
với bạn hàng, khách hàng và đơn vị có liên quan.
Nguồn vốn hữu hình bao gồm tài sản cố định và tài sản lu động. Tài sản cố định
bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh nh văn phòng,
cửa hàng, hệ thống kho, các trang thiết bị, phơng tiện vận chuyển nguồn này góp
phần tạo nên sức mạnh, uy thế của doanh nghiệp và giúp cho hoạt động kinh doanh
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thuận lợi. Tài sản lu động bao gồm vật liệu đóng gói, bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và
các khoản tiền mặt, ngân phiếu, tiền nhờ thu
Trong một doanh nghiệp kinh doanh, vốn là vấn đề quan trọng và đợc quan tâm
nhiều nhất. Không có vốn hoặc quá ít vốn doanh nghiệp không thể kinh doanh có
hiệu quả đợc. Vốn lớn giúp doanh nghiệp thanh toán cho ngời cung cấp đúng hẹn,
tránh nợ đọng tràn lan, tạo dựng niềm tin và củng cố các quan hệ với đơn vị nguồn
hàng, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức trả tiền trớc để có đợc nguồn hàng ổn
định nhất là khi nhu cầu thị trờng căng hoặc có thể áp dụng hình thức thanh toán
chậm với khách hàng để duy trì thu hút thêm khách. Ngoài ra còn khắc phục hiện t-
ợng dự trữ quá ít hoặc không có dự trữ, tránh tình trạng không đủ đáp ứng nhu cầu

đặt mua, nghiên cứu về vốn, kỹ thuật, uy tín của nhà cung cấp. Đồng thời doanh
nghiệp cũng phải tìm xem nguồn nào thoả mãn đợc các yêu cầu . Nguồn hàng đó
phù hợp về mặt số lợng nghĩa là nó có thể đáp ứng đúng số lợng hàng hoá mà công
ty cần theo yêu cầu, đáp ứng theo yêu cầu về chất lợng, kịp thời gian, đảm bảo hiệu
quả cao. Ngoài ra nó còn phải thoả mãn các điều kiện khác của doanh nghiệp nh phù
hợp với điều kiện vận chuyển, giao nhận, thanh toán
Mục đích của công tác tạo nguồn mua hàng là để bán hàng ,mua là tiền đề cơ sở
của hoạt động bán, để thực hiện mục tiêu kinh doanh đó là lợi nhuận vì vậy mua
hàng có ý nghĩa rất lớn khi mua hàng doanh nghiệp cấn phải chú ý :
-Phải hiểu rõ thị trờng và thơng mại, khi mua phải tuân thủ các quy luật của lu thông
:
+Mua của ngời chán bán cho ngời cần .
+Mua nơi giá thấp, bán nơi giá cao .
+Mua tận gốc bán tận ngọn .
-Khi mua hàng phải lập kế hoạch thu mua có cơ sở khoa học :
+Mua phải bán đợc và có lợi nhuận .
+Cơ cấu thu mua phải phù hợp với nhu cầu .
+Phải xác định đợc khối lợng mặt hàng chủ lực .
+Số lợng mua theo kế hoach phải lớn hơn hoặc bằng số lợng bán ra theo kế
hoạch (Khối lợng lớn hon ở mức có giới hạn )
-Doanh nghiệp phải nắm bắt đợc thông tin kịp thời ,lựa chọn cơ hội mua hàng tốt
nhất
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Hoạt động dự trữ : Doanh nghiệp thơng mại làm nhiệm vụ lu thông hàng hoá,
trong quá trình vận động đa hàng từ sản xuất đến tiêu dùng thờng xuyên có một bộ
phận hàng hoá đang trên đờng vận chuyển, ở các kho của doanh nghiệp thơng mại
hoặc đợc giữ lại chờ tiêu dùng, bộ phận hàng hoá này gọi là dự trữ.
Mục đích của dự trữ ở doanh nghiệp thơng mại là để đảm bảo bán hàng diễn ra
liên tục, đều đặn, sẵn sàng phục vụ khách hàng ngay khi có nhu cầu, tạo dựng niềm

là lợi nhuận. Đồng thời bán hàng là hoạt động nghiệp vụ quan trọng chi phối các
hoạt động nghiệp vụ khác nh tạo nguồn, dự trữ, dịch vụ
Bán hàng là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ H- T nhằm thoả
mãn nhu cầu của khách hàng về một giá trị dụng nhất định. Đứng dới giác độ nghệ
thuật, ngời ta xem bán hàng là một quá trình tại đó ngời bán tìm hiểu, khám phá, gợi
tạo nhu cầu và đáp ứng ớc muốn của họ trê cơ sở thoả mãn quyền và lợi ích của cả
hai bên. Mở rộng hoạt động kinh doanh phụ thuộc lớn vào tốc độ bán hàng nhanh
hay chậm, hàng hoá bán đợc đồng nghĩa với việc doanh nghiệp còn tồn tại và phát
triển, ngợc lại doanh nghiệp sẽ không thực hiện đợc mục tiêu của mình điều đó có
nghĩa là doanh nghiệp sẽ mất dần vị thế trên thị trờng.
Đối với kinh doanh thơng mại hoạt động bán hàng tổ chức tốt có thể làm tăng
tiền bán ra và chỉ thông qua bán hàng cho ngời tiêu dùng giá trị của sản phẩm dịch
vụ mới đợc thực hiện do đó mới có điều kiện thực hiện mục đích của doanh nghiệp.
Bán hàng chỉ là một phơng pháp giao tiếp trong kinh doanh cho phép các th-
ợng vụ phù hợp với yêu cầu của khách trong quá trình mua bán. Ngời bán hàng có
thể đáp ứng yêu cầu của ngời mua và quan sát phản ứng của họ, một nhân viên bán
hàng thành cong phải là ngời có kinh nghiệm đánh giá khách hàng và có thê điều
chỉnh nội dung thực hiện bán cho phù hợp với yêu cầu của ngời mua.
Mạng lới bán hàng của doanh nghiệp thơng mại bao gồm các cửa hàng và hệ
thống đại lý đợc bố trí rộng và thuận tiện đề phục vụ khách hàng, tuy nhiên khi xây
dựng mạng lới kinh doanh doanh nghiệp cần phải bố trí phù hợp với quá trình vận
động của hàng hoá từ nguồn hàng đến nơi tiêu dùng, mạng lới cửa hàng phải đợc bố
trí ở những nơi đông dân c, những địa điểm thuận lợi cho mua bán, phải tính đến
hiệu quả của từng điểm bán cũng nh của toàn bộ doanh nghiệp, tránh sự diệt trừ lẫn
nhau.
Đối với hoạt động bán hàng doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc:
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Khối lợng mặt hàng và chất lợng hàng hoá phải đáp ứng đợc yêu cầu của
khách hàng.

+ Nguyên tắc đồng bộ liên tục: Khi phân phối hàng hoá phải tính đến nhiều
yếu tố nh giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản...
+ Nguyên tắc u tiên: Trong trờng hợp có sự mất cân đối cục bộ mà doanh
nghiệp không thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng về số lợng, chất lợng, thời gian,
địa điểm thì cần phải cân nhắc lựa chọn phơng án tốt nhất.
4. Quản trị vốn, chi phí, nhân sự trong kinh doanh.
Quản trị doanh nghiệp thơng mại phải chú ý đến quản trị vốn, chi phí và nhân
sự, đây là yếu tố ảnh hởng đén kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng đối với sự ra đời, hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, qua vốn kinh doanh cho phép biết đợc tièm lực của doanh
nghiệp, vốn kinh doanh quyết định quy mô kinh doanh, mặt hàng kinh doanh.
Vốn của doanh nghiệp thơng mại là thể hiện bằng tiền của tì sản lu động, tài
sản cố định. Quản tri vốn kinh doanh thực chất là thực hiện sử dụng vốn tong kinh
doanh và theo dõi đợc kết quả sử dụng vốn lãi hay lỗ qua đó đa ra biện pháp khắc
phục.
Bất kỳ doanh nghiệp nào dù hoạt động trong phạm vi lớn hay nhỏ đều quan
tâm đến hiệu quả sử dụng vốn . Vì vậy quản lý tốt vốn kinh doanh nhằm tăng vòng
quay vốn nhanh tạo ra sự linh hoạt trong kinh doanh.
Vốn kinh doanh có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi đợc bảo toàn và tăng lên sau
mỗi chu kỳ kinh doanh, sử dụng nó một cách đúng hớng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả vì vậy quản lý vốn là cần thiết. Để quản trị vốn tốt doanh nghiệp phải thờng
xuyên đánh giá tình hình sử dụng vốn nh : việc phân bổ vốn đã hợp lý cha, cơ cấu
vốn, xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn qua các chỉ tiêu: sức sản xuất của vốn, sức sinh lợi của vốn, tốc độ luân
chuyển vốn, thời gian một vòng lu chuyển. Khả năng sinh lời của vốn qua dánh giá
các chỉ tiêu đa ra kết luận và đề ra biện pháp khắc phục.
- Chi phí kinh doanh bao gồm chi mua hàng và chi phí lu thông, chi phí kinh
doanh ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp , bởi vì: lợi
nhuận = doanh thu - chi phí.

iii. các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp :
Thông thờng ngời ta phân loại các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp thành các yếub tố chủ quan và các yếu tố khách quan các yếu tố
chủ quan là các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp ,doanh nghiệp có thể kiểm soát
hoặc điều chỉnh đợc nó,các yếu tố khách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp không
thể điều chỉnh và kiểm soát đợc.
1-Các nhân tố khách quan :Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm
soát đợc nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo
những xu hớng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục
tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải thờng xuyên nắm bắt đợc
các nhân tố này, xu hớng hoạt động và sự tác động của các nhân tố đó lên toàn bộ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá, xã
hội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh
tế, đây là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc đồng thời nó có
tác động chung đến tất cả các doanh nghiệp trên thị trờng. Nghiên cứu những yếu tố
này doanh nghiệp không nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra khả
năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hớng vận động của mình.
- Yếu tố chính trị và luật pháp :
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình
thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực iện mục tieue của doanh nghiệp. ổn
định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị
có thể gây ảnh hởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển
của doanh nghiệp khác. Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong
thực thi pháp luật sẽ tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp,
tránh tình trạng gian lận,buôn lậu ...
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép
doanhnghiệp có thể đánh giá đợc mức độ rủi ro, của môi trờng kinh doanh và ảnh h-
20

,thời tiết ảnh hởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực , hoặc ảnh hởng
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đến hoạt động dự trữ , bảo quản hàng hoá. Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật ,các điều
kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi
khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn
chếkhả năng đầu t, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thơng mại trong
quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối
-Yếu tố khách hàng : Khách hàng là những ngời có nhu cầu và khả năng thanh
toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh . Khách hàng là nhân tố
quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính
mức thu nhập, tập quán Mỗi nhóm khách hàng có một đặc tr ng riêng phản ánh
quá trình mua sắm của họ. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu
từng nhóm cho phù hợp.
-Đối thủ canh tranh : Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của
doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế. Đối thủ canh tranh
có ảnh hởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh đợc thì mới vó khả
năng tồn tại ngợc lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trờng , Cạnh tranh giúp doanh nghiệp
có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn ,nâng cao đợc tính
năng động nhng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi.
-Ngời cung ứng : Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài
nớc mà cung cấp hàng hoá cho doanh nghiệp, ngời cung ứng ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh cua doanh nghiệp không phải nhỏ ,điều đó thể hiện trong việc thực
hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lợng hàng hoá, giá cả, thời gian, điạ
điểm theo yêu cầu
2-Các yếu tố chủ quan : Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh
nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác
các cơ hội kinh doanh. Tiềm năng phản ánh thực lực cuả doanh nghiệp trên thị tr-
ờng, đánh giá đúng tiềm năng cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lợc và kế

bị chuyên dùng Điều đó thể hiện thế manh của doanh nghiệp , quy mô kinh
doanh cũng nh lợi thế trong kinh doanh
3-Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại :
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thớc đo chất lợng
phản ánh trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn
của doanh nghiệp, trong điều kiện kinh tế thị trờng ngày càng mở rộng, doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu
quả .Hiệu quả kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và
phát triển kinh tế, đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu đợc
trên cơ sở không ngừng mở rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp
trên thơng trờng
Hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp thơng mại là vấn đề phức tạp có quan
hệ đến toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc
hiệu quả kinh doanh khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu
quả, khi dánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta có thể sử dụng các chỉ tiêu tuyệt đối
và tơng đối để biết mức độ tăng giảm cuả hiệu quả kinh doanh. Ttrong kinh doanh
lợi nhuận là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp đợc xác định
bằng cách lấy kết quả thu đợc trừ đi chi phí bỏ ra :
Hiêụ quả kinh doanh = Kết quả thu đơc- chi phí bỏ ra
Theo cách tính này mới chi phản ánh đợc mặt lợng của hiệu quả kinh doanh
mà cha xác đinh đợc các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh .
Có thể sử dụng các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh = Doanh thu /Chi phí
Hoặc :
Hiệu quả kinh doanh = Chi phí kinh doanh /Doanh thu .
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status