Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 1
I-Phỏn tờch cỏỳu truùc taỡi chờnh doanh nghióỷp :
1. Khái quát chung về doanh nghiệp và cấu trúc tài chính doanh nghiệp:
Ti chớnh doanh nghip l gỡ v vai trũ ca nh qun lý ti chớnh quan trng nh
th no? mc tiờu ca qun lý ti chớnh l gỡ? ú l nhng vn õun tõm cn
c lm rừ khi nghiờn cu v ti chớnh doanh nghip. nhng lm tt vn
qun lý ti chớnh doanh nghip thỡ nh qun lý ti chớnh phi da vo nhiu cụng
c qun lý khỏc nhau. Trong ú cú s tham gia ca cu trỳc ti chớnh doanh
nghip. hn na doanh nghip. hn na doanh nghip hot ng cú hiu qu
thỡ nh qun lý phi lm tt hot ng ti chớnh ca doanh nghip mỡnh.
1.1. Khái quát về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp:
Qua phn ny chỳng ta s tỡm hiu v khỏi nim doanh nghip v cỏc loi hỡnh
doanh nghip nc ta hin nay:
Doanh nghip: l mt ch th kinh t c lp, cú t cỏch phỏp nhõn, c
ng ký kinh doanh theo quy nh ca phỏp lut nhm mc ớch ti a hoỏ li
nhun ca doanh nghip. v hỡnh thc t chc sn xut kinh doanh ca cỏc doanh
nghip thỡ rt a dng v nhiu nghnh ngh khỏc nhau, nhiu lnh vc kinh doanh
khỏc nhau song cú 5 hỡnh thc doanh nghip sau: doanh nghip t nhõn, cụng ty
c phn, doanh nghip nh nc, cụng ty hp doanh, cụng ty trỏch nhim hu hn.
mi loi hỡnh doanh nghip cú nhng c thự riờng v hỡnh thc hot ng khỏc
nhau tu theo tng lnh vc sn xut kinh doanh.
Doanh nghip t nhõn: l mt n v kinh doanh cú mc vn phỏp nh.
Do mt cỏ nhõn lm ch v t chu trỏch nhim v ton b ti sn ca mỡnh v
mi hot ng ca doanh nghip.
Doanh nghip nh nc: l mt t chc kinh t do nh nc u t vn,
thnh lp v qun lý hot ng sn xut kinh doanh hoc hot ng cụng ớch, hot
ng kinh doanh do nh nc t ra.
Cụng ty hp doanh: l mt n v kinh doanh c thnh lp t hai hay
nhiu thnh viờn v mi thnh viờn phi xỏc nh c s vn gúp ca mỡnh v
phn li nhun c hng t kt qu ca hot ng sn xut kinh doanh.
1.2. Khái quát về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Khái niệm về cấu trúc theo nghĩa chung nhất là đề cập đến các bộ phận cấu
thành và mối liên hệ của chúng trong một tổng thể, quá trình vận động và sự tơng
tác giữa các bộ phận qui định bản chất của tổng thể.
Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá
trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Hoạt động huy
động vốn gọi là chức năng tài trợ của tài chính là quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ
các nguồn lực bên trong và bên ngoài để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh lâu dài với chi phi thấp. Nguồn lực tài chính bên trong: sự góp vốn từ các
chủ sở hữu, lợi nhuận để lại. Nguồn lực bên ngoài: các nhà đầu t, nhà nớc, các tổ
chức tín dụng...
Hoạt động sử dụng vốn hay còn gọi là đầu t là quá trình phân bổ vốn ở đâu,
khi nào, bao nhiêu sao cho vốn đợc sử dụng có hiệu quả nhất. Những chức năng
trên cho thấy bản chất của tài chính là các quan hệ kinh tế tiền tệ thông qua hoạt
động huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp .
Svth: Liên Văn Choang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 3
Từ khái niệm chung về cấu trúc và khái niệm về tài chính doanh nghiệp để
xây dựng khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp nh sau:
Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm phản ảnh một bức tranh
tổng thể về tình hình tài chính doanh nghiệp trên hai mặt là cơ cấu nguồn vốn gắn
liền với quá trình huy động vốn, phản ảnh chính sách tài trợ của doanh nghiệp và
cơ cấu tài sản gắn liền với quá trình sử dụng vốn, phản ảnh và chịu sự tác động của
những đặc điểm và chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác thể hiện mối
liên hệ và sự vận động của các yếu tố nguồn vốn và tài sản nhằm h ớng đến mục
tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.
Có rất nhiều phơng pháp phân tích, tuy nhiên việc lựa chọn phơng pháp nào
là do nghệ thuật của từng nhà phân tích, để có thể đánh giá chính xác toàn diện về
bức tranh tài chính của doanh nghiệp.
3. Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
3.1. Khái quát chung về cấu trúc tài sản của doanh nghịêp
Cấu trúc tài sản doanh nghiệp là cơ cấu tài sản, mức độ phân bổ vốn đầu t
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hay là tỷ trọng của từng loại tài sản
trong tổng tài sản. Một cấu trúc tài chính hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp, ngợc lại sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh nghiệp.
3.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp
Có rất nhiều chỉ tiêu phản ảnh cấu trúc tài sản doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào
mục tiêu của từng nhà phân tích. Tuy nhiên nguyên tắc khi thiết lập chỉ tiêu phản
ảnh cấu trúc tài sản là:
Tài sản loại i
K=
x100
Tổng tài sản
Loại tài sản i trong công thức trên là những tài sản có cùng một đặc trng
kinh tế nào đó: khoản phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ...tổng tài sản trong công thức
trên là số tổng cộng trên BCĐKT.Với nguyên lý này khi phân tích cấu trúc tài sản
thờng sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tỷ trọng TSCĐ
Giá trị còn lại TSCĐ
Tỷ trọng tài sản cố định =
x100%
Tổng tài sản
mà giá trị chỉ tiêu này thờng nhỏ.
- Tỷ trọng hàng tồn kho
Hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho =
x100%
Tổng tài sản
Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng bao gồm: các loại
dữ trữ cho sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ, thành phẩm, hàng hoá, sản phẩm dở dang. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản
đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp đợc tiến hành liên
tục. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp. Do vậy, mà
phân tích hàng tồn kho qua nhiều kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ
của đơn vị.
- Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng
Khoản phải thu khách hàng
Tỷ trọng PTKH =
X100%
Tổng tài sản
Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận tài sản thuộc tài sản lu động của
doanh nghiệp phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, dịch vụ cho khách
hàng. Chỉ tiêu này phản ảnh số vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các tổ
chức khác chiếm dụng, số vốn này không có khả năng sinh lời mà còn phát sinh
chi phí nếu không đòi đợc nợ.
Việc phân tích cấu trúc tài sản bằng các chỉ tiêu cơ bản nh trên chỉ cho phép
đánh giá tình hình phân bố tài sản của doanh nghiệp, mặt khác việc sử dụng các tỷ
số trên có những hạn chế: cha chỉ ra yếu tố nào ảnh hởng đến sự thay đổi của cấu
nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trờng mới bùng nổ và doanh thu tăng
liên tục qua nhiều kỳ, có thể gia tăng dự trữ để đáp ứng nhu cầu nên chỉ tiêu này có
thể cao.
- Khi phân tích giá trị chỉ tiêu tỷ trọng phải thu khách hàng cần chú ý :
+ Phơng thức bán hàng của doanh nghiệp. Thông thờng, các doanh
nghiệp bán lẻ thu tiền ngay thì giá trị chỉ tiêu này rất thấp. Ngợc lại, các doanh
nghiệp bán buôn thì tỷ trọng chỉ tiêu này thờng cao.
+ Chính sách tín dụng bán hàng thể hiện qua thời hạn tín dụng và
mức tín dụng cho phép dối với từng khách hàng. Đối với các doanh nghiệp mà kỳ
hạn tín dụng dài và số d nợ định mức cao thì giá trị chỉ tiêu này cũng cao. Mặt
khác, do phơng thức bán hàng là phơng thức kích thích tiêu thụ. Vì thế để đánh giá
Svth: Liên Văn Choang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 7
tính hợp lý của chỉ tiêu này cần đặt nó trong mối liên hệ với doanh thu tiêu thụ
trong kỳ.
+ Khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp và khả năng thanh toán của
khách hàng cũng là một nhân tố ảnh hởng đến giá trị chỉ tiêu này.
4. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
4.1. Khái quát về cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ phải trả
và nguồn vốn chủ sở hữu hay tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Cấu
trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều
khía cạnh trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc nguồn vốn
phản ảnh quá trình huy động các nguồn vốn gắn liền với chính sách tài trợ của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.2. Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 8
khả năng thu hồi nợ cao, ít rủi ro và ngợc lại. Ngoài hai chỉ tiêu trên, phân tích tính
tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu.
- Tỷ suất nợ trên VCSH
Tỷ suất nợ trên VCSH =
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
x100%
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bảo đảm nợ bằng vốn chủ sở hữu. Nếu chỉ tiêu
này càng lớn thì khả năng đảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ càng
thấp, các chủ nợ dễ gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ. Tuy nhiên, khi phân tích tính
tự chủ về tài chính cần sử dụng thêm số liệu trung bình nghành hoặc số liệu định
mức của các ngân hàng để đánh giá tính tự chủ về tài chính.
4.3. phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Phân tích tính tự chủ về tài chính mới chỉ thể hiện mối quan hệ giữa nợ và
vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp lại quan
tâm đến thời hạn sử dụng từng loại nguồn vốn(tính ổn định của nguồn) và chi phí
sử dụng của nguồn đó. Sự ổn định của nguồn vốn là mối quan tâm khi sử dụng một
loại nguồn tài trợ nào đó. Theo thời hạn sử dụng thì nguồn vốn của doanh nghiệp
chia thành: nguồn vốn thờng xuyên(NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT).
Nguồn vốn thờng xuyên: là nguồn vốn đợc doanh nghiệp sử dụng lâu dài,
ổn định vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một năm.
Theo cách phân loại này thì nguồn vốn thờng xuyên tại một thời điểm bao gồm:
NVCSH và các koản vay nợ trung dài hạn.
Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào
nếu tỷ suất này càng thấp chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp chủ yếu là
nguồn ngắn hạn và doanh nghiệp chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn.
Nếu doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ bị phá
sản. Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ hơn về tính ổn định của nguồn tài trợ, chúng ta
cần xem xét thêm chỉ tiêu tỷ suất NVCSH trên NVTX.
Tỷ suất NVCSH/NVTX = NVCSH/ NVTX
Chỉ tiêu này thể hiện trong nguồn vốn thờng xuyên mà doanh nghiệp đang sử
dụng thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm. Nếu NVCSH chiếm tỷ
trọng lớn thì cùng với tính ổn định cao thì doanh nghiệp có tính tự chủ rất cao
trong việc sử dụng nguồn này.
5. Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp
5.1. Khái quát chung về cân bằng tài chính doanh nghiệp
Nh ta đã biết cấu trúc tài sản của doanh nghiệp chỉ ra tài sản gồm hai bộ
phận đó là: bộ phận TSCĐ có thời gian chu chuyển trên một năm hay một chu kỳ
sản xuất kinh doanh, và bộ phận TSLĐ có thời gian chu chuyển trong vòng một
năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cấu trúc nguồn vốn thể hiện tính tự chủ
và tính ổn định của nguồn tài trợ. Mặt khác, do sự vận động của tài sản tách rời với
trách nhiệm pháp lý về thời hạn sử dụng, và gắn liền với chi phí sử dụng vốn. Nên
các nguồn vốn phải đợc huy động và sử dụng sao cho hợp lý hay nói cách khác
mối quan hệ này thể hiện tính an toàn, bền vững, cân đối trong tài trợ và sử dụng
nguồn vốn của doanh nghiệp. Mối quan hệ này thể hiện cân bằng tài chính doanh
nghiệp. Do đó, cân bằng tài chính là một yêu cầu hết sức cấp bách và thờng xuyên
và doanh nghiệp cần phải duy trì cân bằng tài chính để đảm bảo khả năng thanh
toán an toàn và việc sử dụng vốn đợc hiệu quả hơn.
5.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp
5.2.1. Vốn lu động ròng và phân tích cân bằng tài chính
Svth: Liên Văn Choang
NVTX
VLĐR= NVTX- TSCĐ&ĐTDH
Hay
TSCĐ & ĐTDH
>1
Trong trờng hợp này, NVTX không chỉ tài trợ đủ cho TSCĐ& ĐTDH mà còn
một phần dôi ra để tài trợ cho TSLĐ&ĐTNH. Cân bằng tài chính trong trờng hợp
này đợc xem là rất tốt, rất an toàn. Các trờng cân bằnh tài chính ở trên chỉ xem xét
VLĐR tại một thời điểm. Nên để đánh giá cân bằng tài chính, chúng ta cần xem
Svth: Liên Văn Choang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 12
xét nó trong một chuỗi thời gian, nhiều kỳ thì mới có dự đoán đúng về triển vọng
tài chính tơng lai. Mặt khác, nghiên cứu VLĐR qua nhiều thời điểm cho phép loại
trừ những sai lệch về số liệu do tính thời vụ trong kinh doanh.
Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ, có những trờng hợp nh sau:
+ Nếu VLĐR dơng và tăng qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài
hạn của công ty rất tốt và rất an toàn. Vì không chỉ TSCĐ &ĐTDH đợc tài trợ bằng
NVTX mà còn có một phần TSLĐ&ĐTNH cũng đợc tài trợ bằng NVTX. Tuy
nhiên, chúng ta cần chú ý một điều: Nếu VLĐR dơng và tăng liên tục do thanh lý,
nhợng bán TSCĐ làm giảm qui mô TSCĐ, thì cha thể kết luận gì về tính an toàn về
cân bằng tài chính.
+ Nếu VLĐR âm và giảm qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài
hạn của doanh nghiệp rất kém an toàn. Nguồn vốn thờng xuyên không đủ để tài trợ
cho TSCĐ mà phải huy động NVT. Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp gặp áp lực
thanh toán trong ngắn hạn và có nguy cơ bị phá sản nếu không thanh toán đúng
nghiệp không phải vay ngắn hạn để bù đắp cho NCVLĐR. Mặt khác, NQR dơng
chứng tỏ doanh nghiệp đang có một khoản tiền dôi ra ngoài NCVLĐR và doanh
nghiệp có thể dùng khoản tiền này đầu t vào các chứng khoán có tính thanh khoản
cao để sinh lời.
+ Nếu VLĐR=NCVLĐR hay NQR= 0. Điều này, chứng tỏ VLĐR của
doanh nghiệp vừa đủ tài trợ cho NCVLĐR, hay toàn bộ các khoản vốn bằng tiền và
đầu t ngắn hạn đợc hình thành từ vay ngắn hạn. Đây là một dấu hiệu mất cân bằng
tài chính ngắn hạn.
+ Nếu VLĐR < NCVLĐR hay NQR< 0. Điều này, doanh nghiệp đang
trong tình trạng mất cân bằng tài chính ngắn hạn hay điều này có nghĩa là VLĐR
không đủ tài trợ NCVLĐR buộc doanh nghiệp phải vay ngắn hạn để bù đắp.
6. Các nhân tố ảnh hởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
-
Xu hớng phát triển của nền kinh tế hay lĩnh vực mà doanh nghiệp đang
hoạt động có tác động rất lớn đến chiến lợc phát triển của doanh nghiệp. Nền kinh
tế đang phát triển ổn định và tích cực sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng đầu t,
cải tiến công nghệ, nhằm tăng cờng sức cạnh tranh. Quá trình này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải huy động các nguồn vốn thích hợp để thực hiện mục tiêu đề ra.
Trờng hợp ngợc lại doanh nghiệp thu hẹp hoặc chuyển lĩnh vực hoạt động. Từ đó
sẽ làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
- Hình thức sở hữu doanh nghiệp : Sự khác nhau về hình thức sở hữu trong
các loại hình doanh nghiệp nh: DNNN, DN có vốn đầu t nớc ngoài, DN t nhân,
công ty cổ phần, công ty TNHH, sẽ bị ràng buộc bởi những qui định pháp lý về t
cách pháp nhân, điều kiện hoạt động. Vì thế điều kiện và khả năng tiếp nhận các
nguồn tài trợ trên thị trờng tài chính là khác nhau đối với mỗi loại hình doanh
nghiệp. Từ đó sẽ làm thay đổi chính sách tài trợ hay cấu trúc tài chính của doanh
nghiệp. Để có thể thực hiện một dự án đầu t trong tơng lai thì đối với công ty cổ
phần, công ty TNHH nhiều thành viên, nhà quản trị có thể huy động các nguồn
sau khi trừ chi phí sử dụng vốn càng lớn. Từ đó làm cho ROE càng lớn. Mặt khác
do quan hệ giữa RE và LSV tác động đến tỷ suất nợ. Nếu RE-LSV >0 thì doanh
nghiệp có xu hớng gia tăng tỷ suất nợ và ngợc lại giảm tỷ suất nợ để gia tăng hay
hạn chế tác động khuyếch đại của đòn bẩy tài chính đến ROE.
II. CU TRUẽC TAèI CHấNH VAè HIU QUA TAèI CHấNH:
1. Khái quát về hiệu quả và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Hiệu quả nói chung, kết quả đạt đợc so với những chi phi đã bỏ ra. Với quan
điểm nh trên, chỉ tiêu chung dùng để đánh giá hiệu quả về cơ bản dợc tính nh sau:
Đầu vào
K=
Đầu ra
Trong đó, ''Đầu ra'' thờng dùng là: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận...
''Đầu vào '' thơng dùng là: vốn chủ sở hữu, tài sản...
Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời VCSH là khoản thu nhập mà vốn
chủ sở hữu mang lại sau một chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ảnh, 100đ
Svth: Liên Văn Choang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 15
VCSHđầu t tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Lợi
nhuận xem xét ở đây là lợi nhuận từ ba hoạt động. Hiệu quả tài chính là một chỉ
tiêu đợc các nhà đầu t quan tâm, đó là thái độ giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ
sở hữu.
Chỉ tiêu thờng dùng để đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp là: Tỷ suất
sinh lời VCSH . Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời VCSH(ROE) =
x (1-T)
Trong đó : r, T, lãi suất vay vốn, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
RE, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
Với :
LNTT & Lvay
RE =
x100%
Tổng tài sản bq
Qua công thức này, ta có thể thấy tác động của ĐBTC hay cấu trúc tài chính
đến hiệu quả tài chính nh sau :
+ Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(RE) lớn hơn lãi suất vay
vốn thì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên(tác
động khuyếch đại của đòn bẩy tài chính). Trong trờng hợp này đòn bẩy tài chính
gọi là đòn bẩy dơng. Doanh nghiệp nên gia tăng vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn
Svth: Liên Văn Choang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 16
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu nh doanh nghiệp vẫn giữ đợc hiệu quả
kinh doanh nh cũ hoặc cao hơn.
+ Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì
việc vay nợ sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trờng hợp này gọi là
đòn bẩy tài chính âm. Lúc này, doanh nghiệp không nên gia tăng vay nợ để tài trợ
cho nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 17
tài chính(ĐLĐBTC). Độ lớn đòn bẩy tài chính có thể đợc định nghĩa là ảnh hởng
của sự thay đổi lợi nhuận trớc thuế và lãi vay đối với lợi nhuận trên vốn chủ sở
hữu.
% Thay đổi lợi nhuận trên VCSH
ĐLĐBTC =
(1)
% Thay đổi lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
ứng với công thức này, số liệu đợc tập hợp từ các tài liệu chi tiết của kết quả
kinh doanh. Độ lớn đòn bẩy tài chính còn đợc tính nh sau:
LNTT &Lvay
ĐLĐBTC =
= Ktc (2)
LNTT
3. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và rủi ro tài chính doanh nghiệp
Theo công thức (1) đã nêu trên, ta thấy độ biến thiên của hiệu quả tài chính
phụ thuộc vào độ biến thiên của hiệu quả kinh doanh và độ biến thiên của ĐBTC.
Qua công thức trên, ta thấy nếu độ biến thiên của ĐBTC càng lớn hay việc sử dụng
nợ của đơn vị càng nhiều thì độ biến thiên của hiệu quả tài chính càng lớn( cùng
một mức rủi ro kinh doanh). Điều này cũng có nghĩa rủi ro tài chính có quan hệ
chặt chẽ với cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Đây là mặt trái của việc sử dụng nợ
cao, tuy nhiên nó có tác dụng khuyếch đại hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Mặt khác, theo công thức (2) đã nêu trên thì mối quan hệ giữa cấu trúc tài
chính và rủi ro tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện nh sau:
Âiãûn mạy v k thût cäng nghãû.
Ngy 20/12/2002 theo quút âënh säú 892 do Bäü Thỉång Mải quút âënh
âäøi tãn thnh Cäng ty Âiãûn Mạy v K thût cäng nghãû, tãn giao dëch l Gelmex.
Trủ såí Cäng ty âọng tải 124 Nguùn Chê Thanh- Thnh Phäú Â Nàơng.
2.Quạ trçnh phạt triãøn .
Khi måïi thnh láûp, Cäng ty hoảt âäüng theo kãú hoảch ca Nh nỉåïc nháûn v
phán phäúi sn pháøm cäng nghiãp, hng nháûp kháøu cho cạc âån vë sn xút kinh
doanh trãn âëa bn miãưn Trung.Trong giai âoản ny Cäng ty khäng quan tám âãún
hiãûu qu kinh doanh, båíi l táút c â cọ Nh nỉåïc bo häü.
Qua mäüt thåìi gian äøn âënh v phạt triãøn thç danh thu ca Cäng ty mäùi
nàm tàng lãn, âåìi säúng cạn bäü cäng nhán viãn ngy cng âỉåüc náng cao v tråí
thnh mäüt doanh nghiãûp ln vỉåüt mỉïc kãú hoảch ca bäü v näüp ngán sạch cho nh
nỉåïc.
3.Chỉïc nàng v nhiãûm vủ ca Cäng ty.
a.Chỉïc nàng :
Cäng ty Âiãûn Mạy va ì K thût cäng nghãû thỉûc hiãûn chỉïc nàng sn xút v
kinh doanh xút nháûp kháøu cạc màût hng âiãûn mạy, âiãûn tỉí, âiãûn lảnh, thiãút bë,
linh kiãûn phủ tng xe âảp, xe mạy, ätä, hng tiãu dng phủc vủ cho nhu cáưu x
häüi, âäưng thåìi thỉûc hiãûn qunTÄØ
l Nâäú
våïiMcạÂÄÚ
c hoả
G iGIẠ
C t âäüng sn xút kinh doanh ca
cạc âån vë trỉûc thüc theo quy âinh ca nh nỉåïc v bäü thỉång mải.
b.nhiãûm vủ :
Xáy dỉûng v täø chỉïc thỉûc hiãûn cạc kãú hoảch ca Cäng ty theo Phạp lût
hiãûn hnh âãø thỉûc hiãûn mủc âêch v näüi dung hoảt âäüng kinh doanh â xạc âënh.
PHỌ TÄØNG GIẠM ÂÄÚC
PHỌ TÄØNG GIẠM ÂÄÚC
XNK
hng
âiãûn
mạy
Trung
tám tin
hc dëch
vủ
Trung Xê nghiãûp Nh mạy Xê nghiãûp
Chi
tám
làõp rạp cå khê k may xút
nhạnh
kinh
xe
thût
kháøu
H Näüi
doanh
mạy
Deahan
váût tỉ
täøng
− Svth: Liªn
håüp V¨n Choang
Chi
nhạnh
b.Âàûc âiãøm cå cáúu ca täø chỉïc :
Mäúi quan hãû v cạch lm viãûc trong bäü mạy täø chỉïc ca cäng ty :
Âỉïng âáưu cäng ty l Giạm âäúc, Giạm âäúc do Bäü Trỉåíng Bäü Thỉång
Mải bäø nhiãûm hồûc miãùn nhiãûm .
Giạm âäúc l ngỉåìi chëu trạch nhiãûm trỉåïc Bäü trỉåíng Bäü Thỉång Mải v
Cäng ty vãư mi hoảt âäüng sn xút kinh doanh ca Cäng ty.
Giạm âäúc l ngỉåìi quút âënh thnh láûp hồûc gii thãø cạc täø chỉïc kinh
doanh thüc Cäng ty gäưm : Cạc phng ban, xê nghiãûp, trung tám chi nhạnh, cỉía
hng, kho trảm.
Giụp viãûc cho Giạm âäúc Cäng ty cọ hai Phọ Giạm âäúc do Giạm âäúc Cäng
ty phán cäng phủ trạch cạc phng ban củ thãø. Cạc Phọ Giạm âäúc do Giạm âäúc
Cäng ty âãư nghë v Bäü trỉåíng Bäü Thỉång Mải bäø nhiãûm hồûc miãùn nhiãûm trỉåïc
Giạm âäúc vãư nhiãûm vủ âỉåüc giao, trong âọ cọ mäüt Phọ Giạm âäúc âỉåüc giao
nhiãûm vủ thỉåìng trỉûc âãø thay màût Giạm âäúc âiãưu hnh cäng viãûc khi Giạm âäúc âi
vàõng.
c.Nhiãûm vủ ca cạc phn g ban :
Phng täø chỉïc hnh chênh v thanh tra bo vãû : Âm nháûn cạc cäng
tạc täø chỉïc qun l, tuøn mäü nhán sỉû ca Cäng ty v täø chỉïc cäng tạc
thanh tra bo vãû trong cäng ty. Phng cọ trạch nhiãûm theo di viãûc thỉûc
hiãûn chênh sạch chãú âäü, cäng tạc Âng, âåìi säúng cạn bäü cäng nhán viãn v
cäng tạc x häüi ca Cäng ty.
Phng kãú toạn ti chênh : Âm nhiãûm viãûc täø chỉïc hảch toạn, sỉí dủng
hãû thäúng säø sạch chỉïng tỉì kãú toạn, phán phäúi låüi nhûn ca Cäng ty theo
âụng quy chãú hiãûn hnh ca Nh nỉåïc v Bäü Thỉång Mải. Phng cọ trạch
nhiãûm qun l ti sn ca Cäng ty, thỉåìng xun bạo cạo cạc säú liãûu cho
Giạm âäúc, láûp bạo cạo täøng håüp vãư tçnh hçnh ti chênh ca Cäng ty.
Phng kinh doanh xút nháûp kháøu : Âm nháûn cäng tạc láûp kãú hoảch
kinh doanh hng nàm v täø chỉïc cạc phỉång ạn kinh doanh täúi ỉu âãø nhàòm
âảt mủc tiãu âãư ra trong kãú hoảch ngàõn hản, trung hản, di hản ca Cäng ty.
Phng kinh doanh xút nháûp kháøu cng l nåi diãùn ra cạc cüc âm phạn, k
mỷt
Kóỳ
Kóỳ toaùn
Kóỳ
Kóỳ
toaù
n
cọng nồỹ
Kóỳ
toaù
n
toaùn
toaùn
ngỏn
phaớ
caù
c
õồn
vở
trổỷ
c
thuọỹ
c i thu
doanh
kho
haỡng
thu
Quan hóỷ chốhaỡng
õaỷo
taỷi Cọng ty vaỡ kióứm tra caùc baùo caùo vóử quyợ ồớ caùc chi nhaùnh gổới vóử, theo doợi tỗnh
hỗnh thanh toaùn lổồng cuớa caùn bọỹ cọng nhỏn vión Cọng ty.
Kóỳ toaùn ngỏn haỡng : Coù nhióỷm vuỷ theo doợi, phaớn aùnh sọỳ hióỷn coù, tỗnh hỗnh
bióỳn õọỹng cuớa tổỡng loaỷi tióửn tóỷ ồớ ngỏn haỡng vaỡ tióửn vay ngỏn haỡng. Coù nhióỷm vuỷ
giao dởch vồùi ngỏn haỡng dóứ mồớ thổ tờn duỷng, laỡm thuớ tuỷc vay, gổới, thanh toaùn vaỡ
thổồỡng xuyón õọỳi chióỳu vồùi ngỏn haỡng õóứ quaớn lyù chỷc cheợ vọỳn bũng tióửn taỷi Cọng
ty.
Svth: Liên Văn Choang
Chuyªn ®Ị thùc tËp tèt nghiƯp.
Trang 22
Kãú toạn kho hng : Theo di v phn ạnh chênh xạt säú liãûu tçnh hçnh hng
hoạ phạt sinh trong ngy, giạ trë hng mua, chi phê mua hng, thú nháûp kháøu, måí
cạc säø theo di chi tiãút phuc vủ cho viãûc qun l hng hoạ tải Cäng ty. Kãú toạn
kho hng thỉåìng xun âäúi chiãúu våïi cạc kho, cỉía hng âãø qun l chàûc ch hng
hoạ. Cúi thạng kãú toạn kho hng láûp bng kã, âäúi chiãúu v näüp cho kãú toạn
trỉåíng.
Kãú toạn doanh thu : Cọ nhiãûm vủ theo di tçnh hçnh ti chênh doanh thu
bạn hng ca Cäng ty v cạc hoảt âäüng ti chênh báút thỉåìng khạc.
Kãú toạn cäng nåü phi thu :Cọ nhiãûm vủ theo di cạc khon cäng nåü phi
thu ca cạc chi nhạnh, trung tám vo cúi mäùi qu. Kãú toạn cäng nåü cn cọ
nhiãûm vủ måí cạc säø chi tiãút vãư tçnh hçnh thanh toạn ca tỉìng khạch hng, cung cáúp
cho kãú toạn trỉåíng cạc bạo cạo vãư tçnh hçnh cäng nåü ca Cäng ty v tỉì âọ lãn bạo
cạo ti chênh.
Kãú toạn cäng nåü phi tr : Theo di v phn ạnh këp thåìi cạc nghiãûp vủ
kinh tãú phạt sinh liãn quan âãún tçnh hçnh mua hng ca Cäng ty v theo di cạc
khon phi tr cho tỉìng nh cung cáúp.
càn cỉï ghi säø doanh thu v cạc säø cọ liãn quan âãún nghiãûp vủ bạn hng l hoạ
âån GTGT kiãm phiãúu xút kho.
Hoạ âån GTGT cọ 3 liãn
Liãn 1 : Lỉu tải vàn phng
Liãn2 : Giao cho khạch hng
− Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyªn ®Ị thùc tËp tèt nghiƯp.
Trang 23
Liãn3 : Âãø thanh toạn
Ngoi ra cọ cạc chỉïng tỉì khạc liãn quan âãún nghiãûp vủ mua bạn hng
nhỉ phiãúu thu, giáúy bạo cọ ca ngán hng.
2. Täø chỉïc hãû thäún g säø kãú toạn :
Så âäư trçnh tỉû ghi säø kãú toạn tải cäng ty
Chỉïng tỉì gäúc
Säø qu
Bng täøng håüp
chỉïng tỉì gäúc
Chỉïng tỉì ghi säø
Säø âàng k
chỉïng tỉì ghi säø
Ghi chụ:
Säø chi tiãút
âäúi säú phạt sinh phi khåïp nhau v säú dỉ ca tỉìng ti khon (dỉ nåü, dỉ cọ) trãn
bng cán âäúi phi khåïp våïi säú dỉ ca ti khon tỉång ỉïng trãn bng täøng håüp chi
tiãút ca pháưn kãú toạn chi tiãút.
Sau khi kiãøm tra âäúi chiãúu khåïp våïi säú liãûu nọi trãn, bng cán âäúi sä ú
phạt sinh âỉåüc sỉí dủng âãø láûp bng cán âäúi kãú toạn v cạc bạo biãøu kãú toạn khạc.
Âäúi våïi nhỉỵng ti khon cọ måí cạc säø kãú toạn chi tiãút thç nhỉỵng chỉïng tỉì
gäúc sau khi sỉí dủng âãø láûp chỉïng tỉì ghi säø v ghi vo cạc säø sạch kãú toạn täøng
håüp âỉåüc chuøn âãún cạc bäü pháûn kãú toạn chi tiãút cọ liãn quan âãø lm càn cỉï
ghi vo säø kãú toạn chi tiãút theo u cáưu ca tỉìng ti khon.
− Svth: Liªn V¨n Choang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 24
Cuọỳi thaùng cọỹng caùc sọứ kóỳ toaùn chi tióỳt vaỡ cn cổù vaỡo sọứ kóỳ toaùn chi tióỳt
lỏỷp caùc baớng tọứng hồỹp chi tióỳt theo tổỡng taỡi khoaớn tọứng hồỹp õóứ õọỳi chióỳu vồùi sọứ
caùi thọng qua baớng cỏn õọỳi sọỳ phaùt sinh caùc baớng tọứng hồỹp chi tióỳt . Sau khi
kióứm tra õọỳi chióỳu sọỳ lióỷu cuỡng vồùi baớng cỏn õọỳi sọ ỳphaùt sinh õổồỹc duỡng laỡm cn
cổù õóứ lỏỷp caùc baùo bióứu kóỳ toaùn .
II. Phân tích cấu trúc tài sản tại công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ:
1. Caùc chố tióu chuớ yóỳu phaớn aùn h cỏỳu truùc taỡi saớn :
Hiện nay, hióỷn nay cọng ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ laỡ mọỹt cọng ty
nhaỡ nổồùc, õang saớn xuỏỳt vaỡ kinh doanh caùc mỷt haỡng : õióỷn maùy õióỷn tổớ dióỷn laỷnh
thióỳt bở linh kióỷn phuỷ tuỡng xe õaỷp xe maùy ọtọ vaỡ haỡng tióu duỡng phuỷc vuỷ cho nhu
cỏửu cuớa xaợ họỹi. Chờnh vỗ thóỳ, nhióỷm vuỷ cuớa cọng ty laỡ nhỏỷn vọỳn, baớo toaỡn vaỡ phaùt
huy vọỳn cuớa nhaỡ nổồùc giao. Tổỡ khi thổỷc hióỷn cồ chóỳ thở trổồỡng coù sổỷ quaớn lyù cuớa
nhaỡ nổồùc cọng ty gỷp rỏỳt nhióửu khoù khn vóử nguọửn haỡng, baỷn haỡng vaỡ vọỳn lổu
õọỹng ờt. Nón trong thồỡi kyỡ tổỷ do caỷnh tranh cọng ty chởu sổỷ caỷnh tranh rỏỳt gay gừt.
công ty õióỷn maùy vaỡ kyớ thuỏỷt cọng nghóỷ:
Đơn vị tính: (1000đ).
Svth: Liên Văn Choang
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 25
Chỉ tiêu
1.Tổng tài sản
2001
142.177.940.339
2002
207.928.418.723
2003
273.413.041.625
10.625.540.841
26307931596
54.856.896.587
7,47%
12.160.843.904
39.669.330.585
122.321.072.390
5,85%
nhión tỗnh hỗnh taỡi saớn coù sổỷ bióỳn õọứi qua caùc nm nhổ sau ; trong nm 2002 tyớ
troỹng taỡi saớn cọỳ õởnh laỡ: 5,85% tyớ troỹng naỡy trong nm 2002 laỡ07,47% cho htỏỳy tyớ
troỹng taỡi saớn cọỳ õởnh trong nm 2002 õaợ giaớm õi so vồùi nm 200 sổỷ thay õọứi trón laỡ
do trong nm 2002 tỗnh hỗnh tọứng taỡi saớn cuớa cọng ty tng maỷnh vồùi tọỳc dọỹ lồùn hồn
tọỳc õọỹ tng cuớa taỡi saớn cọỳ õởnh. ( 14% < 46%) tổỡ kóỳt quaớ trón cho thỏỳy sổỷ thay õọứi
cuớa tỗnh hỗnh taỡi saớn cọỳ õởnh laỡ do cọng ty ờt chuù troỹng trong khỏu saớn xuỏỳt . trong
nm 2003 tyớ troỹng taỡi saớn cọỳ õởnh cuớa cọng ty 10,045 tng so vồùi nm 2002 tổỡ
12160843940õ trong nm 2002 lón 27456930826 õ õióửu naỡy chổùng toớ trong nm
2003 cọng ty õaợ mua sừm thóm taỡi saớn cọỳ õởnh. Phuỷc vuỷ cho hoaỷt õọỹng saớn xuỏỳt
.nhwng õọỳi vồùi mọỹt cọng ty thổồng maỷi thỗ khọng phaớn aớnh õuùng tỗnh hỗnh hoaỷt
õọỹng cuớa cọng ty coù hióỷu quaớ hay khọng.hồn nổợa trong nhổợng nm qua tỗnh hỗnh
vọỳn lổu õọỹng cuớa cọng ty chi phọỳi rỏỳt lồùn hoaỷt õọng vaỡ hióỷu quaớ kinh doanh vaỡ seợ
õổồỹc phỏn tờch kyợ hồn ồớ phỏửn sau.
Việc phân tích cấu trúc tài sản thông qua các chỉ tiêu cơ bản nh trên còn nhiều hạn
chế : Cha thấy rõ yếu tố nào dẫn đến sự thay đổi của các tỷ số. Cho nên để có
những đánh giá đúng đắn về cấu trúc tài sản tại công ty, cần lập thêm bảng phân
tích biến động tài sản tại công ty nh sau : (Bảng số 2)
Svth: Liên Văn Choang