Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn sản phẩmca - Pdf 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

MỞ ĐẦU
Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta đã có từ rất lâu đời. Đây là một
ngành kinh tế có hình thức phát triển rất đa dạng và hiện nay đang có xu hướng phát
triển theo hướng công nghiệp hoá.
Phát triển ngành chăn nuôi là áp dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất
lượng con giống, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt, nâng cao sản lượng chăn nuôi
nhằm đáp ứng một lượng lớn nhu cầu về sử dụng thịt trên thị trường. Vấn đề này
đòi hỏi ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi cần phải có những dây chuyền
công nghệ hiện đại để tạo ra được những thức ăn có chất lượng tốt, cân đối về nhu
cầu dinh dưỡng và giảm được chi phí trong chăn nuôi, cung cấp đủ nguồn thức ăn
cho ngành chăn nuôi

.

Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao, mang lại hiệu quả kinh
tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản
xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể. Như vậy
việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức chăn nuôi với dây chuyền công nghệ
hiện đại, sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu về chăn nuôi ngày càng phát
triển, tạo việc làm cho người lao động, tận dụng phế thải của nhiều ngành công
nghiệp khác, giải quyết vấn đề môi trường và tăng ngân sách. Do đó tôi được giao
nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn
sản phẩm/ca”.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

1.4 Cung cấp nước
Nhà máy sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Quảng Nam nhằm phục vụ cho
công đoạn ép viên và chủ yếu là nước phục vụ cho sinh hoạt.
1.5 Thoát nước và xử lý nước
Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước sinh hoạt nên không nhất thiết phải có hệ
thống xử lý nước thải riêng. Nước thải trước khi ra cống có thể qua hệ thống xử lý
chung của khu kinh tế.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

1.6 Hệ thống giao thông vận tải
Nhà máy được xây dựng trong khu kinh tế mở Chu Lai, gần đường quốc lộ 1A,
đồng thời gần tuyến đường sắt Bắc–Nam nên việc vận chuyển, trao đổi nguyên liệu,
trang thiết bị cho nhà máy cũng như việc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi.
1.7 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân công chủ yếu là ở trong tỉnh, còn cán bộ quản lý và kỹ thuật chủ yếu
được đào tạo từ các trường đại học trong nước. Nhà máy được xây dựng sẽ góp
phần giải quyết việc làm cho người dân trong tỉnh, sử dụng nguồn nhân công dồi
dào ở địa phương có tay nghề cao.
1.8 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là các tỉnh ở khu vực miền Trung, đặc biệt

Bột cá chứa 50÷60% protein, mỡ thô 0,67%, giàu Ca, P, chứa các nguyên tố vi
lượng Fe, Cu, Co, Zn, Se, I, giàu vitamin B1 và B12, ngoài ra còn có vitamin A và D.
Bột cá bảo quản không tốt thì dễ bị nhiễm trùng vi khuẩn Salmonella, Ecoli gây
bệnh ỉa chảy, bệnh thương hàn ở vật nuôi. Do đó để đảm bảo chất lượng các chế
phẩm của cá phải được rửa sạch, sấy khô ở 100 oC, bảo quản kín ở nơi khô ráo,
thoáng mát.
2.2.2 Bột thịt
Các chế phẩm của lò mổ thịt được thu gom đem hấp chín, sấy khô, nghiền
thành bột làm thức ăn bổ sung protein.
Bột thịt có 60÷70% protein, 7,2% lipit, 7% Ca, 4% P, có giá trị dinh dưỡng
cao nhưng khó bảo quản, dễ bị ôi, sinh mùi khó chịu, phá hoại các loại vitamin.
2.2.3 Bột tôm, tép, moi biển
Loại bột này dùng làm nguyên liệu cung cấp protein.
Bột moi biển chứa 38÷40% protein, 7% Ca, 3,5% P.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

5

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

2.2 Thức ăn từ nguồn gốc thực vật[tr 55 – 59, 2] [tr 127 – 139, 1]
2.2.1 Thức ăn xanh
Là loại thức ăn mà người và gia súc đều sử dụng ở trạng thái tươi xanh. Thức ăn
xanh chiếm tỷ lệ khá cao trong khẩu phần ăn của loài nhai lại (trâu ,bò ,dê,...).


6

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

2.2.3 Thức ăn ngũ cốc và sản phẩm phụ
Hạt ngũ cốc gồm hạt lúa, ngô, đại mạch, kê,...sản phẩm phụ của hạt ngũ cốc là
cám, tấm, trấu ...
Đặc điểm dinh dưỡng
Hạt ngũ cốc thực chất cũng là hydrocarbon, thành phần chủ yếu là tinh bột, tích
luỹ chủ yếu ở hạt. Trong đó 25% là amylo và 75 % là amylopectin. Protein biến
động từ 8-12%, nhiều nhất ở lúa mì (22%), khoảng 85-90% nitro trong hạt ngũ cốc
là protein nhưng thiếu các axit amin cần thiết đặc biệt là lyzin, methionin, threonin,
riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao hơn một chút.
Hàm lượng lipit từ 2-5%, nhiều nhất ở ngô và lúa mạch.
Hàm lượng xơ thô từ 7-14% nhiều nhất là các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc,
ít nhất là ở bột mì và ngô từ 1,8-3%.
Giá trị năng lượng đối với gia cầm cao nhất là ở ngô 3,3Mcal/1kg và thấp nhất là ở
lúa mạch 2,4Mcal/1kg.
Hạt ngũ cốc rất nghèo khoáng nhất là Canxi, hàm lượng Canxi 0,15%, Photpho
khoảng 0,3-0,5%. Hạt ngũ cốc rất nghèo vitamin D, A, B 12 (trừ ngô vàng rất giàu
caroten). Giàu E và B1 (nhất là cám gạo, 1kg cám gạo loại 1 có 22,2mg B 1, 1,13mg
B2, B12 hầu như không có)
Hạt ngũ cốc là loại thức ăn tinh chủ yếu cho bê, nghé, lợn và gia cầm. Ở mỗi giai
đoạn sinh trưởng, khi sử dụng hạt ngũ cốc có thay đổi tỷ lệ chút ít trong khẩu phần
nhưng nói chung hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của nó chiếm khoảng 90% phần
năng lượng cung cấp trong khẩu phần.
2.2.4 Hạt họ đậu và khô dầu
Là loại thức ăn thực vật chứa hàm lượng protein cao, bao gồm các loại đậu
như đậu tương , đậu xanh, đậu Hoà Lan, đậu mèo, đậu triều kể cả khô dầu của

hay dạng viên với tỷ lệ tối đa 10%.
Rỉ đường cũng là nguồn nguyên liệu tốt để sản xuất nấm men bánh mì và nấm men
gia súc.
2.4 Thức ăn bổ sung
2.4.1 Vai trò của thức ăn bổ sung
- Thức ăn bổ sung là một loại thức ăn hay hỗn hợp thức ăn nhằm bổ sung dinh
dưỡng còn thiếu trong khẩu phần để khẩu phần được cân bằng.
- Thức ăn bổ sung làm tăng hiệu quả sử dung thức ăn, tăng năng suất và chất lượng
vật nuôi.
Phân loại thức ăn bổ sung:
+ Thức ăn bổ sung đạm, urê, các loại muối amoni, các axit amin công nghiệp, nấm
men.
+ Thức ăn bổ sung khoáng bột xương, bột vỏ sò (hến), bột cá.
+ Thức ăn bổ sung vitamin, các chế phẩm vitamin A, D, B12.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

8

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

+ Thức ăn bổ sung kháng sinh.
+ Thức ăn bổ sung các loại khoáng để làm cho thức ăn có màu sắc ưa thích, các
chất chống oxi hóa, các muối phòng bệnh, chữa bệnh cho vật nuôi, các chất nhũ hóa
tăng độ phân tán, các chất kết dính.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

9

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

Các loại thức ăn bổ sung khoáng vi lượng có một vai trò không thể thiếu do nó ảnh
hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi. Vì vậy, cần phải bổ sung
khoáng vào thức ăn hàng ngày của vật nuôi.
Các loại hóa chất cung cấp các khoáng vi lượng được sử dụng phổ biến trong sản
xuất thức ăn là:
Coban:CoCO3, CoSO4.7H2O, CoCl2.6H2O
Đồng: CuSO4.5H2O
Sắt: FeSO4
Mangan: MnO2, MnSO4.4H2O
Kẽm: ZnSO4.6H2O, ZnCO3
Iod: KI.
Một số nguyên liệu thường dùng :
- Bột sò: lấy vỏ nghêu, sò, ốc, hến. . . xay nhuyễn rồi bổ sung vào thức ăn gia súc,
gia cầm. Tuy nhiên, loại này rất khó tiêu hóa nên cần phải “phi” ở nhiệt đọ thích
hợp (sấy cho mềm ra) sau đó mới nghiền thành bột.
-Muối ăn: bổ sung vào thức ăn để vật nuôi ăn ngon miệng. Thường dùng muối
thường hoặc muối trong cá khô, muối hạt. Hàm lượng dùng phải ≤ 1%, nếu nhiều
quá sẽ bị ngộ độc, tiêu chảy hoặc phù thủng.
2.4.2.3 Thức ăn bổ sung kháng sinh
- Tác dụng của kháng sinh
+ Kháng sinh làm tăng trưởng và sinh sản ở vật nuôi. Tỷ lệ tăng trọng cụ thể giữa
thức ăn có kháng sinh và không có kháng sinh:lợn-15-20%, gà-5-7%, bê-4-5%.
+ Kháng sinh làm cho vật nuôi khỏe mạnh, hạn chế bệnh truyền nhiễm và quá trình
sinh sản của chúng dễ dàng hơn.

Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng của vật nuôi, chất mang
thường dùng là bột phá phấn CaCO3 .
2.4.2.5 Các chất bổ sung khác
- Các chất chống oxy hóa:
+ BHA butylhydroxyl anizol (C11H16O2) bền vững ở điều kiện thường, có tác dụng
chống oxy hóa dầu, mỡ, dùng khoảng 20g cho 100kg thức ăn hổn hợp dầu mỡ.
+ Ethoxiquin: chất chống oxy hóa của loại thức ăn bột cỏ hay bột thức ăn xanh
khác. Dùng khoảng 125 - 150 mg cho 1kg thức ăn.
+ Các chất hổn hợp:
Apocaroten đã được este hóa C32H44O2
Cathaxantino C40H52O2
Hai chất này chỉ dùng cho gia cầm
+ Các chất nhủ hóa:
Monoglyxerit của axit oleic và của axit stearic.
-Chất chống độc tố nấm:

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

11

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

+ Các chất này làm giảm hoạt lực của chất độc do nấm mốc sinh ra như chất
Mycofix Plus do hãng Bayer sản xuất.
+ Các emzym làm tăng tiêu hóa thức ăn như amilaza, xenluloza, glucanaza.


GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

12

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

Vô cơ (Khoáng)
Đa lượng: PO43-, CO32- ,
SO42-, Cl- , Ca, Cl, Mg, Na,...
2.5.1 Vai trò và giá trị của chất đạm (protein)
Chất đạm là chất chính để cấu tạo cơ thể, cấu tạo tế bào, cấu tạo nên các kích
thích tố (hóc môn), kháng thể và vitamin, có thành phần hoá học chính là C, H, O,
N hoặc có thêm S, P. Trong cơ thể, protein cũng là chất dinh dưỡng sinh năng
lượng.
Dựa vào thành phần hoá học đạm người ta chia ra làm hai loại đạm:
- Đạm đơn giản: như albumin, globulin... được cấu tạo đơn giản, gia súc hấp thụ dễ
dàng.
- Đạm phức tạp: có cấu tạo phức tạp gia súc khó hấp thụ trực tiếp mà phải được các
men tiêu hoá phân hoá thành đạm đơn giản để hấp thụ.
Nếu thiếu đạm ở thời gian dài thì quá trình trao đổi chất bị rối loạn, cơ thể phát triển
không bình thường, không duy trì được nòi giống, giảm sức sản xuất mà không có
chất nào thay thế được. Nếu thừa đạm thì cơ thể không tích trữ mà thải ra ngoài
dưới dạng urê, uric. Đạm quá dư trong thời gian dài, cơ quan bài tiết sẽ bị viêm, ảnh
hưởng sự hoạt động và tuổi thọ của vật nuôi

và vitamin B12. Methionin có thể thay thế hoàn toàn xystin nhưng xystin chỉ thay thế
methionin khoảng 50%.
Những thức ăn giàu methionin: bột cá, khô dầu hướng dương, sữa khô tách bơ,...
- Vai trò của phenylalanin: tạo nên kích tố thyroxin và adrenalin, phenylalanin tạo
hồng cầu, nếu thiếu thì sẽ chậm lớn.
-Vai trò của tryptophan: đây là axit amin cần thiết cho sự phát triển của gia súc non,
duy trì sức sống cho gia súc lớn, ảnh hưởng đến hoạt động cơ quan sinh dục, ảnh
hưởng đến sự tạo ra chất albumin, albumin dùng để tổng hợp ra vitamin PP. Thiếu
tryptophan lợn sẽ biếng ăn, giảm trọng lượng, lông xù, có triệu chứng đói mệt lả.
2.5.3 Vai trò và giá trị của gluxit
- Gluxit là thành phần chủ yếu của thực vật, ở động vật chứa chất đường ít hơn, chỉ
chứa ở gan dưới dạng glycogen.
Nguồn cung cấp gluxit là ngũ cốc, củ, quả.
Gluxit cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể hoạt động. Đối với lợn vỗ béo
gluxit sẽ tích luỹ ở gan, phủ tạng, da dưới dạng glycogen hoặc mỡ.
Gluxit chia thành hai loại: Loại đơn giản và phức tạp.
+Gluxit đơn giản: glucoza, saccaroza, fructoza, maltoza, galactoza.
+Gluxit phức tạp: tinh bột, celluloza, hemixenluloza, pectin.
-Tinh bột: có nhiều trong củ quả, ngũ cốc, chiếm hàm lượng 70% ÷ 80%. Cơ thể
lợn trưởng thành tiêu thụ được tinh bột hoàn toàn.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

14


Nhiệm vụ chính là duy trì áp suất thẩm thấu giữa tế bào và máu.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

15

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

- Vai trò của kali (K): chất K có nhiều trong hồng cầu ở dạng KHCO 3 có nhiệm
vụ chuyên chở CO2 từ các tế bào về phổi. Chất kali tham gia sự hoạt động của cơ,
có trong huyết tương ở dạng ion, K+, duy trì áp suất thẩm thấu của máu.

Thiếu

kali lợn kém ăn, chậm lớn, tim, gan, thận hoạt động không bình thường. Khi lợn ăn
nhiều kali có thể gây tiêu chảy nhưng không chết.
-

Vai trò của Fe, Cu, Co, Zn:

+ Chất sắt (Fe): Có rất ít trong cơ thể khoảng 0,004% trọng lượng cơ thể. Tuy vậy
sắt đóng vai trò rất quan trọng là tham gia cấu tạo nên hemoglobin của hồng cầu
trong máu để vận chuyển oxy và cacbonic.
Trong sữa có nhiều sắt để nuôi gia súc con, sữa thiếu sắt sẽ làm vật nuôi con thiếu
sắt thiếu máu.

mỡ trong cơ thể con vật vẫn sống được. Nước có vai trò như sau:
- Nước giúp cho việc tiêu hoá và hấp thụ thức ăn.
- Nước tham gia vào việc vận chuyển các chất dinh dưỡng và bài xuất các
chất cặn bã ra ngoài cơ thể bằng đường máu (trong máu nước chiếm 90% ).
- Nước tham gia vào các phản ứng sinh hoá của cơ thể.
- Nước tạo nên hình thể của động vật.
- Nước điều tiết thân nhiệt cơ thể.
2.5.7 Vai trò và giá trị của vitamin
Nhu cầu vitamin của cơ thể rất ít nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng trong
việc trao đổi chất, xúc tác các phản ứng sinh học trong cơ thể, có hai loại sinh tố:
loại tan trong nước và loại tan trong dầu mỡ.
- Các loại vitamin tan trong dầu mỡ:
+Vitamin A: Có trong dầu cá, bơ, sữa, lòng đỏ trứng, gan, cà rốt…
Thiếu vitamin A da bị sừng hoá, sần sùi, nhăn nheo tách ra từng mảnh như
vảy cá. Niêm mạc đường tiêu hoá viêm, lở loét rất dễ tạo điều kiện cho vi trùng xâm
nhập gây bệnh. Thiếu vitamin A làm cho niêm mạc mắt viêm, khô, bị quáng gà,
thiếu trầm trọng mắt sẽ bị đục, gia súc, gia cầm sẽ không thấy đường.
Vitamin A giúp vết thương mau lành, giúp cho tế bào xương phát triển, tăng
sức đề kháng, chống nhiễm khuẩn, điều hoà chức năng của tuyến giáp và sinh dục...
Quá thừa viêm gan, rối loạn tiêu hoá chậm lớn.
+Vitamin D:
Có nhiều trong dầu gan cá thu, bơ, lòng đỏ trứng, gan, mỡ, các hạt có dầu.
Trong cơ thể lợn dưới da có tiền Vitamin D 2 và tiền vitamin D3 (7-Dehydro
cholesterol) dưới tác dụng của tia tử ngoại biến thành vitamin D 2 và Vitamin D3.
Hai vitamin này đều giúp cho cơ thể hấp thụ Ca, P, đồng thời điều hoà lượng Ca và
P theo tỷ lệ nhất định.
Thiếu vitamin D thì xương phát triển kém, xương cong, mềm, dễ gãy, xương
rỗng, lợn sinh sản sẽ bị kém, rối loạn tiêu hoá.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

+ Vitamin H (biotin): có trong gan, sữa, đậu nành, lòng đỏ trứng, do một số vi
khuẩn ở ruột có thể tự tổng hợp được.
Thiếu vitamin này sẽ bị viêm da, rụng tóc, lông, ăn kém ngon, đau bắp thịt,
tuyến mỡ tiết nhiều mỡ, ảnh hưởng đến chuyển hoá bột đường, ảnh hưởng đến thần
kinh, rối loạn tiêu hoá, viêm lưỡi, thiếu máu, hư khớp.
+ Vitamin B12 (Cyanco banamin): có nhiều trong gan, thịt cá. Trong vitamin B 12 có
chứa 45% coban.
Vitamin B12 trị thiếu máu, rối loạn thần kinh, viêm dây thần kinh, suy nhược,
bại liệt, bồi bổ, nói chung giúp ăn ngon tăng trọng.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

18

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

+ Vitamin PP (axit Nicotinic): có trong men bia, chuối, lòng đỏ trứng.
Vitamin PP trị rối loạn đường tiêu hoá do viêm ruột, uống kháng sinh, tiêu
chảy mãn tính, viêm lưỡi, da nổi đỏ, rối loạn thần kinh, giúp co bóp dạ dày.
+ Vitamin C (axit ascorbic): tham gia vào việc trao đổi gluxit, axit amin tạo nên tế
bào tương và bài tiết các chất độc ra khỏi cơ thể.
2.6 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn gia súc, gia cầm
Khái niệm [tr 46, 2]
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cụ thể nhằm thoả mãn tiêu chuẩn ăn hàng ngày của
gia súc, gia cầm .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

19

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

+ Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý đến sinh lý và chức năng các cơ quan sống
của vật nuôi, đặc biệt là sức chứa của dạ dày chúng.
-

Nguyên tắc kinh tế:

+ Phải hết sức tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương và tổ chức sản xuất, dự
trữ thức ăn ngay tại cơ sở chăn nuôi.
+ Phối hợp nhiều loại thức ăn và sử dụng thức ăn hỗn hợp được sản xuất công
nghiệp để dần dần cơ giới hoá và kế hoạch hoá ngành chăn nuôi.
+ Khẩu phần phải rẻ tiền với nguồn cung cấp vững chắc, lâu dài.
2.6.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần [tr 238, 1]
Muốn xây dựng một khẩu phần thông thường phải trải qua các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm . Nhu
cầu dinh dưỡng theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ), NRC (MỸ), ARC (Anh)... phù
hợp với các vùng khí hậu và sinh thái khác nhau, phù hợp với các giống gia súc, gia
cầm, giai đoạn sinh trưởng, phát triển...
- Bước 2: Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần ăn, kèm theo thành phần
hoá học, giá trị dinh dưỡng và giá thành của các loại thức ăn.
- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần ăn
Các phương pháp thông dụng hiện nay để lập khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm
là:
+ Phương pháp hình vuông Pearson
+ Phương pháp lập phương trình đại số

với hai dạng sản phẩm: sản phẩm dạng bột cho lợn và sản phẩm dạng hạt cho gà,
với 4 mặt hàng. Bởi vì dạng sơ đồ này đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta và có
nhiều ưu điểm:
- Thùng chứa nguyên liệu nghiền cũng là thùng chờ phối nguyên liệu nên giảm
thiểu được số lượng thùng, giảm chi phí cho đầu tư thiết bị.
- Thùng chứa bột, hạt tính lưu động tự chảy của nguyên liệu tốt, giảm được sự phát
sinh hiện tượng vón cục và bám dính của nguyên liệu vào thành thùng.
- Máy nghiền làm việc ổn định với một loại nguyên liệu đồng nhất. Các nguyên liệu
dễ nghiền phụ trợ cho những nguyên liệu khó nghiền làm tăng khả năng nghiền và
đối với nghiền hỗn hợp nguyên liệu sẽ gây ít bụi hơn.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

21

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất
Cấp nguyên liệu thô

Cấp nguyên liệu mịn

Tách kim loại lần 1

Tách kim loại

Phân loại viên
Xilo chứa sp viên

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

Cân, đóng bao
Nhập kho

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

22

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

3.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
3.3.1 Cấp nguyên liệu
Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất
- Mục đích:
+ Tiếp nhận nguyên liệu đạt chất lượng yêu cầu của nhà máy.
+ Dự trữ và bảo quản nguyên liệu cho nhà máy.
- Tiến hành:
+ Nguyên liệu dạng thô bao gồm: Bắp vàng, sắn mảnh, khô dầu.
+ Nguyên liệu được kiểm tra chất lượng trước khi tiếp nhận và được vận chuyển
về kho chứa nguyên liệu của nhà máy hoặc được nạp vào xilô chứa nhờ gầu tải. Sau
đó nguyên liệu được định lượng để đưa vào sản xuất theo thực đơn.
Qui trình vận chuyển nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột xương giống với
nguyên liệu thô.

- Mục đích:
+ Định lượng nhằm mục đích xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn
cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm
bảo chính xác càng tốt. Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sung chiếm tỉ
lệ nhỏ đòi hỏi độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mức quy định có
thể tác hại đến cơ thể vật nuôi.
+ Đây là công đoạn rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Nếu định lượng không chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và giá
thành
- Tiến hành:
+ Công đoạn định lượng được thực hiện nhờ cân định lượng và quá trình vận
chuyển của các băng tải sao cho lượng nguyên liệu định lượng đủ cho mẻ sản xuất.
+ Thiết bị định lượng: dùng cân tự động tự trút tải khi đủ khối lượng, làm việc
gián đoạn, định lượng theo mẻ, có độ chính xác cao được dùng phổ biến.
Sau khi định lượng, nguyên liệu mịn được vận chuyển vào thùng chứa bột chờ
phối trộn còn nguyên liệu thô tiếp tục được tách kim loại lần hai trước khi đi vào
máy nghiền.
3.3.6 Tách kim loại lần 2
Mục đích nhằm loại bỏ hoàn toàn kim loại trong nguyên liệu trước khi đi vào máy
nghiền tránh làm hỏng máy và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như an
toàn lao động.
3.3.7 Nghiền nguyên liệu
- Mục đích: Nguyên liệu thô được sử dụng có kích thước lớn nên cần được làm
nhỏ đến kích thước yêu cầu để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn và ép
viên. Nguyên liệu được nghiền mịn thì khả năng phân bố đồng đều giữa các cấu tử

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


đồng đều, không bị vón cục.
Nên cho bột vào khoảng một phần ba thể tích máy rồi mới bổ sung rỉ đường, tránh
trường hợp rỉ đường tiếp xúc trực tiếp với máy, đòi hỏi phải vệ sinh máy thường
xuyên, nếu không máy sẽ nhanh hỏng. Như vậy thì sẽ làm giảm hiệu suất của thiết
bị.

GVHD: PGS TS. Đặng Minh Nhật

SVTH: Trần Thị Thanh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

25

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

3.3.9 Ép viên và làm nguội
- Mục đích: Nhằm định hình thức ăn sau khi phối trộn thành dạng viên để làm
tăng khối lượng riêng và khối lượng thể tích, giảm khả năng hút ẩm và oxi hóa
trong không khí. Nhờ vậy, thức ăn bảo quản được lâu hơn, vận chuyển dễ dàng hơn.
Đặc biệt đối với chăn nuôi gia cầm thì việc sử dụng thức ăn viên là rất thuận lợi cho
việc phân phát thức ăn.
- Tiến hành: Bột sau khi phối trộn được đưa qua bộ phận nạp liệu của máy ép
viên. Trong giai đoạn này có bổ sung một lượng hơi nước để tạo cho bột có độ ẩm
cần thiết (13÷18%). Sau khi trộn và làm nóng, bột được đưa vào khuôn định hình.
Hạt ra khỏi khuôn ép có nhiệt độ 50÷80 oC. Hạt được đưa qua máy làm nguội để hạ
nhiệt độ và làm khô (độ ẩm giảm từ 18÷14%).
3.3.10 Bẻ viên và phân loại viên
- Mục đích: Viên thức ăn tạo được có kích thước lớn nên cần được bẻ thành hạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status