Mục lục
Lời nói đầu....................................................................................................7
Chơng i..............................................................................................................9
Lý luận chung về xuất nhập khẩu ................................................................9
i. Kinh tế đối ngoại ngoại thơng xuất nhập khẩu...........................9
1. Kinh tế đối ngoại .............................................................................9
2. Ngoại thơng:...................................................................................10
II. Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế................11
1.Vai trò của xuất khẩu......................................................................12
2.Vai trò của nhập khẩu......................................................................14
3. ảnh hởng của xuất nhập khẩu đến nền kinh tế...............................15
a. ảnh hởng tích cực:.......................................................................15
b. ảnh hởng tiêu cực: .....................................................................16
III. nhiệm vụ của thống kê xuất nhập khẩu............................................17
IV. phơng hớng và nhiệm vụ của hoạt động
xuất nhập khẩu trong những năm tới (2001 2010)....................................20
1. Về xuất khẩu..................................................................................20
a. Về xuất khẩu hàng hóa...............................................................20
b. Về xuất khẩu dịch vụ:................................................................20
c. Về tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ: .................20
2. Về nhập khẩu:.................................................................................20
a.Về nhập khẩu hàng hoá:..............................................................20
b.Về nhập khẩu dịch vụ:.................................................................21
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
c.Về tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ:..........21
Chơng II..........................................................................................................23
Hệ thống chỉ tiêu và các phơng pháp phân tích thống kê xuất nhập khẩu. 23
I. Hệ thống chỉ tiêu.................................................................................23
1. Nguyên tắc xây dựng chỉ tiêu.........................................................23
2. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu...............................................................24
. Nội dung...............................................................................62
.Hình thức biểu hiện ..........................................................62
.Đặc điểm của phơng pháp chỉ số trong nghiên cứu thống kê
xuất nhập khẩu....................................................................................63
Chơng iii..........................................................................................................64
Vận dụng phân tích tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá Việt Nam giai
đoạn 1991 2000..............................................................................................64
i. khái quát tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 1991 2000
.........................................................................................................................64
1. Tình hình đất nớc và bối cảnh Quốc tế...........................................64
a. Tình hình đất nớc........................................................................64
b. Về hoạt động ngoại thơng..........................................................66
c. Bối cảnh Quốc tế........................................................................72
d. Mục tiêu chiến lợc và quan điểm phát triển trong những năm tới
................................................................................................................74
II. xác định các chỉ tiêu..........................................................................76
A. xuất khẩu.......................................................................................76
Sv:trần tú khánh
trang:4
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
1.Quy mô xuất khẩu.......................................................................76
2. Quy mô xuất khẩu các mặt hàng chính......................................77
3. Cơ cấu xuất khẩu........................................................................79
b. Nhập khẩu.......................................................................................83
1. Quy mô nhập khẩu.....................................................................83
2. Quy mô nhập khẩu một số mặt hàng chính...............................85
3. Cơ cấu nhập khẩu một số mặt hàng chính.................................86
c.Về xuất nhập khẩu...........................................................................90
1. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu................................................90
vực. Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, hoạt động xuất nhập khẩu
cũng thu đợc những kết quả rát khả quan.
Để góp phần đa đất nớc ta đi lên, hoà nhập vào cộng đồng kinh tế thế
giới,tham gia tích cực vào sự phân công lao động hợp tác quốc tế, các hoạt
động đầu t, hợp tấc khoa học công nghệ với bên ngoài, dịch vụ trao đổi ngoại
thơng ngày càng phát triển. Trong đó hoạt động ngoại thơng chủ yếu là hoạt
động xuất nhập khẩu, chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, là động lực để phát triển kinh tế.
Nghiên cứu và quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu là vấn đề hết sức
khó khăn và cần thiết, bởi vì nó giúp cho nhà nớc ta có thể đánh giá đúng
thực trạng kinh tế đát nớc, để đề ra các biện phấp, chính sách quản lý vĩ mô
đợc chính xác và phù hợp.
Nhận thức đợc điều đó, trong thời gian thực tập tại vụ thơng mại và giá
cả thuộc Tổng cục thống kê,em đã chọn đề tài: Nghiên cứu thống
kê tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá của việt nam
trong giai đoạn 1991-2000 vì sự hiểu biết và thời gian thực tập có
hạn, nên trong chuyên đề này em chỉ đi sâu vào phân tích xuất nhập khẩu
hàng hoá quan biên giới, và nội dung chính của chuyên đề là dựa vào các ph-
ơng pháp phân tích thống kê nh: phân tổ, dãy số thời gian, chỉ số, hồi qui t-
ơng quan để nghiên cứu.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về xuất nhập khẩu.
Chơng II: Hệ thống chỉ tiêu và các phơng pháp phân tích thống kê xuất
nhập khẩu.
Chơng III: Vận dụng phân tích thống kê tình hình xuất nhập khẩu hàng
hoá của Việt Nam trong gian đoạn 1991-2000.
Sv:trần tú khánh
trang:7
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
hợp tác lao động trong lĩnh vực thử nghiệm, đầu t trao đổi công nghệvà
nhiều hoạt động khác. Trên phơng diện kinh tế của mỗi quốc gia, mối quan
hệ đó đợc gọi là quan hệ kinh tế đối ngoại.
Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực phong phú và đa dạng của nền kinh tế
quốc dân, thể hiện phần tham gia của mỗi quốc gia vào sự phân công lao
động quốc tế và trao đổi mậu dịch quốc tế. Sự phát triển của hoạt động kinh
tế đối ngoại của mỗi nớc đã đa kinh tế đối ngoại trở thành một lĩnh vực quan
trọng, là sự tồn tại khách quan trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế đối ngoại
không chỉ liên quan đến trao đổi hàng hoá mà còn liên quan đến mọi giai
đoạn của qúa trình tái sản xuất trong nền kinh tế quốc dân. Nó gắn liền qúa
trình phân công lao động trong nớc với phân công lao động quốc tế. Hoạt
động ngoại thơng là hoạt động trung tâm của kinh tế đối ngoại, kim ngạch
Sv:trần tú khánh
trang:9
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
ngoại thơng là biểu hiện kết quả của các hoạt động kinh tế đối ngoại. Và do
đó ta có thể nói rằng ngoại thơng là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân,
của tái sản xuất xã hội.
2. Ngoại thơng:
là sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các nớc khác nhau, thông qua
mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc ngang giá và hai bên
cùng có lợi.
Hoạt động xuất nhập khẩu là nội dung chính trong hoạt động ngoại th-
ơng, là một khâu của qúa trình tái sản xuất xã hội, là một bộ phận cấu thành
của nền kinh tế quốc dân ;thực hiện chức năng lu thông đối ngoại, góp phần
đa nền kinh tế đất nớc hoà nhập vào cộng đồng kinh tế thế giới để tham gia
tích cực vào phân công hợp tác quốc tế. Thông qua xuất nhập khẩu hoạt
động ngoại thơng của các doanh nghiệp làm đa dạng hoá và làm tăng khối l-
ợng sử dụng cho đất nớc, đồng thời làm tăng tổng sản phẩm trong nớc(GDP),
với các quốc gia khác trong việc sản xuất hầu hết các sản phẩm, các quốc gia
đó có thể tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu (thơng mại quốc tế ) để
tạo lợi ích cho mình mà nếu bỏ qua thì quốc gia đó sẽ mất cơ hội phát triển.
Nói một cách khác, là nếu quốc gia này tham gia vào hoạt động thơng mại
quốc tế thì trong những điểm bất lợi nhất vẫn có thể tìm ra những điểm có lợi
nhất để khai thác một cách có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh
tế. Khi tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu, quốc gia có hiệu quả thấp
nhất trong việc sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá thì vẫn có thể thu đợc lợi
ích cho mình bằng việc chuyên môn hoá vào sản xuất các loại hàng hoá mà
việc sản xuất ra chúng ít bất lợi nhất( những hàng hoá có lợi thế tơng đối )
và trao đổi với các quốc gia khác đồng thời nhập khẩu các loại hàng hoá mà
việc sản xuất ra chúng là bất lợi nhất ( những hàng hoá không có lợi thế tơng
đối hoặc lợi thế so sánh ).
Công thức mà nhà kinh tế chính trị học nổi tiếng Các-mác đã nêu ra: H-
T-H là hai vế của một công thức đợc tách ra thành hai mặt hoạt động của
nó. H-T ( hàng tiền ) tức là bán hàng trở thành xuất khẩu; còn T-H (tiền
hàng) tức là mua hàng, trở thành nhập khẩu. Trong qúa trình xuất nhập
khẩu các điều kiện tái sản xuất của từng nớc đợc đối chiếu với điều kiện bên
ngoài, từ đó phát sinh ra khả năng bổ sung của ngoại thơng, tác động đến
khối lợng, cơ cấu sản phẩm và GDP, đồng thời cũng tác động mạnh mẽ tới
sự phát triển cân đối của nền kế toán quốc dân.
II. Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu đối với nền kinh
tế
Hoạt động xuất nhập khẩu là một lĩnh vực quan trọng và là nội dung cơ
bản của hoạt động kinh tế đối ngoại với bất kỳ một Quốc gia nào. Hoạt động
xuất nhập khẩu ngày càng phát triển và là nhân tố cơ bản thúc đẩy quá trình
phát triển và tăng trởng kinh tế. Mỗi Quốc gia muốn tăng trởng kinh tế thì
cần hội đủ 4 điều kiện đó là: nguồn nhân lực; tài nguyên thiên nhiên; vốn và
kỹ thuật công nghệ.
Sv:trần tú khánh
ta trong thời kỳ 1986 1990 nguồn từ xuất khẩu chiếm 50% tổng nguồn
thu ngoại tệ. Năm 1994, nguồn thu từ xuất khẩu chỉ đảm bảo 60% nhu cầu
vốn cho nhập khẩu; năm 1996 là 65%; năm 1997 là 67%. Đối với những nớc
kém phát triển thì một trong những thách thức lớn là vấn đề thiếu vốn, đối
với các nớc này trong quá trình phát triển thì nguồn vốn từ nớc ngoài đợc coi
là nguồn vốn chủ yếu để phục vụ cho đầu t phát triển kinh tế. Song mọi cơ
hội đầu t, vay nợ và viện trợ từ nớc ngoài chỉ có thể thuận lợi khi chủ đầu t
hay ngời cho vay thấy đợc khả năng sản xuất và xuất khẩu của Quốc gia đó.
Sv:trần tú khánh
trang:12
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
Xuất khẩu không những tạo ra nguồn vốn cho phát triển kinh tế mà nó
còn đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển. Đặc biệt nếu coi thị trờng trong nớc và thị trờng Thế giới là hớng
quan trọng để tổ chức sản xuất vì điều kiện đó tác động tích cực đến sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này
thể hiện qua các mặt sau:
Xuất khẩu tạo điều kiện các ngành khai thác có cơ hội phát triển thuận
lợi, đồng thời nó còn kéo theo một số vấn đề xã hội có liên quan khác
nh: tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập và giảm tệ nạn xã hội.. Chẳng
hạn, nếu phát triển ngành dệt xuất khẩu thì nó sẽ tạo điều kiện thúc đẩy
các ngành nh: tơ lụa, bông đay phát triển theo. Do đó thu hút đợc một số
lợng lao động lớn vào làm trong các ngành đó.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần thúc đẩy
sản xuất phát triển và ổn định cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện mở rộng khả
năng cung cấp đầu vào và máy móc thiết bị kỹ thuật để phục vụ cho sản
xuất trong nớc.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao khả năng năng lực sản xuất trong nớc. Điều kiện này thể hiện ở
tiền đề cho các quan hệ kinh tế đối ngoại đi kèm đồng thời nó làm cho các
hoạt động kinh tế khác cũng phát triển theo. Chẳng hạn nh khi xuất khẩu
hàng hoá phát triển mạnh thì nó cũng thúc đẩy và đòi hỏi các hoạt động khác
nh: đầu t, tín dụng, vận tải Quốc tế phát triển theo.
2.Vai trò của nhập khẩu
Bên cạnh xuất khẩu, nhập khẩu cũng có một vị trí hết sức quan trọng
trong nền kinh tế Quốc dân. Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết
định đến quá trình sản xuất và đời sống xã hội trong nớc. Nhập khẩu bổ sung
những hàng hoá mà trong nớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất không có lợi
hay không đáp ứng đợc nhu cầu
Do đó, nhập khẩu kích thích sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản
xuất để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của thị trờng Thế giới về quy
cách, chất lợng sản phẩm và tiêu chuẩn vệ sinh Để tạo sự cạnh tranh giữa
hàng hoá sản xuất trong nớc và hàng nhập khẩu. Mặt khác, nhập khẩu đổi
mới trang thiết bị, công nghệ trong nớc qua đó ngời lao động đợc nâng cao
tay nghề, học hỏi đợc những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến trên Thế giới.
Bởi vậy việc đẩy mạnh nhập khẩu các mặt hàng công nghệ sẽ dẫn tới công
nghệ trong nớc đợc đổi mới và cải tiến đồng thời tạo ra khả năng cạnh tranh
với khu vực và Thế giới.
Mặt khác nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu đợc thực hiện
tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối của nền kinh tế Quốc dân,
trong đó cân đối 3 yếu tố của sản xuất: công cụ lao động, đối tợng lao động,
Sv:trần tú khánh
trang:14
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
và lao động đóng vai trò quan trọng nhất. Qua đó nó tạo điều kiện cho đổi
mới công nghệ, chuyên môn hoá sản xuất và ổn định cơ cấu kinh tế.
3. ảnh hởng của xuất nhập khẩu đến nền kinh tế
a. ảnh hởng tích cực:
Sv:trần tú khánh
trang:15
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
nhất, tiên tiến nhất nhằm sản xuất ra những hàng hoá mang tính kỹ thuật cao,
chất lợng tốt, thời gian sản xuất ngắn, giảm giá thành sản phẩm tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trờng khu vực và Quốc tế. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay sự cạnh tranh là tất yếu khách quan của quá trình phát triển và
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi
các Doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới trang thiết bị và áp dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất để hạ thấp chi phí nhằm nâng
cao lợi nhuận. Vấn đề đòi hỏi ở đây là Doanh nghiệp phải có đội ngũ lao
động có tay nghề cao, có tinh thần trách nhiệm trong công việc. Đối với nớc
ta trong những năm gần đây, nhập khẩu còn có vai trò tích cực thúc đẩy xuất
khẩu. Nhập khẩu tạo ra nguyên liệu cho sản xuất hàng hoá xuất khẩu, cải
tiến môi trờng làm việc, đa hàng hoá Việt Nam có mặt trên thị trờng khu vực
và Thế giới.
Thứ t, xuất nhập khẩu giả quyết công ăn việc làm và nâng cao tay nghề
cho ngời lao động: trong những năm vừa qua lĩnh vực đầu t nớc ngoài vào
Việt Nam và xuất khẩu lao động sang các nớc phát triển một cách mạnh mẽ
và đã mở ra cho lao động Việt Nam cơ hội nghề nghiệp, điều kiện nâng cao
tay nghề, nắm bắt đợc những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến. Vốn đầu t trực
tiếp và gián tiếp từ nớc ngoài vào Việt Nam tăng nhanh, số khu công nghiệp
tăng lên nhanh chóng, đồng thời số Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
cũng tăng lên một cách đáng kể. Đây là một lĩnh vực thu hút rất lớn thị trờng
lao động việc làm và là giải pháp giảm thất nghiệp hiệu quả nhất.
Do vậy, xuất nhập khẩu không chỉ đóng vai trò làm chất xúc tác hỗ trợ
cho phát triển mà còn trở thành yếu tố cơ bản, là động lực của phát triển,
đông thời trực tiếp tham gia giải quyết những vấn đề nóng hổi của nền kinh
tế.
Nam.
Nói tóm lại, tính hai mặt của vấn đề luôn luôn tồn tại. Chính vì vậy
chúng ta cần phải đi sâu tìm hiểu để nắm bắt đợc mà hạn chế những tiêu cực
và phát huy những điểm tích cực, nhất là trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập
khẩu hiện nay.
III. nhiệm vụ của thống kê xuất nhập khẩu
Trong lĩnh vực ngoại thơng nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá nói riêng, nó tác động tới sự tăng trởng và phát triển kinh tế. Do đó
để làm rõ sự tác động này thì đòi hỏi công tác thống kê xuất nhập khẩu cần
phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch
Đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong qua các năm
Kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam qua các
năm
Sv:trần tú khánh
trang:17
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
Phân tích, đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu của các Doanh nghiệp
trong nớc và các Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài để có chính sách
phát triển sản xuất hợp lý
Đàm phán thơng mại song phơng và đa phơng
Nghiên cứu khả năng mở rộng thị trờng hiện có và phát triển các thị tr-
ờng mới
Phân tích thị phần đối với một số hàng hoá chủ yếu xuất nhập khẩu
hàng hoá của Việt Nam
Phục vụ cho các mục đích thuế, chính sách thuế đối với một số mặt
hàng, chính sách thay thế nhập khẩu bằng sản xuất trong nớc
Đánh giá thế mạnh tiềm năng xuất nhập khẩu của từng địa phơng, từng
vùng trong nớc cho mụcđích quy hoạch, phát triển kinh tế của các địa
phát triển chung của Thế giới trong những năm gần đây. Một Quốc gia
không thể xây dựng nền kinh tế hoàn chỉnh manh tính tự cung tự cấp ngay cả
khi Quốc gia đó là hùng mạnh vì nền kinh tế đó rất tốn kém cả về vật chất và
thời gian. Chính vì lẽ đó cần phải đa dạng hoá và phát triển hoạt động xuất
nhập khẩu, mở rộng ngoại thơng trên cơ sở hợp tác bình đẳng.
Sv:trần tú khánh
trang:19
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
IV. phơng hớng và nhiệm vụ của hoạt động
xuất nhập khẩu trong những năm tới (2001 2010)
1. Về xuất khẩu
a. Về xuất khẩu hàng hóa
Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là 15%/năm trong
đó thời kỳ 2001-2005 tăng 16%/năm, thời kỳ 2006-2010 tăng 14%/năm.
Giá trị tăng từ 13,5 tỷ USD năm 2000 lên 28 tỷ USD vào năm2005 và
54,6 tỷ USD vào năm 2010, gấp hơn 4 lần năm 2000.
b. Về xuất khẩu dịch vụ:
Tốc độ tăng trởng bình quân trong thời kỳ 2001-2010 là 15%/năm.
Giá trị tăng từ 2 tỷ USD năm 2000 lên 4 tỷ USD năm 2005 và 8,11 tỷ
USD vào năm 2010, tức là gấp hơn 4 lần.
c. Về tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ:
Tăng từ 15,5 tỷ USD lên 32,4 tỷ USD vào năm 2005 và 62,7 tỷ USD
vào năm 2010 (gấp hơn 4 lần).
2. Về nhập khẩu:
Do nớc ta còn đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trình
độ phát triển kinh tế còn thấp nên cha thể xoá bỏ đợc ngay tình trạng nhập
siêu. Tuy nhiên cần phải tíêt kiệm ngoại tệ trong nập khẩu, chỉ nhập khẩu
những hạng hoá cần thiết, máy móc thiết bị công nghệ mới và sản xuất ra
nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất để giảm thiểu nhu cầu
Thứ nhất, về cơ cấu hàng hoá xuất khẩu trong 10 năm tới cần chuyển
dich theo hớng chủ yếu sau;
- Trớc mắt cần huy động mọi ngôn lực hiện có thẻ để đẩy mạnh xuất
khẩu, tạo công ăn việc làm, thu ngoại tệ.
-Đồng thời cần chủ động gia tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến và chế
tạo với giá trị gia tăng ngày càng cao, chú trọng các sản phẩm có hàm lợng
công gnhệ và trí tuệ cao, giảm dần tỷ trọng hàng thô.
- Mặt hàng, chất lợng, mẫu mã cần đáp ứng nhu cầu của từng thị trờng.
- Rất chú trọng việc gia tăng các hoạt động dịch vụ.
Tiếc rằng các mặt hàng xuất nhập khẩu mới đợc đề cập chủ yếu tại trạng
thái tĩnh, cha thể dự báo đợc các mặt hàng sẽ xuất hiện trong tơng lai do thị
trờng mách bảo và năng lực sản xuất của ta.
Sv:trần tú khánh
trang:21
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
Do đó chúng ta cần xây dựng phơng hớng và chính sách cụ thể về các
nhóm hàng, mặt hàng và thị trờng.
Sv:trần tú khánh
trang:22
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
Chơng II
Hệ thống chỉ tiêu và các phơng pháp phân tích
thống kê xuất nhập khẩu
I. Hệ thống chỉ tiêu
Trong thống kê xuất nhập khẩu không chỉ đơn thuần là việc đa ra những
chỉ tiêu chỉ mang tính hình thức mà cốt lõi của nó là phải phản ánh đợc nội
dung kinh tế xã hội của chỉ tiêu đợc nêu ra và phải làm nổi bật đợc vấn đề
cần nghiên cứu, khi chúng ta đi thu thập một chỉ tiêu thì nó không phải chỉ
Thứ năm, phải đảm bảo thống nhất về nội dung và phơng pháp tính
cũng nh phạm vi tính toán của các chỉ tiêu cùng loại, có nh vậy mới phản ánh
đúng nội dung của tổng thể nghiên cứu.
Thứ sáu, phải đảm bảo nhu cầu so sánh Quốc tế, tiếp cận với nội dung
phơng pháp của các nớc trên Thế giới.
Thứ bẩy, phải luôn luôn caỉ tiến và hoàn thiện các chỉ tiêu để đáp ứng
yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội.
Nh vậy để xây dựng đợc một chỉ tiêu thống kê chính xác, có ích thì vấn
đề đòi hỏi trớc tiên là phải tuân thủ các nguyên tắc xây dựng của nó, cũng
nh trong thống kê xuất nhập khẩu một lĩnh vực rất phức tạp cho nên nó đòi
hỏi phải bám sát các nguyên tắc xây dựng thật chặt chẽ và chính xác làm sao
cho hệ thống chỉ tiêu không quá nhiều nhng lạiđầy đủ và mang tính khả thi
cao.
Vậy xuất phát từ những nguyên tắc trên thì trong thống kê xuất nhập
khẩu hàng hoá thì chúng ta cần xây dựng những hệ thống chỉ tiêu sau đây
2. Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu
A. Nội dung
Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lợng gắn với mặt chất của các mặt, các
tính chất cơ bản của hiện tợng số lớn trong điều kiện địa điểm và thời gian cụ
thể. Tính chất của các hiện tợng cá biệt đợc khái quát hoá trong chỉ tiêu
thống kê. Do đó, chỉ tiêu phản ánh những mối quan hệ chung của tất cả các
đơn vị hoặc nhóm đơn vị tổng thể.
Chỉ tiêu thống kê có hai mặt: Khái niệm và mức độ. Khái niệm có nội
dung là định nghĩa và giới hạn thuộc về thuộc tính, số lợng và thời gian của
hiện tợng. Còn mức độ biểu hiện bằng các thang đo khác nhau, phản ánh qui
mô hoặc cờng độ của hiện tợng.
Sv:trần tú khánh
trang:24
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
Sv:trần tú khánh
trang:25
Luận văn tốt nghiệp
lớptkê40B
+Giá xuất khẩu bình quân.
-Nhóm chỉ tiêu nhập khẩu:
+Quy mô nhập khẩu.
+ Quy mô nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu.
+ Cơ cấu nhập khẩu ( theo mặt hàng, theo nớc ).
+Giá nhập khẩu bình quân.
Với các chỉ tiêu trên có thể tính theo đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị
tuỳ từng trờng hợp. Đối với chỉ tiêu giá trị xuất nhập khẩu bình quân thì đợc
tính giá theo đơn vị hiện hành tuỳ thuộc vào tỷ giá hôi đoái tại thời điểm đó,
đơn vị là USD, hoặc đơn vị là VNĐ-nếu tính cho xuất nhập khẩu trong GDP
của Việt Nam-Rup,USD. Nhng để phù hợp với đơn vị tiền tệ hiện hành đợc
áp dụng chung trên phạm vi các quốc gia trên thế giới, đơn vị tiền tệ chủ yếu
đợc sử dụng trong tính toán xuất nhập khẩu là USD.
-Chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu.
-Cán cân thơng mại.
B. Một số chỉ tiêu cơ bản
Để có thể xác định chính xác đợc các chỉ tiêu trong thống kê xuất nhập
khẩu, trớc hết ta phải tìm hiểu về xuất nhập khẩu hàng hoá mà chủ yếu là
xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới.
Xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới
a)Nội dung
Xuất nhập khẩu hàng hoá bao gồm các hoạt động mua bán, trao đổi và
giao dịch về các loại hàng hoá giữa các đơn vị thờng trú với các đơn vị
không thờng trú. Hàng hoá xuất nhập khẩu còn bao gồm quà tặng, quà biếu
giữa các tổ chức cá nhân, xã hội, chính phủ nớc ta với nớc ngoài ( dân c
không thờng trú ); những hàng hoá do bà con Việt Kiều ở nớc ngoài, gồm