Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MỤC LỤC
3
Mở đầu
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN
5
1.1. Khái quát chung
5
1.2. Nội dung của dự án 6
1.2.1. Sản phẩm và thò trường
6
1.2.2. Công nghệ và máy móc thiết bò
7
1.2.3. Đòa điểm mặt bằng
7
1.2.4. Tiến độ thực hiện dự án
7
1.2.5. Máy móc và thiết bò
7
1.2.6. Nhu cầu lao động
8
1.2.7. Nhu cầu nguyên liệu 9
1.2.8. Nhu cầu điện, nước
9
CHƯƠNG 2: NGUỒN Ô NHIỄM VÀ TẢI LƯNG Ô NHIỄM
19
2.3. Đánh giá tác động đến môi trường và kinh tế xã hội của dự án
19
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2.3.1. Tác động đối với môi trường nước
19
2.3.2. Tác động của chất thải rắn
20
2.3.3. Tác động đối với môi trường không khí
20
2.3.4. Tác động do tiếng ồn và rung
21
2.3.5. Tác động lên các dạng tài nguyên môi trường khác
21
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TỔNG HP KHẮC PHỤC CÁC TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
23
3.1. Giai đoạn xây dựng cơ bản
23
3.1.1. Các biện pháp bảo vệ môi trường & sức khoẻ cộng đồng
23
3.1.2. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động trong giai đoạn xây dựng cơ bản
24
3.2. Giai đoạn hoạt động của dự án
25
3.2.1. Các biện pháp xử lý khí thải
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO MỞ ĐẦU
Theo Nghò đònh số 175/CP, ngày 18/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ về
Hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác bảo
vệ môi trường trên toàn lãnh thổ;
Theo thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của
Bộ Khoa học và Công nghệ Môi trường về việc hướng dẫn lập và thẩm đònh
Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư;
Các dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất đã được quyết đònh
phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường và những dự án không
• Chủ đầu tư: Công Ty TNHH ĐỒNG NAI LONG CHÂU
−
Đại diện chủ đầu tư: Ông
−
Chức vụ: Giám đốc.
−
Số CMND 2700123512 cấp ngày 20/8/1986 tại Công an tỉnh Đồng Nai.
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
−
Trụ sở chính: 40/10 Khu phố 9 P. Tam Hiệp Thành phố Biên Hoà Đồng
Nai.
Điện thoại: 061.814.570 Fax: 061.811677
−
Giấy phép thành lập công ty: số 0390.ĐN.GP/TLĐN do UBND tỉnh Đồng
Nai cấp ngày 24/06/1999
−
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 071098 do Sở KHĐT Đồng Nai
cấp ngày 29/6/1999
• Thời gian hoạt động của Dự án: 50 năm
• Vốn đầu tư:
−
Tổng vốn đẩu tư dự kiến : 1.000.000 USD.
+ Vốn cố đònh :300.000 USD.
Nhà xưởng, văn phòng :5.000 m
2
, trò giá 100.000 USD.
- Giai đoạn trước mắt phục vụ cho nhu cầu trong nước
- Từng bước xuất khẩu tới các nước Đông Nam Á
Dự kiến công suất hoạt động của nhà máy như sau:
Bảng 1.1. Công suất hoạt động của nhà máy
Năm thứ nhất Năm sản xuất ổn đònh
Sản phẩm
Số lượng Ước giá Thành tiền Số lượng Ước giá Thành tiền
1. SP gia
súc
2. SP gia
cầm
3. SP thuỷ
sản
30.000
20.000
180
230
5.400.000
4.600.000
100.000
50.000
10.000
180
230
600
18.000.000
11.500.000
6.000.000
10.000.000 30.500.000
Bảng 1.2. Các hạng mục công trình của nhà máy
Tên hạng mục Đơn vò Quy mô Đơn giá Thành tiền
1. Tường rào
2. Nhà xưởng
3. Văn phòng
M
M
2
M
2
800
5.000
300
15
20
80
12.000
100.000
24.000
- Khởi công xây dựng dự án: 3/2003
- Lắp đặt thiết bò: 8/2004
- Vận hành thử: 10/2004
- Sản xuất chính thức: 1/2005
1.2.5. Máy móc thiết bò
Máy móc thiết bò phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty được trình
bày trong bảng sau: Bảng 1.3. Danh mục máy móc thiết bò của nhà máy
Tên thiết bò
Văn phòng
Sấy nguyên liệu
2 tấn/h
01
02
03
04
01
05
01
01
150.000
1.500
1.000
15.000
20.000
500
30.000
10.000
150.000
1.500
1.000
15.000
20.000
500
30.000
10.000
1.2.6. Nhu cầu lao động
Nhu cầu lao động của Dự án dự kiến khi đi vào sản xuất ổn đònh như sau:
Bảng 1.4. Nhu cầu lao động của nhà máy
1.2.7. Nhu cầu nguyên liệu
Nhu cầu nguyên liệu cho năm sản xuất ổn đònh được trình bày trong bảng
sau:
Bảng 1.5. Nhu cầu nguyên liệu của nhà máy
Danh mục Năm thứ nhất (tấn) 2004 Năm ổn đònh
* Nhập khẩu:
- Bã đậu nành
- Thuốc thú y
* Trong nước
- Bắp
- Cám
- Tấm
- Mì lát
- Bột cá
15.000
200
10.000
5.000
5.000
10.000
5.000
230
2.000
130
120
150
Bảng 1.6. Nhu cầu điện, nước của nhà máy
Năm thứ nhất
Tên gọi Nguồn cung
cấp
Khối lượng Giá trò
Năm thứ
2
Năm ổn
đònh
Điện
Nước
ngầm
Dầu FO
Viêt Nam
Khoan giếng
Việt Nam
1.000.000KW
22 m
3
/ngày
240 lít/ngày
60.000
-
-
- Xây dựng hệ thống cấp điện và thông tin liên lạc;
- Xây dựng cổng chính, tường rào
- Lắp đặt máy móc, thiết bò…
Theo kế hoạch dự kiến thì các công tác kể trên sẽ tiến hành xen kẽ nhau và
kết hợp song song cùng lúc một số công việc như thi công các hạng mục
công trình liên kết: đường nội bộ - hệ thống cấp thoát nước - hệ thống điện
v.v…
2.1.2 Các nguồn gây ra ô nhiễm chính
Các nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình xây dựng cơ bản dự án có
thể tóm lược như sau :
- Ô nhiễm do bụi đất, đá (chủ yếu từ khâu đào đất móng công trình, vận
chuyển đất cát đá trong phạm vi thi công, tập kết vật liệu v.v….) có thể
gây ra các tác động lên người công nhân trực tiếp thi công và lên môi
trường xung quanh (dân cư, hệ động thực vật);
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
- Ô nhiễm nhiệt : từ bức xạ nhiệt mặt trời, từ các quá trình thi công có
gia nhiệt từ các phương tiện vận tải và máy móc thi công nhất là khi
trời nóng bức. Các ô nhiễm này chủ yếu sẽ tác động lên người công
nhân trực tiếp làm việc tại công trường;
- Ô nhiễm do khí thải ra từ các phương tiện vận tải, phương tiện và máy
móc thi công. Đây chủ yếu là các loại khí thải ra từ các động cơ máy
móc. Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động
trong môi trường rộng, thoáng và trong thời gian ngắn.
- Ô nhiễm do nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của người công
nhân trực tiếp thi công, từ việc giải nhiệt máy móc thiết bò hoặc từ các
khu vực tồn trữ nhiên liệu, vật liệu xây dựng. Loại ô nhiễm này cũng
người và động vật nuôi.
•
Tác động do tiếng ồn thi công
Tiếng ồn phát ra do các máy móc và phương tiện thi công sẽ gây ra những
ảnh hưởng xấu đối với con người và động vật nuôi trong vùng chòu ảnh
hưởng của nguồn phát. Nhóm đối tượng chòu tác động của tiếng ồn thi công
có thể kể đến như:
- Công nhân trực tiếp thi công công trình;
- Dân cư và xung quanh khu đất dự án;
•
Tác động do các chất thải sinh hoạt của công nhân thi công công trình
Trong quá trình thi công, do đòi hỏi phải tập trung một lực lượng lao động
tương đối lớn nên nếu dự án không bố trí những khu nhà vệ sinh hợp lý thì
các chất thải sinh hoạt của công nhân sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đến
môi trường chung của nhà máy: bốc mùi hôi thối và tạo điều kiện cho ruồi
muỗi, côn trùng phát triển. Các chất thải rắn sinh hoạt nếu không có biện
pháp thu gom và giải quyết hợp lý cũng sẽ gây ra những tác động tương tự
như trên.
•
Tác động do ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm khí thải từ các phương tiện máy thi
công
Nhìn chung chỉ ở mức độ nhẹ và ảnh hưởng chủ yếu đối với công nhân trực
tiếp thi công công trình.
•
Tác động của các chất thải rắn
Các loại bao bì, phế liệu sản sinh ra trong quá trình thi công, nếu như không
có các biện pháp thu gom, phân loại và bố trí nơi tập trung hợp lý cũng sẽ
gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Việc để rơi vải
đinh sét, dây kẽm sét, lưỡi cưa… lên đường nội bộ nhà máy dễ làm cho
nạn lao động còn có thể tăng cao: đất trơn dẫn đến sự trượt té cho
người lao động và các đống vật liệu xây dựng, các sự cố về điện dễ xảy
ra hơn, đất mềm và dễ lún sẽ gây ra các sự cố cho người và các máy
móc thiết bò thi công,..
2.2. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
2.2.1. Xác đònh nguồn gây ô nhiễm
Các nguồn có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường khi dự án bắt đầu đi vào
hoạt động bao gồm:
• Ô nhiễm không khí (Mùi hôi,bụi từ quá trình chế biến cá, khí thải từ
việc đốt nhiên liệu và phương tiện giao thông);
• Nước thải các loại;
• Tiếng ồn và nhiệt thừa;
Báo cáo ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
• Chất thải rắn;
Các nguồn có phát sinh ô nhiễm và mức độ ô nhiễm đối với từng nguồn
phát được dự báo như sau:
2.2.2. Nguồn gây ô nhiễm không khí
•
Mùi đặc trưng từ quá trình sản xuất
A/ Mùi của nguyên liệu
Mùi phát sinh từ nguyên liệu chưa chế biến nhưng lưu trữ không tốt. Quá
trình sinh mùi diễn ra rất nhanh do các enzime và các vi khuẩn trong bộ
phận tiêu hóa của cá nếu bảo quản và lưu trữ không tốt rất dể bò phân hủy
sinh ra NH
3
, H
2
S: 2000ppm, NH
3
: 1.000ppm
và các thông số về ngưỡng giới hạn H
2
S, NH
3
lần lượt là (TLV
s
)
H2S
= 50ppm,
(TLV
s
)
NH3
= 10ppm, trong khi ngưỡng nhận biết là: H
2
S = 0,00021ppm, NH
3
=
21,4 ppm, Trimetyl amin có ngưỡng nhận biết: 0,00021ppm, do đó mùi khí
thải là điều không thể tránh khỏi mặt dù có hệ thống xử lý mùi.
•
Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất
Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn nghiền, vận chuyển, vô bao, đóng
gói... Thành phần bụi là thức ăn dạng bột, theo một số tài liệu cho thấy một
mẫu bụi thu từ quá trình vận chuyển thức ăn khô dạng bột bằng khí nén có
d
, SO
2,
NO
2,
hơi nước, muội khói,
trong đó các tác nhân cần kiểm soát là SO
2
NO
2
và bụi (các chất chỉ thò ô
nhiễm do đốt dầu). Các loại khí thải này đều có khả năng gây ô nhiễm
môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, công trình và động thực
vật, còn mức độ tác động của chúng đến môi trường sẽ phụ thuộc nhiều
vào nồng độ và tải lượng của chúng được thải vào khí quyển, cũng như
phụ thuộc vào các điều kiện khí hậu tại khu vực đang xét (tốc độ gió,
nhiệt độ, chế độ gió,…)
Để có cơ sở đánh giá một cách tương đối tác động do khí thải từ đốt nhiên
liệu của nhà máy đến môi trường, báo cáo này sẽ dựa vào kết quả hệ số ô
nhiễm do sử dụng dầu FO (tính cho dầu có hàm lượng S là 3%) ở bảng 2.1
để tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí.
Bảng 2.1. Hệ số ô nhiễm do đốt dầu FO
STT
CHẤT Ô NHIỄM
HỆ SỐ (g/1000lít dầu)
1 SO
2
54.000
2 NO
2
9.600
Tính tải lượng các chất ô nhiễm và thông qua lưu lượng khí thải cho phép
tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải ở điều kiện chuẩn (1 at,
273
0
) theo bảng 2.2
Bảng 2.2. Nồng độc các chất ô nhiễm trong khói thải
CÁC CHẤT
Ô NHIỄM
TẢI LƯNG
Ô NHIỄM
LƯU LƯNG
KHÍ THẢI
NỒNG ĐỘ CÁC
CHẤT Ô NHIỄM
TIÊU CHUẨN
CHO PHÉP
(mg/m
3
)
ĐẶC TRƯNG (kg/năm) (m
3
/năm) (mg/m
3
) (TCVN 6993-
2001)
(*)
SO
2
3.887 1.022.450 3.802
360
nhà máy còn phát sinh thêm một số nguồn gây ô nhiễm không khí khác,
đó là:
Khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu hoặc sản phẩm,
phương tiện xếp dỡ và vận chuyển nội bộ trong nhà máy. Khi hoạt động như
vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu
diezel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm
không khí. Thành phần khí thải chủ yếu là CO
x
, NO
x
, SO
x
, cacbuahydro,
aldehyd, bụi. Nguồn ô nhiễm này phân bố rải rác và khó kiểm soát một
cách chặt chẽ được.
2.2.3. Nguồn gây ô nhiễm nước
Khi dự án bước vào giai đoạn hoạt động ổn đònh (tất cả các hạng mục công
trình đều được xây dựng hoàn chỉnh) thì nước thải sinh ra trong toàn bộ
khuôn viên nhà máy bao gồm các loại khác nhau với nguồn thải tương ứng
như sau :
• Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên nhà
máy;
• Nước thải sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy;
• Nước thải là nước mưa
Loại nước thải này sinh ra do lượng nước mưa rơi trên mặt bằng khuôn viên
nhà máy. Chất lượng nước mưa khi chảy đến hệ thống thoát nước phụ thuộc
vào độ trong sạch của khí quyển tại khu vực đang xét và đặc điểm mặt
bằng rửa trôi. Theo phương án bố trí tổng mặt của nhà máy, các khu vực
sân bãi, đường giao thông nội bộ đều được trải nhựa hoặc lót bằng đan
bêtông, không để hàng hóa hoặc rác rûi tích tụ lâu ngày trên khu vực sân