Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mục lục
Lời mở đầu
Chơng I: lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu
xây dựng ......................................................................................................
I. Đấu thầu công trình xây dựng.....................................................
1. Khái niệm đấu thầu.....................
2. Vai trò của đấu thầu............................................................................... ...11
3. Mục tiêu cơ sở trong đấu thầu....................................................................12
4. Hình thức lựa chọn nhà thầu......................................................................12
5. Phơng thức đấu thầu. .............................................................................13
II. Trình tự của tổ chức đấu thầu.............................................. ...14
1. Sơ tuyển nhà thầu......................................................................................14
2. Lập hồ sơ mời thầu................................................................................. ...14
3. Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu.............................................. ...16
4. Nhận và quản lý hồ dự thầu......................................................................16
5. Mở thầu.....................................................................................................17
6. Đánh giá xếp hạng nhà thầu.....................................................................17
7. Trình duyệt kết quả đấu thầu.................................................................. ...19
8. Công bố trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng.......................................... ...20
9. Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng......................................20
III. Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng..............................20
1. Quan niệm về cạnh tranh ..........................................................................20
2. Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu..................................................23
3. Cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng trong cơ chế
thị trờng .....................................................................................................23
..................6
4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu .............................26
IV. các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh
trong đấu thầu xây dựng ở các doanh nghiệp. ..................29
1. Sức mạnh về kỹ thuật và công nghệ..........................................................29
Long................ . .60
2. Tình hình cạnh tranh trong đấu thầu ở công ty Cầu I Thăng
Long......................................................................62
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. Nhận xét đánh giá về cạnh tranh trong đấu thầu
xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long .......................................67
59
1. Những thuận lợi cơ bản..............................................................................64
2. Những khó khăn và hạn chế.......................................................................71
Chơng III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
trong đấu thầu xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long
.............................................................................................................................73
..61
1. Tìm kiếm nhà cung cấp vật liệu với giá rẻ ................................................73
2. Đổi mới hoạt động tài chính .......74
3. Điều chỉnh các loại chi phí ....................................................................75
4. Nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức tham gia đấu thầu.....................76
5. Nâng cao chất lợng hồ sơ dự thầu..............................................................77
6. Xây dựng hệ thống thông tin ............................79
Kết luận
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nớc nhà theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc, hoạt động trong một nền kinh tế có nhiều sự biến
động, khắc nghiệt hơn đặt ra cho các doanh nghiệp nhà nớc nhiều vấn đề cấp
bách mà trớc đây hoạt động theo cơ chế bao cấp thờng ít gặp phải. Trong nền
Kết cấu của báo cáo chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I : Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu các công trình xây
dựng.
Chơng II : Thực trạng khả năng cạnh tranh và hoạt động cạnh tranh trong
đấu thầu các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long.
Chơng III : Giải pháp nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long.
Thực tập tại Công ty Cầu I Thăng Long là cơ hội tốt cho phép tôi có thể
nghiên cứu, trau dồi kiến thức chuyên môn về lý luận cũng nh thực tế, tìm
hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế
thị trờng đầy năng động nhng cũng đầy khó khăn và thử thách.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu
I. Đấu thầu công trình xây dựng:
1. Khái niệm đấu thầu:
+ Khái niệm:
Đấu thầu xây dựng (đấu thầu xây dựng công trình giao thông) là một ph-
ơng thức trong đó chủ đầu t tổ chức sự cạnh tranh giữa các nhà thầu (doanh
nghiệp xây dựng) với nhau nhằm lựa chọn nhà thầu có khả năng nhất thực
hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng, hạng mục công
trình... thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu t (thời gian xây dựng, năng
lực kỹ thuật và tài chính..).
- Chủ đầu t (ngời có nhu cầu xây dựng công trình giao thông) nêu rõ các
yêu cầu của mình và thông báo cho nhà thầu biết.
- Các nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu t sẽ trình bầy năng lực, đa
ra các giải pháp thi công... chủ đầu t xem xét đánh giá.
- Chủ đầu t đánh giá năng lực và các giải pháp của các nhà thầu để chọn
- Nhà thầu trong nớc: là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt nam và hoạt
động hợp pháp tại Việt nam.
- Gói thầu: là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc dự án đợc phân
chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và
bảo đảm tính đồng bộ của dự án. Trong trờng hợp mua sắm, gói thầu có thể là
một hoặc một loại đồ dùng trang thiết bị hoặc phơng tiện. Gói thầu đợc thực
hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu đợc chia thành nhiều phần).
- Gói thầu quy mô nhỏ: Là gói thầu có giá trị dới 2 tỷ đồng đối với đấu
thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp.
- T vấn: Là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm
chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra thực
hiện dự án.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Xây lắp: Là nhữnh công việc thuộc quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị
các công trình, hạng mục công trình.
- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các
yêu cầu cho một gói thầu thờng đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ
sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Hồ sơ dự thầu: là các tài liệu cho nhà thầu lập theo yêu càu của hồ sơ
mời thầu.
- Đóng thầu: là thời điểm kết thúc việc lập hồ sơ dự thầu theo quy định
trong hồ sơ mời thầu.
- Mở thầu: là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong
hồ sơ mời thầu.
- Danh sách ngắn: Là danh sách các nhà thầu đợc thu gọn qua các bớc
đánh giá.
- Thẩm định: là công việc kiểm tra và đánh giá của các cơ quan có chức
năng thẩm quyền về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu các gói
bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) và một địa chỉ với một thời
gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của
nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt một
khoản tiền và một địa chỉ với thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ
mời thầu và kết quả đáu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã
ký.
2. Vai trò của đấu thầu:
Trong đấu thầu nói chung và đấu thầu xây dựng công trình giao thông nói
riêng không hoàn toàn là một thủ tục quản lý mang tính hình thức mà trên
thực tế nó là một công nghệ hiện đại, là một phơng thức tổ chức sản xuất kinh
doanh phổ biến trong xây dựng. Đấu thầu xây dựng có ý nghĩa quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.
+ Vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế quốc dân: đấu thầu
xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nớc về đầu t,
hạn chế và loại trừ đợc các tình trạng nh thất thoát, lãng phí vốn đầu t và các
hiện tợng tiêu cực. Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của ngành xây dựng ở nớc ta. Đấu thầu còn là động cơ lành mạnh, điều kiện
để các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nớc ta cạnh tranh với nhau trong
nền kinh tế thị trờng thúc đẩy sự phát triển của xây dựng nớc nhà.
+ Đối với các chủ đầu t: thông qua đấu thầu các chủ đầu t sẽ tìm đợc nhà
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thầu (doanh nghiệp xây dựng) hợp lý nhất có khả năng đáp ứng đợc: chất l-
ợng, chi phí và thời gian. Thông qua đấu thầu xây dựng chủ đầu t sẽ tăng c-
ờng đợc hiệu quả quản lý vốn đầu t, tránh tình trạng thất thoát vốn đầu t ở các
khâu trong quá trình lu thông. Chủ đầu t giải quyết đợc tình trạng lệ thuộc vào
một nhà thầu duy nhất và đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ, năng lực của
đội ngũ cán bộ kinh tế kỹ thuật.
+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà thầu(tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự
phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức
này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói
thầu.
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
+ Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn nhà thầu trực tiếp đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thơng thảo.
Hình thức này đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:
- Trờng hợp bất khả kháng trong thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc
phục ngay thì chủ dự án đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực
hiênj công việc kịp thời. Trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định chỉ định
thầu, chủ dự án phải báo cho ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về
nội dung chỉ định thầu, ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát
hiện việc chỉ định thầu trái với quy định phải kịp thời sử lý.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí
mật an ninh, bí mật quốc phòng do thủ tớng Chính phủ ra quyết định.
- Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp,
dới 500 triệu đồng đối với t vấn.
- Gói thầu có tính chất đặc biệt do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, do
tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do
ngời có thẩm quyền quyết định đầu t quyết định chỉ định thầu trên cơ sở báo
cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
5. Phơng thức đấu thầu:
+ Đấu thầu một túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
trong một túi hồ sơ. Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
2. Lập hồ sơ mời thầu:
- Thông báo mời thầu: đợc áp dụng trong trờng hợp đấu thầu rộng rãi. Nội
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dung mời thầu cần đợc phát hành rộng rãi nhằm cung cấp thông tin ban đầu
cho các nhà thầu chuẩn bị tham gia đấu thầu cụ thể. Đối với các gói thầu có
sơ tuyển trớc khi đấu thầu chính thức bên mời thầu cần tổ chức thông báo sơ
tuyển, mẫu thông báo sơ tuyển và thông báo mời thầu đợc quy định cụ thể.
Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phơng tiện thông tin đại
chúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu nhng tối thiểu phải đảm bảo
3 kỳ liên tục.
- Gửi th mời thầu: đối với hình thức đấu thầu hạn chế, bên mời thầu cần
phải gửi th mời thầu trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách mời thầu đã
đợc duyệt.
- Lập kế hoạch đấu thầu, kế hoạch về thời gian, kế hoạch đấu thầu phải đ-
ợc ngời có thẩm quyền phê duyệt.
Hồ sơ mời thầu gồm:
+ Th mời thầu;
+ Mẫu đơn dự thầu;
+ Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
+ Các điều kiện u đãi;
+ Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiền lơng và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Tiến độ thi công;
+ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
+ Mẫu bảo lãnh hợp đồng;
+ Tiêu chuẩn đánh giá;
+ Mẫu thoả thuận hợp đồng;
+ Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu;
+ Tiến độ thực hiện hợp đồng;
+ Đặc tính kỹ thuật;
+ Nguồn cung cấp vật t;
+ Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
- Nội dung về thơng mại, tài chính:
+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;
+ Điều kiện tài chính ;
+ Điều kiện thanh toán.
Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ. Bên mời thầu có thể
quy định mức bảo lãnh thống nhất để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các nhà thầu. Bảo lãnh đợc trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong
thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
5. Mở thầu:
Sau khi tiếp nhận nguyên trang các hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và đợc
quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ Mật, việc mở thầu đợc tiến hành công
khai theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không đợc quá 48
giờ kể từ thời điểm đóng thầu (trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật).
Biên bản mở thầu gồm nội dung chủ yếu sau:
- Tên gói thầu;
- Ngày, giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu;
- Tên và địa chỉ các nhà thầu;
- Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và tiến độ thực hiện;
- Các nội dung liên quan khác.
Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu đợc mời tham dự phải ký vào
biên bản mở thầu. Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đợc bên mời
thầu ký xác nhận từng trang trớc khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế
- Đánh giá sơ bộ: việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu
không đáp ứng yêu cầu và đợc thực hiện nh sau:
+ Kiểm tra, xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;
+ Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu;
+ Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần).
Theo quy định tại điểm 3 mục 1 chơng II phần thứ t của thông t
04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của bộ KHĐT hớng dẫn thực hiện quy chế
đấu thầu và quy định số 1626/1999/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1999 của bộ GTVT
chỉ rõ quá trình đánh giá sơ bộ nh sau:
Trong quá trình đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu bị loại bỏ nếu vi phạm
một trong những điều kiện sau:
- Hồ sơ thiếu một trong những văn kiện sau:
+ Đơn dự thầu hoặc có nhng thiếu chữ ký hợp lệ trong đơn dự thầu;
+ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc có nhng không hợp lệ;
+ Biểu tiến độ thi công;
+ Không có các biểu khai năng lực, kinh nghiệm, máy móc thi công,
nhân sự để thi công gói thầu;
+ Bảo lãnh dự thầu hoặc có nhng bảo lãnh không hợp lệ nh có giá trị
thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn;
+ Biện pháp thi công;
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Bảng tính giá dự thầu;
+ Bảng phân tích đơn giá chi tiết.
- Hồ sơ dự thầu đa các điều kiện trái với yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Hồ sơ dự thầu có giá trị dự thầu không cố định nh chào thầu theo hai
mức giá, giá có kèm điều kiện;
- Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu của cùng một gói
thầu với t cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh;
Nền kinh tế của nớc nhà hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần có sự
quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN. Nh vậy, nền kinh tế nớc ta cũng
tuân theo những quy luật khách quan vốn có của thị trờng đó là quy luật về
giá trị, quy luật cạnh tranh...Nếu quy luật về giá trị vận động nội tại bên trong
của cơ chế thị trờng thì quy luật cạnh tranh thể hiện rõ nhất bề nổi của cơ chế
thị trờng. Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh phải có những
vị trí nhất định, chiếm lĩnh những phần thị trờng nhất định. Đây là điều kiện
tồn tại của doanh nghiệp trong thị trờng. Sự tồn tại của doanh nghiệp luôn bị
các đối thủ khác bao vây, vì vậy để tồn tại trong thị trờng doanh nghiệp luôn
phải vận động, biến đổi, năng động, sáng tạo hơn, luôn tự tìm tòi nghiên cứu
để tự đổi mới bắt kịp và vợt qua các đối thủ cạnh tranh khác nhằm thực hiện
tốt các nhu cầu của thị trờng. Chỉ nh vậy doanh nghiệp mới có chỗ đứng trên
thị trờng. Bởi vậy cạnh tranh là đặc trng cơ bản của cơ chế thị trờng, chấp
nhận thị trờng tất yếu phải chấp nhận sự cạnh tranh và thị trờng là nơi diễn ra
sự cạnh tranh đó là vũ đài cạnh tranh của các nhà thầu.
Vậy câu hỏi đặt ra ở đây thế cạnh tranh là gì?
Theo Marx khi nghiên cứu cạnh tranh giữa các nhà t bản trong nền kinh tế
thị trờng TBCN ông cho rằng: cạnh tranh TBCN là sự ganh đua, sự đấu
tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành nhau những điều kiện thuận lợi
nhất trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu lợi nhuận siêu ngạch Với
quan điểm này thì Marx chỉ bó hẹp cạnh tranh giữa các nhà t bản với nhau và
coi canh tranh nh sự lấn át, chèn ép nhau giữa các nhà t bản để giành nhau lợi
nhuận siêu ngạch.
Việc nghiên cứu điều kiện cạnh tranh trong chế độ t hữu TBCN nên Marx
cho rằng nguồn gốc của cạnh tranh là chế độ t hữu. Chính vì vậy trớc đây
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chúng ta phủ nhận cạnh tranh trong nền kinh tế kế hoạch hoá.
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng không chỉ cạnh tranh giữa các nhà t
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công nghệ, marketing, tổ chức quản lý, đội ngũ lao động của doanh nghiệp.
Nhng tiềm lực thì cha đủ đối với nền kinh tế thị trờng hiện nay mà doanh
nghiệp cần phải biết sử dụng, phát huy tất cả các nội lực đó của doanh nghiệp
phục vụ cho các cuộc cạnh tranh khác nhau tạo ra lợi thế hơn hẳn so với các
doanh nghiệp khác. Nh vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ
năng lực và khả năng sử dụng các năng lực đó của doanh nghiệp để tạo ra lợi
thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác nhằm thoả mãn đến mức tối
đa các đòi hỏi của thị trờng.
Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các doanh nghiệp khác nhau nhằm
đứng vững trên thi trờng và tăng lợi nhuận trên cơ sở tạo ra, sử dụng u thế của
mình về giá trị sử dụng của sản phẩm. Sự cạnh tranh một mặt sẽ trừng phạt
các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức nh loại bỏ doanh nghiệp
đó ra khỏi thị trờng hoặc doanh nghiệp chỉ thu đợc lợi nhậu thấp. Mặt khác sẽ
khuyến khích những doanh nghiệp có chi phí thấp. Chính nguyên tắc trừng
phạt và khuyến khích của cạnh tranh đã tạo áp lực buộc các doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh vì đó là cơ sở cho
sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp.
Trong mối tơng quan giữa các doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu của
khách hàng thì: cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là quá trình các doanh
nghiệp đa ra các giải pháp kinh tế tích cực, sáng tạo hơn đối tác nhằm tồn tại
đợc trên thị trờng và ngày càng thu đợc nhiều lợi nhuận trên cơ sở tạo ra các u
thế về sản phẩm cũng nh tiêu thụ sản phẩm.
2. Quan niệm về cạnh tranh trong đấu thầu:
Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng các công trình giao thông
của doanh nghiệp là toàn bộ những nguồn lực về tài chính, công nghệ,
marketing, tổ chức quản lý, lao động... mà doanh nghiệp có thể sử dụng để
tạo ra các lợi thế cho mình đối với các nhà thầu khác (doanh nghiệp xây dựng
động Marketting của doanh nghiệp xây dựng có vai trò rất quan trọng.
Trong đấu thầu tiếp cận vấn đề theo hớng dịch vụ từ khâu thiết kế đến thi
công đa vào bàn giao sử dụng công trình thì từ khâu thiết kế phải đảm bảo kỹ
thuật, mỹ thuật (đảm bảo chất lợng) và thời gian xây dựng. Sau đó tiến đến
hoạt động thi công đợc triển khai thực hiện theo một trình tự công nghệ (kỹ
thuật và tổ chức thi công) nhằm phối hợp tốt nhất các yếu tố sản xuất (lao
động, vật t, xe máy thi công...) đảm bảo cho quá trình sản xuất thi công diễn
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ra một cách thuận lợi và tiếp kiệm nhất. Để quá trình thi công xây dựng công
trình đúng tiến độ, đạt hiệu quả kinh tế mong muốn thì đòi hỏi doanh nghiệp
xây dựng phải có bộ máy quản lý đủ năng lực điều hành sản xuất và nó đợc
xem nh là một yếu tố sản xuất cực kỳ quan trọng. Nếu hoạt động đấu thầu
xây dựng đợc xem là hoạt động đầu tiên trong quan hệ giữa doanh nghiệp xây
dựng với chủ đầu t thì hoạt động bàn giao xây dựng công trình giao thông
hoàn thành có thể xem là hoạt động cuối cùng. Những công trình hoàn thành
bàn giao với chủ đầu t công trình đợc xem là những sản phẩm đã đợc thị trờng
chấp nhận. Hoạt động này có quan hệ tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động đấu
thầu xây dựng của doanh nghiệp ở các công trình sau. Nếu doanh nghiệp bàn
giao những công trình giao thông đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật, thời gian xây
dựng sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng xây dựng. Ngợc lại,
nếu doanh nghiệp bàn giao những công trình xây dựng không đảm bảo chất l-
ợng, thời gian hoặc công trình không đợc chủ đầu t chấp nhận thì uy tín của
doanh nghiệp giảm đi rất nhiều làm giảm một phần khả năng cạnh tranh.
Cạnh tranh trong đấu thầu chúng ta có thể tiếp cận vấn đề này trên hai ph-
ơng diện sau:
+ Hiểu theo nghĩa hẹp: cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là quá trình
các doanh nghiệp xây dựng đa ra các giải pháp về kỹ thuật, tài chính, tiến độ
thi công và giá bỏ thầu thoả mãn một cách tối u nhất các yêu cầu của bên mời
thầu thì ký hợp đồng với chủ đầu t để bắt tay vào xây dựng công trình.
Sau khi công trình đợc thi công theo đúng tiến độ hoàn thành bàn giao
cho chủ đầu t, doanh nghiệp lại tiếp tục tìm kiếm những thông tin mới để
tham gia đấu thầu.
4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu:
4.1 Nhiệm vụ của chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu:
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cung
cấp những dữ liệu cần thiết cho việc lập kế hoạch.
- Để biết đợc khả năng thắng thầu đến đâu, những giới hạn trong cạnh
tranh yêu cầu phải hạch toán chính xác trung thực.
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cung
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cấp những thông tin cần thiết, đầy đủ.
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng trợ
giúp cho quá trình ra quyết định để có những biện pháp phù hợp nhằm đạt đ-
ợc mục tiêu.
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng trợ
giúp cho doanh nghiệp xây dựng nhận thấy đợc thế mạnh ở các công trình
trúng thầu để phát huy và điểm yếu ở các công trình trợt thầu để đa ra giải
pháp khắc phục.
Nh vậy, chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
của doanh nghiệp xây dựng là một công cụ cần thiết của lãnh đạo doanh
nghiệp phục vụ cho việc đánh giá khả năng cạnh tranh, kiểm tra hoạt động,
quản lý khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc tính toán các chỉ tiêu có
thể liên quan đến toàn bộ khả năng tự tìm kiếm các công trình xây dựng của
doanh nghiệp.
4.2. Yêu cầu của chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
đợc chọn vào danh sách ngắn và đợc đánh giá trong giá ở các chỉ tiêu khác
+ Chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính thơng mại
Việc đánh giá về mặt tài chính thơng mại đợc tiến hành dựa trên bản
danh sách ngắn đã đợc phê duyệt
Nội dung của chỉ tiêu đánh giá về mặt tài chính thơng mại
- Sửa lỗi
- Hiệu chỉnh các sai lệch
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung
- Đa về một mặt bằng để so sánh
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu
ý nghĩa của chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tài chính thơng mại đối
với cạnh tranh ttrong đấu thầu các công trình xây dựng
Việc đánh giá hoạt động tài chính thơng mại nhằm đa ra giá để so
sánh của các nhà thầu, nhà thầu có mức giá tối u nhất sẽ đợc chọn vào bớc
tiếp theo
+ Chỉ tiêu tỷ lệ trúng thầu
Chỉ tiêu giá trị trúng thầu theo giá trúng thầu và tổng số công trình
trúng thầu: qua những thông số về số lợng và những giá trị mà doanh nghiệp
đã đạt đợc trong các công trình trúng thầu nó sẽ cho ta thấy đợc kết quả hoạt
động trong công tác thầu của doanh nghiệp. Từ đó sẽ cho ta thấy đợc doanh
nghiệp đang làm ăn trong tình trạng thua lỗ hay có lãi.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
27