TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ DUY KHÁNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN TAM BÌNH, VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ DUY KHÁNH
MSSV: 4114248
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HUYỆN TAM BÌNH, VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
1
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Tam Bình, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Duy Khánh
2
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Tam Bình .............................. 11
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT huyện Tam Bình ......... 11
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN................. 12
3.2.1 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 12
3.2.2 Chức năng các phòng ban ..................................................................... 13
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ............ 14
3.3.1 Thu nhập .............................................................................................. 16
3.3.2 Chi phí.................................................................................................. 17
3.3.3 lợi nhuận............................................................................................... 18
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG .............. 19
3.4.1 Thuận lợi .............................................................................................. 19
3.4.2 Khó khăn .............................................................................................. 20
3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN
i
HÀNG ........................................................................................................... 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TAM BÌNH, VĨNH LONG ................................... 23
4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3
NĂM 2011 – 2013 VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ............................... 23
4.1.1 Vốn huy động ....................................................................................... 25
4.1.2 Vốn điều chuyển ................................................................................... 25
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ........ 27
4.2.1 Huy động vốn theo loại tiền gửi ............................................................ 27
4.2.2 Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng ............................. 29
4.2.3 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn ..................................................... 32
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG .......... 35
4.3.1 Vốn huy động trên tổng ngồn vốn ........................................................ 35
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Tam Bình giai đoạn
2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ....................................................... 24
Bảng 4.2: Nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi của NHNo&PTNT huyện
Tam Bình giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ....................... 28
Bảng 4.3: Nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng của NHNo&PTNT
huyện Tam Bình giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ............. 30
Bảng 4.4: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của NHNo&PTNT huyện Tam
Bình giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014................................ 33
Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT
huyện Tam Bình giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ............. 35
Bảng 4.6: Lãi suất huy động trong 3 năm 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm
2014 tại NHNo&PTNT huyện Tam Bình ...................................................... 39
iii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT huyện Tam Bình........................ 13
Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn tại NHNo&PTNT huyện Tam Bình giai đoạn
2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ....................................................... 24
Hình 4.2: Cơ cấu từng loại tiền gửi của NHNo&PTNT huyện Tam Bình giai
đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ............................................... 28
Hình 4.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng của
NHNo&PTNT huyện Tam Bình giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 30
Hình 4.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của NHNo&PTNT huyện
Tam Bình giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ....................... 33
iv
giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn. Để có thể trở thành chỗ vựa vững chắc về
vốn, ngân hàng luôn phấn đấu không ngừng trong công tác huy động để có
nguồn vốn lớn, trợ giúp kịp thời trước sự thiếu hụt vốn của các tổ chức kinh tế
và tầng lớp dân cư. Ngân hàng cũng là một két sắt lớn, một kênh đầu tư an
toàn cho khách hàng trong lúc nguồn tiền của họ đang nhàn rỗi hoặc chờ để
đầu tư. Việt Nam là một thị trường lớn về dự trữ và cung ứng vốn, nên hàng
loạt ngân hàng nước ngoài dần xuất hiện. Cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng
ngày càng gay gắt, đó cũng là khó khăn và thách thức lớn cho các ngân hàng
nội địa. Để có thể tồn tại được, ngân hàng luôn phấn đấu không ngừng để có
thể cạnh tranh và tránh những sai lằm mắc phải khi hoạt động trong thời gian
khó khăn này.
Mặc dù ngân hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực nhưng trên thực tế hoạt
động chính của ngân hàng là huy động vốn và cho vay. Do đó, doanh thu từ
hoạt động cho vay vẫn là chủ yếu. Lợi nhuận chính mà ngân hàng có được là
do có sự chênh lệnh lãi suất giữa huy động và cho vay, chênh lệnh càng cao
thì ngân hàng càng có lợi nhuận, ngược lại chênh lệch thấp sẽ làm cho thu
nhập của ngân hàng thấp. Cùng với những khó khăn chung của ngành ngân
hàng kể từ sau năm 2011 và việc ngân hàng nhà nước đã 8 lần điều chỉnh giảm
trần lãi suất huy động tiền gửi VND từ tháng 09/2011 đến tháng 06/2013. Đối
với tiền gửi ngoại tệ, từ tháng 04/2011 đến 09/2013, NHNN đã 3 lần điều
chỉnh giảm lãi suất tiền gửi USD. Gần đây nhất là tháng 03/2014 đã gây ảnh
hưởng không nhỏ đến các ngân hàng, điều đó làm cho lợi nhuận liên tục biến
động, đây cũng là thách thức lớn mà các ngân hàng phải đối mặc. Chính vì
những yếu tố trên đã gây áp lực cho hệ thống ngân hàng, nên câu hỏi đặc ra là
làm thế nào để huy động được nguồn vốn lớn với chí phí hợp lý nhất là vấn đề
nan giải đối với các nhà quản trị ngân hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Bình là một
chi nhánh của ngân hàng tỉnh Vĩnh Long. Tuy là một chi nhánh nên một thay
đổi trong tình hình huy động vốn thì ngân hàng này cũng bị ảnh hưởng không
1
Đề tài được thực hiện từ ngày: 11/08/2014 đến 17/11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Viêt Nam - Chi nhánh huyện Tam Bình, Vĩnh
Long và đưa ra một số biện pháp nâng cao hoạt động huy động vốn tại ngân
hàng trong thời gian tới.
1.4 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
2
Đề tài được chia thành 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh huyện Tam Bình, Vĩnh Long.
Chương 4: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tam Bình, Vĩnh Long.
Chương 5: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn
tại ngân hàng.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Luật các tổ chức tín dụng (2010) thì “Ngân hàng Thương mại là loại hình
4
Cung ứng các phương tiện thanh toán.
Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy
nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ
và chi hộ.
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác
sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
2.1.2 Nguồn vốn của ngân hàng
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập hoặc huy
động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác.
Theo Nghị định số: 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 về chế
độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì
nguồn vốn ngân hàng bao gồm:
2.1.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn điều lệ.
Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá theo quy
định của pháp luật.
Thặng dư vốn cổ phần.
Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ,
quỹ dự phòng tài chính.
Lợi nhuận chưa phân phối.
Vốn khác thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
2.1.2.2 Vốn huy động
Vốn huy động tiền gửi của các tổ chức và cá nhân.
Vốn nhận ủy thác đầu tư.
ngân hàng phải thỏa mản các yêu cầu đó của khách hàng.
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng
việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc
giao dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích
nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ
thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc,... Tuy nhiên, ở
Việt Nam các ngân hàng cũng thực hiện chi trả khoản lãi suất thấp cho tiền
gửi này.
Về phía ngân hàng, dù đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra
bất cứ lúc nào nhưng cũng có lúc tạm thời nhàn rỗi và ngân hàng được quyền
sử dụng để đầu tư, tức nó cũng tạo vốn cho ngân hàng. Nhưng đối với bộ phận
vốn này rất không ổn định vì khách hàng có thể gửi và rút ra liên tục nên ngân
hàng thường phải dự trữ lại với số lượng rất lớn để đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
Đối tượng gửi: các tổ chức kinh tế.
Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN và Thông tư 19/2010/TT-NHNN có
quy định các NHTM chỉ được sử dụng 25% tiền gửi thanh toán của các tổ
6
chức kinh tế để cho vay.
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào
ngân hàng có sự thỏa thuận về các loại thời hạn với ngân hàng để chọn một
loại thời hạn gửi tiền thích hợp.
Theo quy định, khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra khi
đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các
ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng
không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn,
thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn đem lại cho ngân hàng nguồn vốn
kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi.
Phân loại:
Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao
gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên,
bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn
khác. (Thái Văn Đại, 2012, trang 6 - 8).
f. Những rủi ro thường gặp trong công tác huy động vốn
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị
trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài
sản hoặc là giảm thu nhập của ngân hàng.
Rủi ro từ phía khách hàng: rút vốn trước hạn.
Rủi ro mắc phải trong nội bộ ngân hàng: thiếu năng lực quản trị nguồn
vốn, biển thủ tài sản.
Rủi ro môi trường: năng lực cạnh tranh, pháp lý.
Một số rủi ro khác như: thiên tai, cháy nổ, bị cướp tài sản,...
2.1.2.3 Vốn đi vay
Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để
bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay của các ngân
hàng khác hoặc của NHTW.
Nguồn vốn đi vay bao gồm:
Vay các tổ chức tín dụng.
Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của một ngân hàng ở một thời điểm
nào đó là hiện tượng bình thường. Vì có những lúc nguồn vốn huy động vào ít,
không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng thì buộc ngân hàng
phải đi vay các ngân hàng khác. Trường hợp huy động nhiều nhưng đầu ra hạn
chế, tức ngân hàng thừa ngân quỹ, khi đó ngân hàng có thể cho ngân hàng
=
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
x 100%
Tỷ số này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Đối với
NHTM nếu tỷ số này càng cao thì khả năng cho vay, đầu tư càng lớn. (Thái
Văn Đại, 2012, trang 141).
2.1.3.2 Tổng dư nợ / Vốn huy động
Tổng dư nợ / Vốn huy động
=
Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, chỉ
tiêu này quá lớn hay quá nhỏ điều không tốt. Nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng
huy động vốn của ngân hàng thấp. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ thì ngân
hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả. (Thái Văn Đại, 2012,
trang 138).
Cụ thể:
Nếu < 1: lượng vốn huy động lớn, đảm bảo cho các hoạt động của ngân
hàng.
Nếu = 1: huy động đủ để cho vay.
Nếu > 1: vốn huy động ít không đủ cho vay và ngân hàng bổ sung bằng
các nguồn vốn khác.
2.1.3.3 Vốn huy động có kỳ hạn / Tổng vốn huy động
tố để hoạch định lãi suất cho vay. Phân tích chỉ số này để thấy được ảnh
hưởng của nó đối với hiệu quả kinh doanh.
Cách tính này chú trọng vào cơ cấu hỗn hợp các nguồn vốn mà ngân
hàng đã huy động và vay trong quá khứ, xem xét cẩn thận mức lãi suất mà thị
trường đòi hỏi ngân hàng phải trả cho mỗi loại nguồn vốn đi huy động và vay.
(Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 46).
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài được thu thập từ bảng báo cáo kết
quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của ngân hàng qua 3 năm 2011-2013 và sáu
tháng đầu năm 2014.
Ngoài ra, còn xem các thông tin trên tạp chí và sách báo có liên quan đến
đề tài phân tích.
1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so
sánh để phân tích thực trạng huy động vốn tại NHNo&PTNT huyện Tam
Bình, Vĩnh Long.
Mục tiêu 2: Thông qua các chỉ số tài chính để đánh giá tình hình huy
động vốn tại ngân hàng.
Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp luận để đề ra giải pháp nhằm nâng
cao hoạt động huy động vốn trong thời gian tới.
10
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN TAM BÌNH,
VĨNH LONG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
quản lý chặc chẽ và hiệu quả hơn đáp ứng nhu cầu vốn để sản suất kinh doanh
của người dân.
11
Từ khi thành lập đến nay ngân hàng đã qua nhiều lần đổi tên:
Năm 1975 tiền thân NHNo&PTNT huyện Tam Bình là Ngân hàng Nhà
nước huyện Tam Bình.
Tháng 03/1991 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Tam Bình.
Từ tháng 01/1997 đến nay lấy tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện Tam Bình.
Địa điểm trụ sở: 116/10 đường Võ Tấn Đức, khóm II, thị trấn Tam Bình,
huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Mô hình tổ chức chi nhánh gồm: hội sở huyện (gồm 2 phòng: phòng kế
toán – ngân quỹ và phòng tín dụng) và 4 phòng giao dịch trực thuộc.
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh huyện Tam Bình, Vĩnh Long.
Tên viết tắt: Agribank Tam Bình.
Chức năng nhiệm vụ: trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân
hàng và các hoạt động khác theo phân cấp của NHNo&PTNT cấp tỉnh Vĩnh
Long.
Tầm nhìn: Agribank Tam Bình phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại,
“Tăng cường – An toàn – Hiệu quả – Bền vững”, khẳn định vai trò chủ lực
trong đầu tư tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn, đủ sức cạnh tranh và
hội nhập kinh tế quốc tế.
Triếc lý kinh doanh: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”. Mục tiêu kinh
doanh của Agribank Tam Bình là hướng đến khách hàng. Agribank Tam Bình
xác định việc tận tâm phục vụ và mang lại sự thịnh vượng cho khách hàng
cũng chính là giúp Agribank Tam Bình phát triển bền vững tiến tới hội nhập
và phát triển.
PGD
HÒA HIỆP
PGD
SONG PHÚ
PGD
CÁI NGANG
Nguồn: Phòng tín
dụng NHNo&PTNT huyện Tam Bình
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo&PTNT huyện Tam Bình
Tổng số người có trình độ: Đại học 40 người, Cao đẳng 1 người, Trung
cấp 6 người, trình độ 12/12 là 5 người, trình độ 9/12 là 2 người.
3.2.2 Chức năng các phòng ban
Giám đốc: trực tiếp quản lý các phòng ban nghiệp vụ, có chức năng
điều hành các hoạt động tổ chức kinh doanh theo quyền hạn, là người quyết
định và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và trước pháp luật về mọi hoạt
động của chi nhánh. Thực hiện những công việc có liên quan như:
Quyết định cho vay hay không cho vay đối với khách hàng và phải chịu
trách nhiệm về quyết định của phòng tín dụng trình lên.
Ký hợp đồng tín dụng, bảo đảm tiền vay đối với khách hàng. Giải quyết
các hồ sơ giấy tờ liên quan của ngân hàng và của khách hàng hoặc các đơn vị
kinh tế khác.
Hoạch định chiến lược kinh doanh.
Có trách nhiệm trong các vấn đề về tổ chức các bộ.
Phó giám đốc: trực tiếp chỉ đạo các phòng ban.
Điều hành quản lý toàn bộ hoạt động của ngân hàng, phòng tín dụng,
phòng kế toán,…
Thực hiện các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, vàng bạc,…
Phòng giao dịch: thực hiện các chức năng như: cho vay, huy động vốn
trên địa bàn mình quản lý xong báo cáo về ngân hàng huyện Tam Bình.
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là thành quả sau một chu
kỳ làm việc, phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng. Kết quả
càng tốt thì ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả, tạo được lòng tin đối với
khách hàng và còn nâng cao thương hiệu của mình. Ngược lại, nếu hoạt động
kém hiệu quả làm cho lợi nhuận giảm sút sẽ ảnh hưởng đến chính bản thân
ngân hàng và sự tín nhiệm cũng như uy tính đối với người tiêu dùng. Kết quả
hoạt động còn là tiêu chí giúp nhà quản trị hoạch định những chiến lược,
hướng đi đúng đắn cho ngân hàng trong thời gian tới. Qua bảng 3.1 kết quả
hoạt động kinh doanh của Agribank Tam Bình ta thấy tình hình kinh doanh
của ngân hàng biến động, tăng trưởng ở năm 2012 và có phần giảm sút vào
năm 2013. Để đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng, tiến hành phân tích
3 khoản mục: thu nhập, chi phí, lợi nhuận.
14
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tam Bình giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
3.089
3,98 (18.356) (22,77) (4.499)
13,68
Thu nhập lãi
71.439 68.423 56.482
28.538
24.318
(3.016)
(4,22) (11.941) (17,45) (4.220)
14,79
5.782
4.356
4.077
894
1.148
Thu nhập ngoài lãi:
Thu từ dịch vụ
Thu khác
vụ
Chi phí dịch
Chi phí khác
3. Lợi nhuận
6.092 12.197
(279)
6,40
28,41
217
(0,43)
(3.606) (19,52)
169
1,97
442
184
207
3
0,85
24,86
23
12,50
18.206 18.123 14.429
8.412
8.558
7,58
6.042 114,85
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Tam Bình
15
(6.415) (52,60)
254
88
(2985) (69,47)