TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ NHỰT THANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CẦN THƠ, 11/2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Em xin bày tỏ lòng biết ơn với Ban chủ nhiệm khoa cùng tất cả các
thầy cô thuộc Khoa kinh tế - QTKD đã quan tâm, giảng dạy và truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ trong thời
gian thực hiện luận văn tốt nghiệp. Em đặc biệt cảm ơn thầy Lê Tấn Nghiêm
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em thực hiện và hoàn thành đề tài.
Cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công Thƣơng
Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho em đƣợc thực tập tại đơn
vị. Cám ơn cô Đào, cô Hồng, chị Khanh, chị Tâm, chị Phƣợng, chị Nguyên,
chị Yến và chị An đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập tại phòng
giao dịch Ninh Kiều.
Cảm ơn cha mẹ, gia đình đã tạo điều kiện cho con học tập, chỉ bảo,
khích lệ con hoàn thành luận văn này. Cảm ơn các bạn thực tập cùng phòng
giao dịch và các bạn cùng lớp đã nhiệt tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến để
luận văn ngày càng hoàn thiện hơn.
Luận văn tốt nghiệp là thƣớc đo chất lƣợng học tập của sinh viên trong
thời gian học tập căng thẳng. Tuy rằng luận văn này đƣợc thực hiện với sự cố
gắng hết sức nhƣng với khả năng và lƣợng kiến thức còn hạn chế, lại thiếu
kinh nghiệm thực tiễn nên chắc rằng sẽ không có ít sai sót. Rất mong đƣợc sự
quan tâm, đóng góp ý kiến cũng nhƣ chỉ bảo của Quý thầy cô để luận văn
đƣợc hoàn thiện hơn.
Trân trọng!
Cần thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện Đỗ Thị Nhựt Thanh
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Ban giám đốc
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Giáo viên hƣớng dẫn
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1.Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái quát về ngân hàng thƣơng mại 4
2.1.2 Khái quát về nguồn vốn của ngân hàng 4
2.1.3 Vai trò của công tác huy động vốn 5
2.1.4 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng 6
2.1.5 Lãi suất huy động 9
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 9
2.2 Phƣơng pháp nghiên cúu 13
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phƣơng pháp xử lí số liệu 13
Chƣơng 3: KHÀI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 15
3.1 Sơ lƣợc về NH TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Cần thơ 15
3.1.1 Vài nét về NH TMCP Công thƣơng Việt Nam 15
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP Công thƣơng Viêt
Nam – Chi nhánh Cần Thơ 16
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của VietinBank Chi nhánh cần Thơ 17
3.2 Cơ cấu tổ chức quản lí 18
vii
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 18
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 19
3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2010 – 2012 và
4.3.8 Phân tích lãi suất bình quân đầu vào và lãi suất bình quân đầu ra của
ngân hàng 52
4.4 Đánh giá một số rủi ro có liên quan đến công tác huy động vốn 53
4.4.1 Rủi ro thanhh khoản 54
4.4.2 Rủi ro lãi suất 55
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NH TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 57
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 57
5.2 Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn cho ngân hàng 58
5.2.1 Quản trị tốt rủi ro lãi suất 58
5.2.2 Chủ động da dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm 59
5.2.3 Mở rộng quy mô hoạt động 60
5.2.4 Tạo niềm tin đối với khách hàng 61
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 Kết luận 62
6.2 Kiến nghị 63
6.2.1 Kiến nghị đối với NHNN 63
6.2.2 Kiến nghị đối với NH TMCP Công thƣơng Việt Nam 64
Tài liệu tham khảo 65
ix
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh donh của VietinBank Cần Thơ từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 22
Bảng 4.1 Nguồn vốn của Vietinbank Cần Thơ từ 2010 - 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013 31
Bảng 4.2 Nguồn vốn huy động theo thời hạn của VietinBank Cần Thơ từ 2010
– 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 34
Nguồn vốn nhạy cảm
lãi suất
CKH
Có kỳ hạn
RRLS
Rủi ro lãi suất
CP
Chi phí
TCKT
Tổ chức kinh tế
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
TCTD
Tổ chức tín dụng
DN
Doanh nghiệp
TG
Tiền gửi
DTBB
Dự trữ bắt buộc
TGDC
Tiền gửi dân cƣ
ĐVT
Đơn vị tính
TGKKH
Tiền gửi có kỳ hạn
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
TGKKH
Tiền gửi không kỳ hạn
Ngân hàng nhà nƣớc
TT
Thông tƣ
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
TTTK
Rủi ro thanh khoản
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
USD
United States Dollars
NHTW
Ngân hàng trung ƣơng
VHĐ
Vốn huy động
NVHĐ
Nguồn vốn huy động
VNĐ
Việt Nam đổng
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, có nhiều tổ chức tín dụng với nhiều hình thúc khác nhau đang
thực hiện cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế. Không thể phủ nhận một điều rằng
các Ngân hàng luôn là kênh cung ứng vốn quan trọng nhất. Với chức năng là
Ngân hàng thương mại, trong đó có Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -
một trong những Ngân hàng tuân thủ quy định của Ngân hàng nhà nước, mang lại
niềm tin cho khách hàng và có nguồn vốn huy động dồi dào. Với những lý do
trên, tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài cho luận
văn tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ và đề xuất những giải pháp nhằm đẩy
mạnh khả năng huy động vốn của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng huy động vốn và một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động
huy động vốn tại Ngân hàng.
- Phân tích một số rủi ro liên quan đến hoạt động huy động vốn.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh khả năng huy động vốn cho Ngân hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế trọng điểm của nước ta. Trong hệ
thống các tổ chức tín dụng, tính đến cuối tháng 5 năm 2013 tổng nguồn vốn huy
động của các tồ chức tín dụng trên địa bàn các tỉnh ĐBSCL đã đạt 220.120 tỷ
đồng tăng gần 6% so với năm 2012. Kinh tế thành phố Cần Thơ đang phát triển
mạnh với hệ thống Ngân hàng dày đặc thì khả năng huy động vốn của các Ngân
hàng càng cao. Trong đó VietinBank Chi nhánh Cần Thơ cũng góp phần không
nhỏ về nguồn vốn huy động trên địa bàn. Mặt khác, VietinBank Chi nhánh Cần
Thơ còn góp phần trở thành một trong những NHTM hàng đầu của Cần Thơ với
những đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế TP. Cần Thơ nói riêng
và sự phát triển kinh tế cả nước nói chung. Với chuyên môn nghiệp vụ và luôn
làm hài lòng khách hàng tôi chọn VietinBank Chi nhánh Cần Thơ làm không gian
nghiên cứu đề tài. Để nghiên cứu thực trạng huy động vốn, thấy được sự biến
động nguồn vốn qua các năm tôi sử dụng số liệu do Chi nhánh cung cấp trong
nguồn vốn khác của Ngân hàng theo qui định của Ngân hàng Trung ương
(NHTW).
Các chức năng của vốn chủ sở hữu:
+ Chức năng bảo vệ người gửi tiền.
+ Chức năng hoạt động Ngân hàng.
+ Chức năng điều chỉnh hay góp phần thỏa mãn yêu cầu của cơ quan quản
lí Ngân hàng.
Đối với vốn huy động: Vốn huy động là quỹ tiền tệ được hình thành từ hoạt
động Ngân hàng tiếp nhận tiền nhàn rỗi từ các TCKT và dân cư dưới nhiều hình
5
thức khác nhau, nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
Thực tế ở Việt Nam, các NHTM có các hình thức huy động vốn chủ yếu là huy
động vốn tiền gửi và huy động vốn bằng các giấy tờ có giá (GTCG).
Nguồn VHĐ có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo lập nguồn vốn để kinh doanh,
Ngân hàng có thể tận dụng được nguồn vốn giá rẻ để cho vay và đầu tư. Đồng
thời nó góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền,
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Vốn đi vay và vốn khác: Khi cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để
bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay của các TCTD khác
hoặc của NHTW.
2.1.3. Vai trò của công tác huy động vốn
Đối với NHTM: Hoạt động huy động vốn có một vai trò rất quan trọng
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nguồn vốn huy động là nguồn vốn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, giữ vị trí quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vì nó là nguồn vốn chủ yếu
được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tín dụng cho nền kinh tế, thông qua hoạt động
huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín và sự tín nhiệm của khách
hàng đối với Ngân hàng. Từ đó, Ngân hàng có những biện pháp không ngừng
hoàn thiện mọi hoạt động của mình để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách
Đây là loại tiền mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng việc
thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch
của mình. Khách hàng không có mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để
được Ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng như ủy nhiệm
thu, séc…
Đối với bộ phận vốn này rất không ổn định vì khách hàng có thể gửi vào và
rút ra liên tục nên Ngân hàng phải thường dự trữ với số lượng rất lớn để đáp ứng
yêu cầu của khách hàng.
Tiền gửi theo kỳ hạn: Đối với tiền gửi theo kỳ hạn thì đây là loại tiền gửi
mà khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền
theo các kỳ hạn thích hợp nhất định.
Theo qui định, người gửi tiền chỉ được rút tiền khi đến hạn, nhưng trên
thực tế do yếu tố cạnh tranh để thu hút được tiền gửi, các Ngân hàng thường cho
phép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ
hạn hoặc hưởng mức lãi suất thấp hơn, thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Nguồn vốn này có tính ổn định, vì biết trước khách hàng rút tiền khi nào,
vì vậy Ngân hàng có thể sử dụng tối đa vào nghiệp vụ đầu tư sinh lời mà không
cần dự trữ quá nhiều. Để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các NHTM thường
đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp nhu cầu gửi tiền của khách hàng, mỗi
kỳ hạn có một mức lãi suất khác nhau. Thông thường để thu hút nguồn vốn trung
7
và dài hạn các Ngân hàng thường áp dụng lãi suất cao cho các loại tiền gửi có
thời hạn dài (Thái Văn Đại, 2012, tr.6)
b) Tiền gửi nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình: Là khoản tiền được
cá nhân hộ gia đình gửi vào tài khoản tiết kiệm được xác nhận bằng thẻ hoặc sổ
tiết kiệm, được hưởng lài suất và bảo hiểm tiền gửi theo qui định của pháp luật về
bảo hiểm tiền gửi. Đây là hình thức huy động vốn truyền thống và tạo cho Ngân
hàng nguồn vốn ổn định, tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do huy động từ
số đông cá nhân và hộ gia đình nên đem lại cho Ngân hàng nguồn vốn lớn để
thời để đảm bảo thanh khoản. Ưu điểm của nguồn vốn này là giúp Ngân hàng tận
dụng được nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn nhưng có nhược điểm là phải trả
lãi suất cao hơn vốn huy động.
b) Vay từ NHTW
Trong vai trò là người điều hành chính sách tiền tệ của quốc gia, NHTW
cũng thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các Ngân hàng trung gian trong vai trò
điều tiết lượng tiền cung ứng tiền. Vì vậy, khi có nhu cầu, NHTM sẽ được
NHTW cho vay vốn.
Các hình thức cho vay của NHTW với các NHTM:
- Tái cấp vốn
+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dung: Là hình thức tái cấp vốn của NHTW
cho các NHTM đã cho vay đối với khách hàng.
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố GTCG.
- Chiết khấu các GTCG ngắn hạn (Thái văn Đại, 2012, tr.9)
2.1.4.3. Huy động vốn bằng các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn trong
đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua.
Ở Việt Nam hiện nay, khi các NHTM cần huy động vốn lớn trong thời
gian ngắn thì Ngân hàng có thể phát hành các loại GTCG như kỳ phiếu, trái phiếu
và chứng chỉ tiền gửi.
Giấy tờ có giá ngắn hạn là GTCG có thời hạn đến 1 năm bao gồm kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các GTCG ngắn hạn khác.
Giấy tờ có giá dài hạn là GTCG có thời hạn từ 1 năm trở lên kể từ khi phát
hành đến hết đáo hạn và các GTCG dài hạn khác.
Huy động bằng các loại GTCG, Ngân hàng có thể thu hút nguồn vốn lớn
vào Ngân hàng với thời gian ngắn. Vì để huy động được nguồn vốn lớn để đầu tư,
9
đặc biệt là đầu tư trung và dài hạn thì Ngân hàng không thể dựa vào nguồn tiền
x 100%
Tổng vốn huy động
2.1.6.3. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả đầu tư
của một đồng vốn huy động, nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay
10
của Ngân hàng với nguồn vốn huy động được, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ
đều không tốt. Nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng
thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu
quả trong việc cho vay.
Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động =
Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
2.1.6.4. Tổng chi phí huy động vốn trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này được viết lại với công thức như sau:
Tổng chi phí HĐV/Tổng vốn huy động =
Tổng chi phí HĐV
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh giá thành của một đồng vốn huy động mà Ngân
hàng huy động được. Trong đó tổng chi phí huy động vốn bao gồm chi phí lãi và
chi phí phi lãi, vì vậy chỉ tiêu này có thể chia nhỏ ra làm hai tiêu chí khác:
- Chi phí lãi/ tổng vốn huy động: Cho thấy để huy động được một đồng
vốn thì Ngân hàng cần phải trả bao nhiêu tiền dựa trên lãi suất công bố cho khách
hàng.
- Chi phí phi lãi/ tổng vốn huy động: Cho thấy một đồng vốn huy động
được Ngân hàng bỏ ra chi phí là bao nhiêu cho việc quản lý, cất giữ, bảo quản,
Chi phí lãi là chi phí là Ngân hàng bỏ ra để có được nguồn vốn. Chi phí
Thu nhập lãi trên vốn huy động =
Thu nhập lãi
Vốn huy động
Thu nhập lãi là thu nhập mà Ngân hàng nhận được khi cho khách hàng vay.
Khoản thu nhập này phụ thuộc chủ yếu vào số tiền và lãi suất cho vay. Đây cũng
là nguồn thu nhập chính trong hoạt động kinh doanh cuản Ngân hàng. Nếu Ngân
hàng thực hiện tốt công tác huy động vốn sẽ tạo ra nguồn vốn để tài trợ cho vay,
góp phần tăng thu nhập cho Ngân hàng.
2.1.6.7. Lãi suất bình quân đầu ra
Lãi suất bình quân đầu ra là lãi suất bình quân Ngân hàng thu được từ hoạt
động đầu tư, kinh doanh.
Lãi suất bình quân đầu ra =
Tổng thu nhập lãi
x 100%
Tổng tài sản sinh lời
Tài sản sinh lời: các khoản đầu tư tạo thu nhập như các khoản cho vay, góp vốn,
liên doanh, mua cổ phần, đầu tư thị trường chứng khoán…
2.1.6.8. Lãi suất bình quân đầu vào
Lãi suất bình quân đầu vào là lãi bình quân mà Ngân hàng phải trả cho các
nguồn vốn đang sử dụng cho các hoạt động của Ngân hàng.