BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH NHẰM
HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG ĐỨC
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN ANH TUẤN
MÃ SINH VIÊN
: A16859
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Anh Tuấn
1.6. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính 11
1.6.1. Phân tích cấu trúc tài sản doanh nghiệp 11
1.6.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp 13
1.6.3. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài sản và cấu trúc nguồn vốn 19
1.6.4. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty 21
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
HOÀNG ĐỨC 27
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Hoàng Đức 27
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hoàng Đức 27
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức 28
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 28
2.1.5. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Đức 30
2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hoàng Đức từ 2010-2012
30
2.2. Phân tích cấu trúc tài chính công ty TNHH Hoàng Đức 31
2.2.1. Phân tích cấu trúc tài sản 31
2.2.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn 35
2.2.3. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc nguồn vốn và cấu trúc tài sản 42
2.2.4. Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty 43
2.3. Đánh giá cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức 49
2.3.1. Đánh giá cấu trúc tài sản 49
2.3.2. Đánh giá cấu trúc nguồn vốn 50
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY TNHH HOÀNG ĐỨC 52
3.1. Định hƣớng phát triển công ty TNHH Hoàng Đức 52
3.2. Các giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức . 52
3.2.1. Lập dự toán tiền và cân bằng tài chính ngắn hạn 53
Nguồn vốn thường xuyên
NVTT
Nguồn vốn tạm thời
NXB
Nhà xuất bản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hoàng Đức 28
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu của công ty qua các năm 30
Bảng 2.2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty 32
đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển khá vững chắc cùng với việc
gia nhập WTO là cơ hội lớn đối lớn với các doanh nghiệp nhưng cũng là thách thức rất
lớn. Trước sự thay đổi đó, doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để có thể tồn tại và
phát triển. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới và có những bước đi
đúng đắn riêng cho mình.
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, các doanh nghiệp đã có sự
quan tâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính. Việc phân tích tình
hình tài chính giúp cho thông tin cung cấp trên các báo cáo tài chính thực sự có ý
nghĩa với người sử dụng. Qua phân tích họ có căn cứ để đánh giá tốt hơn tình hình sử
dụng vốn cũng như thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, xác định được các nhân tố
ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh
doanh, từ đó các đối tượng quan tâm có thể ra quyết định tối ưu nhất.
Ngoài ra việc phân tích cấu trúc tài chính còn giúp cho nhà quản lý nắm được tình
hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ của tài sản, biết được các nguyên nhân cũng
như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính. Những thông tin này sẽ là những
căn cứ quan trọng để các nhà quản trị ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy
động và sử dụng vốn của mình, đảm bảo cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài
chính lành mạnh, hiệu quả, tránh được các rủi ro trong kinh doanh. Xuất phát từ ý
nghĩa cơ bản về lý luận cũng như tình hình thực tế của công ty, em nhận ra được tầm
quan trọng, sự cần thiết của việc phân tích cấu trúc tài chính đối với mỗi công ty.
Trong năm qua, những khó khăn của nền kinh tế thế giới và trong nước đã có ảnh
hưởng không nhỏ đến sự phát triển của báo chí. Cùng với sự bùng nổ của công nghệ
thông tin điện tử và mạng internet đã khiến cho ngành phát hành báo giấy gặp rất
nhiều thách thức. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Hoàng Đức một
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực in ấn và phát hành báo chí đã phải đối mặt với
rất nhiều khó khăn. Điều này đòi hỏi công ty phải xem xét lại những yếu tố bên trong,
bên ngoài để tìm ra những giải pháp tốt nhất khắc phục tình trạng trên.
Với mong muốn vận dụng được những kiến thức thu được từ học tập, những kiến
thức thu được qua đợt thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH Hoàng Đức nên em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích cấu trúc tài chính nhằm hoàn thiện cấu trúc tài
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH Hoàng Đức
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện cấu trúc tài chính của công ty TNHH Hoàng Đức 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Cấu trúc tài chính được hiểu là cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để
tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp mình. Cấu trúc tài chính được đo lường thông qua
các chỉ tiêu như tỉ suất nợ (Nợ phải trả trên tổng tài sản), tỉ suất tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu trên
tổng tài sản) hay tỉ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. (Nguồn: PGS.TS Lê Công Hoa, TS.
Nguyễn Thành Hiếu (2012), Giáo trình Nghiên cứu kinh doanh, Tr.6-7 )
Về lý thuyết, cấu trúc tài chính hiện đại dựa trên những giả định lần đầu tiên được
đưa ra bởi Modigliani và Miller (1958). Từ đó, một số lý thuyết về cấu trúc tài chính
giải thích cho sự khác biệt trong việc lựa chọn cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
được phát triển. Trong đó, đáng chú ý nhất là 2 lý thuyết lý giải thích mối quan hệ giữa
cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp, bao gồm: lý thuyết tĩnh về đánh đổi (static
trade-off theory (DeAngelo và Masulis, 1980)) và lý thuyết về trật tự phân hạng (the
pecking order theory (Myers và Majluf, 1984)).
Về thực nghiệm, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: lợi nhuận, tăng trưởng của
doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh, qui mô của doanh nghiệp… Tuy nhiên, chiều hướng
tác động của các nhân tố này đến cấu trúc tài chính là không hoàn toàn giống nhau
trong các nghiên cứu trước đây. Trong phần tiếp theo, tác giả khái quát một số nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
đầu tư vào doanh nghiệp không cao, vì vậy khả năng tiếp cận các nguồn vốn từ bên
ngoài thấp.
e) Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tỉ lệ TSCĐ trên tổng tài sản. Về
mặt lý thuyết, khi tỉ lệ tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn, doanh nghiệp có cơ hội thế
chấp các tài sản này để tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài. Tuy nhiên, khi các doanh
nghiệp có mối quan hệ thân thiết với các nhà tài trợ vốn thì có thể vay mượn mà không
cần phải cung cấp nhiều bằng chứng thế chấp. Điều này hoàn toàn có thể xảy ra trong
điều kiện của Việt Nam.
1.2. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động
vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản để làm rõ những dấu hiệu
về cân bằng tài chính. Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm phân tích cấu trúc tài sản,
phân tích cấu trúc nguồn vốn và phân tích cân bằng tài chính. (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Quang (2010), Phân tích hoạt động kinh tế, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, Tr. 98)
Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp: là khái niệm chỉ cơ cấu mỗi loại tài
sản trong doanh nghiệp. Đó là thành phần, là tỷ trọng của mỗi loại tài sản trong tổng
tài sản.
Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp: thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp, liên quan nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản lý tài chính.
3
Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm
bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là
rủi ro của doanh nghiệp.
Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp: xem xét mối quan hệ giữa nguồn
vốn với tài sản trên BCĐKT. Mối quan hệ này liên quan đến thời gian sử dụng nguồn
vốn và thời gian quay vòng tài sản của doanh nghiệp.
4
vốn theo mong muốn của mình. Trong điều kiện kinh doanh thuận lợi nếu doanh nghiệp
muốn đạt hiệu quả tài chính cao thì tỷ suất nợ nhưng hiệu quả cao luôn gắn với rủi ro cao.
Ngược lại doanh nghiệp muốn đảm bảo an toàn thì tỷ suất nợ thấp. Khi tỷ suất nợ cao
doanh nghiệp có hai cái lợi đó là: thuế thu nhập doanh nghiệp đánh trên lợi nhuận sau khi
trừ chi phí lãi vay và thường thì chi phí lãi vay doanh nghiệp phải trả cho các tổ chức tín
dụng nhỏ hơn cổ tức phải chia cho các cổ đông.
- Đối với chủ thể kinh tế khác
Một ngân hàng trước khi quyết định cho doanh nghiệp vay hay không thì ngân
hàng xem khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Cụ thể là các tỷ số của các chỉ tiêu tỷ
suất nợ, đòn bẩy tài chính, hệ số khả năng thanh toán. Do đó một doanh nghiệp muốn
huy động được vốn vay từ các tổ chức khác thì phải đảm bảo các yêu cầu về khả năng
thanh toán.
Cũng như các ngân hàng, các nhà đầu tư trước khi quyết định đầu tư vào doanh
nghiệp cũng phải xem tình hình tài chính của doanh nghiệp có đảm bảo an toàn cho
vốn đầu tư và có khả năng đem lại lợi nhuận không. Vì vậy các chỉ số của các chỉ tiêu
như tỷ suất đòn bẩy tài chính, hệ số khả năng thanh toán, tỷ suất sinh lời của tài sản,…
được các nhà đầu tư xem xét và so sánh trước khi có quyết định.
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Thông tin bên trong
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định (thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm).
Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép đánh giá một cách tổng quát qui mô
và kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài
trợ cho tài sản của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà
doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lời. Phần nguồn vốn thể
tiêu tài chính chủ yếu, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên bảng
cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.3.2. Thông tin bên ngoài
a) Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc
môi trường vĩ mô nên phân tích cấu trúc tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của
nền kinh tế trong nước và nền kinh tế trong khu vực. Kết hợp những thông tin này sẽ
đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và những dự báo nguy cơ, cơ hội đối với hoạt
động của doanh nghiệp.
b) Thông tin theo ngành
Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành,
liên quan đến lĩnh vực kinh doanh cũng được chú trọng. Đó là:
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành
+ Tính chất của các sản phẩm
+ Quy trình kĩ thuật áp dụng
+ Mức độ cạnh tranh và qui mô của thị trường
+ Cơ cấu sản xuất
6
+ Nhịp độ và xu hướng của ngành
Những thông tin trên sẽ làm rõ nội dung của các chỉ tiêu tài chính trong từng
ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.
c) Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh
và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân
tích cần nghiên cứu kĩ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
1.4. Phƣơng pháp phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
1.4.1. Phương pháp tỷ số
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của các đại lượng tài chính
mức trung bình của ngành.
Số kế hoạch của tổ chức để đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu tài chính
trong năm của doanh nghiệp.
Thứ hai, điều kiện so sánh cần thống nhất chỉ tiêu trên các phương diện: phương
pháp tính toán các chỉ tiêu và nội dung kinh tế của các yếu tố hình thành nên các chỉ
tiêu. Sự tác động của các yếu tố hình thành nên các chỉ tiêu thường do ảnh hưởng của
việc lựa chọn chính sách kế toán giữa các kỳ.
Thứ 3, kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu khác nhau, trong
phân tích người ta thường dùng các ba kĩ thuật cơ bản: so sánh bằng số tuyệt đối, so
sánh bằng số tương đối, so sánh bằng số bình quân.
So sánh bằng số tuyệt đối: Sử dụng hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc
của các chỉ tiêu kinh tế. Việc phân tích này cho thấy mức độ đạt được về số lượng, quy
mô của chỉ tiêu phân tích.
So sánh bằng số tương đối: Sử dụng thương số giữa trị số kì phân tích và trị số kì
gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Việc phân tích này biểu hiên mối quan hệ, tốc độ phát
triển… của các chỉ tiêu phân tích.
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân phản ánh mặt chung nhất của hiện
tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó.
Hay nói một cách khác, số bình quân đã san bằng mọi chênh lệch về trị số của các chỉ tiêu.
1.4.3. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này
thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác. Có 2 phương pháp thể hiện như sau:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức ảnh hưởng của
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các chỉ tiêu còn lại không thay đổi
bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc đến kỳ phân tích. Trên cơ sở đó
tổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượng nghiên cứu.
Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng như sau:
Đầu tiên xác định các nhân tố tác động đối với các chỉ tiêu và sắp xếp chúng thành
phân tích khi giữa chúng có mối quan hệ dưới dạng tổng, hiệu số Các báo cáo tài
chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn
vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng
tiền ra; cân đối giữa tăng và giảm… Dựa vào những cân đối này, trong phân tích cấu
trúc tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng
của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Như vậy, dựa vào biến động
của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn.
1.4.6. Phương pháp phân tích Dupont
Phương pháp Dupont giúp cho các nhà phân tích cấu trúc tài chính nhận biết được
nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp. Bản chất của
phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp
9
như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành
tích số các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân
tích các ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số hợp.
1.5. Quy trình phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
a) Thu thập thông tin
Phân tích cấu trúc tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự
đoán tài chính. Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,
những thông tin kế toán và những thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng
và giá trị trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài
chính doanh nghiệp, là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích
cấu trúc tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
b) Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích cấu trúc tài chính là quá trình xử lý thông tin đã
thu thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu
- Xử lý thông tin kế toán
- Tính toán các chỉ số
- Tập hợp các bảng biểu
Giai đoạn 2: Xác định các biểu hiện đặc trưng
- Biểu hiện hoặc hội chứng khó khăn
- Điểm mạnh và điểm yếu
Giải thích và đánh giá các chỉ số, bảng biểu
- Cân bằng tài chính
- Năng lực hoạt động tài chính
- Cơ cấu vốn và chi phí vốn
- Cơ cấu đầu từ và doanh lợi
Giai đoạn 3: Phân tích thuyết minh
- Nguyên nhân khó khăn
- Phương tiện thành công và điều kiên
bất lợi
Tổng hợp quan sát
Giai đoạn 4: Tiên lượng và chỉ dẫn
Xác định:
- Hướng phát triển
- Giải pháp tài chính hoặc giải pháp khác
Tuy nhiên, trình tự phân tích và một số tiểu tiết cũng có thể thay đổi hoặc bỏ qua
một số bước tuỳ thuộc vào từng điều kiện của từng doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phần trăm
trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này lớn khi vốn nhàn rỗi nhiều, thể hiện
sự liên kết về mặt tài chính của doanh nghiệp đối với bên ngoài là rất chặt chẽ và
ngược lại.
Tỷ trọng tiền và các khoản
tƣơng đƣơng tiền
=
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tổng tài sản
x 100%
Tỷ trọng giá trị đầu tƣ tài
chính
=
Giá trị đầu tƣ tài chính
Tổng tài sản
x 100%
12
3) Phân tích tỉ trọng các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết giá trị các khoản phải thu chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng tài sản của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này thấp thể hiện doanh nghiệp quản lý tốt nợ phải thu, có chính sách thu
hồi nợ hợp lý. Ngược lại chỉ tiêu này càng cao thể hiện vốn của doanh nghiệp bị khách
hàng chiếm dụng càng nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Vì vậy, khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến ba đặc điểm chính đó là:
Thứ nhất, phương thức bán hàng của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho
Tổng tài sản
x 100%
13
5) Phân tích tỷ trọng TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết giá trị của TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài
sản, phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ qui mô của doanh nghiệp ngày càng được mở
rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường, năng lực sản xuất càng được nâng cao.
Giá trị chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh nên khi phân tích
cần chú ý: Chính sách và chu kì hoạt động của doanh nghiệp; do được tính toán theo
giá trị còn lại của TSCĐ nên phương pháp khấu hao có thể ảnh hưởng đến giá trị của
chỉ tiêu này; TSCĐ được phản ánh theo giá lịch sử và việc đánh giá lại TSCĐ thường
phải theo qui định của nhà nước, chỉ tiêu này có thể không phản ánh đúng giá trị thực
của TSCĐ; TSCĐ trong chỉ tiêu trên bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và
TSCĐ thuê tài chính, ta có thể tách biệt riêng từng loại TSCĐ nêu trên để có những
đánh giá chính xác hơn.
1.6.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản của doanh nghiệp
Có sáu nhân tố chính ảnh hưởng tới cấu trúc tài sản của doanh nghiệp đó là: ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động sản xuất của doanh nghiệp; chu kì phát triển của doanh
nghiệp; Chi phí sản xuất kinh doanh; Sản lượng tiêu thụ; Giá cả đầu vào, đầu ra của
doanh nghiệp; Quy mô sản xuất kinh doanh.
1.6.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
1.6.2.1. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện chính sách tài trợ của doanh
nghiệp, liên quan đến các khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính. Việc
huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn, đảm bảo sự an toàn trong tài chính,
mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp. Do vậy, phân
khả năng huy động, tiếp nhận các khoản nợ vay sẽ khó khăn hơn khi DN hoạt động
không hiệu quả, không có khả năng thanh toán kịp thời cho các khoản nợ.
b. Tỷ suất tự tài trợ
Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng
lớn chứng tỏ tính độc lập về tài chính càng cao, khả năng thanh toán được các khoản
nợ vay cũng cao.
Đối với các chủ nợ, họ thường dễ dàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có tỷ lệ
này cao (Điều kiện khác không đổi) vì khi đó khả năng thu hồi nợ là lớn. Nhưng đối
với các doanh nghiệp thì việc sử dụng nợ lại làm tăng hiệu quả kinh doanh nhiều hơn
so với vốn chủ. Như vậy cần phải cân đối giữa hai tỷ lệ này sao cho hợp lý và thích
hợp nhất đối với cụ thể từng doanh nghiệp.
c. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu:
Ngoài hai chỉ tiêu trên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp còn
sử dụng thêm chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu. Tỷ suất nợ
=
Nợ phải trả
Tổng tài sản
x 100%
Tỷ suất tự tài trợ
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
x 100%
Nguồn vốn thƣờng xuyên = Vốn CSH + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà DN sử dụng tổng thời gian dưới 1 năm, bao
gồm các khoản phải trả tạm thời, nợ người bán, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng,
Đây là nguồn vốn có thời hạn tín dụng ngắn, nên doanh nghiệp luôn phải đối mặt với
áp lực thanh toán khi sử dụng nguồn vốn này.
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ nhà phân tích thường sử
dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
a. Tỷ suất nguồn vốn thƣờng xuyên
Tỷ suất NVTX =
NVTX
Tổng nguồn vốn
x 100%
16
Tỷ suất này càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp ổn định trong thời
gian dài và doanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong
ngắn hạn. Doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn này để đầu tư vào các tài sản dài hạn,
các dự án kinh doanh cần nhiều thời gian mới thu hồi được vốn.
b. Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
x 100%
Tỷ suất NVCSH/NVTX =
NVCSH
NVTX
x 100%