PHÂN LOẠI và PHƯƠNG PHÁP GIẢI bài tập DI TRUYỀN học QUẦN THỂ - Pdf 31

ĐẠIVÀ
HỌC
SƯ TẠO
PHẠMVĨNH
HÀ NỘI
2
SỞTRƯỜNG
GIÁO DỤC
ĐÀO
PHÚC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VĂN QUÁN
============***============
NGUYỄN BÁ HÙNG

CHUYÊN ĐỀ

THI ĐẠI HỌC
CAO THẠC
ĐẲNG
TÊN BỒI
ĐỀDƯỠNG
TÀIÔNLUẬN
VĂN

MÔN SINH HỌC

CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
PHÂNĐỀ
LOẠI
VÀ PHƯƠNG
PHÁP GIẢI BÀI

3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................

1

4. Phạm vi chuyên đề……………………………………………….

1

PHẦN 2. NỘI DUNG………………….............................................

2

2.1. Hệ thống kiến thức sách giáo khoa sử dụng trong chuyên đề…...

2

2.1.1. Các đặc trưng của quần thể………...………………...........

2

2.1.2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và tự thụ tinh..

2

2.1.3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối…………………

2

2.2. Nội dung kiến thức sử dụng để bồi dưỡng học sinh……………..


kiến thức đã học ở sách giáo khoa mà có nhiều bài tập vận dụng đòi hỏi học
sinh phải trả lời nhanh, chính xác nên việc phân loại bài tập và hướng dẫn học
sinh giải bài tập là vô cùng cần thiết. Qua nhiều năm giảng dạy ôn thi tốt
nghiệp và ôn thi vào ĐH-CĐ tôi nhận thấy các bài tập phần di truyền học
quần thể tương đối khó và trừu tượng nên học sinh rất khó tiếp thu và khi đi
thi lại thường không đạt kết quả cao. Chính vì lí do đó tôi quyết định chọn
chuyên đề “Phân loại và phương pháp giải bài tập di truyền học quần thể”
nhằm phục vụ cho việc dạy và học phần kiến thức này trong trường THPT
Văn Quán.
2. Mục đích của chuyên đề
- Chuyên đề được hoàn thành sẽ là tư liệu giúp ích cho bản thân và các
đồng nghiệp phục vụ cho việc dạy học môn Sinh học ở phần kiến thức này.
- Là tài liệu tham khảo để học sinh học tốt hơn đối với phần kiến thức
này.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu qua đọc và tham khảo tài liệu sinh học
- Nghiên cứu thực tiễn qua giảng dạy tại trường THPT Văn Quán.
4. Phạm vi chuyên đề
- Phân loại và phương pháp giải bài tập di truyền học quần thể.
- Chuyên đề áp dụng cho học sinh lớp 12.
- Số tiết thực hiện chuyên đề: 15 tiết

PHẦN 2. NỘI DUNG
1


2.1. Hệ thống kiến thức sách giáo khoa sử dụng trong chuyên đề
2.1.1. Các đặc trưng của quần thể
a. Khái niệm
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, chung sống trong một

c. Định luật Hardy-Weinberg.
2


- Nội dung: Trong quần thể lớn ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay
đổi tần số alen, thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ
thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức: p2(AA) +2pq(Aa) + q2(aa) = 1.
- Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy-Weinberg.
+ Quần thể có kích thước lớn.
+ Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.
+ Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh
sản như nhau.
+ Đột biến không xảy ra hoặc xảy ra với tần số đột biến thuận bằng tần số
đột biến nghịch.
+ Quần thể được cách li di truyền với quần thể khác, không có biến động
di truyền và di nhập gen.
- Ý nghĩa: Khi quần thể ở trạng thái cân bằng, nếu biết tần số cá thể có kiểu
hình lặn, ta tính được tần số alen lặn, alen trội và thành phần kiểu gen của
quần thể và ngược lại.
Trong phần này tôi đưa ra dạng bài tập chung nhất cho cả 2 dạng quần
thể là dạng bài tập xác định tần số kiểu gen, tần số alen và cấu trúc di truyền.
2.2. Nội dung kiến thức sử dụng để bồi dưỡng học sinh (Các dạng bài tập
về di truyền quần thể)
2.2.1. Xác định tần số alen, tần số kiểu gen
a. Lý thuyết
+ Tần số mỗi alen = số lượng alen đó/ tổng số alen của gen đó trong
quần thể tại một thời điểm xác định.
+ Tần số một loại kiểu gen = số cá thể có kiểu gen đó/ tổng số cá thể
trong quần thể.
Xét 1 gen gồm 2 alen, alen trội (A) và alen lặn (a), gen này nằm trên nhiễm

q=

2R + H
h
= r + = 1- p
2
2N

b. Bài tập mẫu
Bài 1: Xét quần thể gồm 1000 cá thể, trong đó có 500 cá thể có kiểu gen AA,
200 cá thể có kiểu gen Aa, số còn lại có kiểu gen aa .
a. Tính tần số các alen A và a của quần thể.
b. Tính tần số các kiểu gen của quần thể, từ đó suy ra cấu trúc di truyền của
quần thể.
Giải:
a. Ta có
Số cá thể có kiểu gen aa = 1000 – (500 + 200) = 300
Tổng số alen trong quần thể = 2 × 1000 = 2000
Tần số alen A =

2 × 500 + 200
= 0, 6
2 ×1000

Tần số alen a =

2 × 300 + 200
= 0, 4 (hoặc tần số alen a = 1 – 0,6 = 0,4)
2 ×1000



0, 2
= 0,2
2

Bài 3: Một quần thể sóc gồm 1050 sóc lông nâu đồng hợp tử, 150 sóc lông
nâu dị hợp tử và 300 sóc lông trắng.
4


Biết tính trạng màu lông do một gen gồm hai alen quy định.
Tính tần số các kiểu gen và tần số các alen trong quần thể.
Giải:
Ta có tổng số sóc trong quần thể = 1050 + 150 + 300 = 1500
Quy ước: A: lông nâu
a: lông trắng
Tần số các kiểu gen được xác định như sau
1050
150
300
AA +
Aa +
aa = 1
1500
1500
1500

Hay 0,7 AA + 0,1 Aa + 0,2 aa = 1
Từ đó suy ra: Tần số các kiểu gen AA, Aa và aa lần lượt là 0,7, 0,1 và 0,2
Tần số alen A = 0,7 +

Vậy: pA = 0,1 +

680
= 0,57
1200

0,33
= 0,265; qa = 1 – 0,265 = 0,735 → chọn A
2

c. Bài tập áp dụng
Bài 1: Ở bò tính trạng có sừng (A) là trội hoàn toàn so với tính trạng không
sừng (a). Một quần thể bò đực trạng thái cân bằng di truyền có 192 con có
sừng và 108 con không sừng. Hãy tính tần số tương đối của alen A và a?
A. A : a = 0,6 : 0,4
C. A : a = 0,8 : 0,2
B. A : a = 0,4 : 0,6
D. A : a = 0,2 : 0,8

5


Bài 2: Trong quần thể Hacđi – Vanbec, có hai alen A và a trong đó có 4%
kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là ?
A. A = 0,92; a = 0,08
B. A = 0,8; a = 0,2
C. A = 0,96; a = 0,04
D. A = 0,84; a = 0,16
Bài 3: Trong một quần thể có tỉ lệ phân bố các kiểu gen là : 0,36 AA + 0,48
Aa + 0,16 aa. Tần số tương đối của các alen ở thế hệ tiếp theo là?

1
Aa = y.  ÷
2

n

1
aa= z + y. ( 1 −  ÷ )/2
2

n

1
AA = x + y. ( 1 −  ÷ )/2
2

b. Bài tập mẫu
Bài 1: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa. Tính
theo lí thuyết tỉ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc
là:
A.46,8750 %
B.48,4375 %
C.43,7500%
D.37,5000 %
Giải
Tỉ lệ kiểu gen AA = ((1 – (1/2)5) : 2) = 31/ 64 = 48,4375 % → Chọn B

6



0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết cá thể có kiểu gen aa không có khả năng
sinh sản. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:
A.0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa
B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
c. Bài tập áp dụng
Bài 1*: Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3
bb = 1. Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ thể đồng hợp chiếm 95%
A. n = 1
B. n = 2
C. n = 3
D. n = 4
7


Bài 2*: Xét quần thể tự thụ phấn có thành phần KG ở thế hệ P là: 0,3 BB +
0,3 Bb + 0,4 bb = 1. Các cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phần
kiểu gen F1 như thế nào?
A.0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1
B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
C.0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1
D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Bài 3: Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50%
Aa : 25% aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở
thế hệ F2 là
A. 12,5%.
B. 25%.
C. 75%.
D. 87,5%.

8


- AaBb x AaBb→ AABB = 0,4 x [1/2(1-1/23)] (AA) x [1/2(1-1/23)] BB
=49/640
→ Tổng tỉ lệ kiểu gen 2 cặp đồng hợp trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ :
7/40+49/640 = 161/640
2.2.3. Phân loại và phương pháp giải bài tập quần thể ngẫu phối
2.2.3.1. Định luật Hácđi – Vanbec cho gen nằm trên NST thường
* Trường hợp1. Một gen có 2 alen
a. Lý thuyết
- Với một gen có hai alen (A, a) thì thành phần kiểu của quần thể ở trạng thái
cân bằng di truyền là: p2AA + 2pqAa + q2aa =1
- Trường hợp đặc biệt:
+ Quần thể đồng nhất một kiểu gen 100% AA hay 100% aa thì luôn đạt trạng
thái cân bằng di truyền
+ Quần thể chỉ có AA và Aa hay aa và Aa thì chưa đạt trạng thái cân bằng di
truyền
- Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối :
+ Các cá thể giao phối tự do với nhau.
+ Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
+ Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp đa dạng và phong phú là nguồn nguyên liệu của
tiến hoá và chọn giống
b. Bài tập mẫu
Bài 1: Gen BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa
trắng. Một quần thể có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa
trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên. Nếu không có sự tác động của các nhân
tố tiến hóa thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 là
A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1.
B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1

B. A: a = 5/6 : 1/6
C. A: a = 4/6 : 2/6
D A: a = 0,7 : 0,3
b) Số lượng chuột ở từng kiểu gen đạt trạng thái cân bằng:
A. AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100
B. AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500
C. AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000
D. AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100
Giải: a) Tần số tương đối của mỗi alen là:
Tổng số cá thể chuột trong quần thể ở thế hệ xuất phát: 1020 + 510 = 1530
→ Tần số kiểu gen AA = 1020/1530 = 2/3;
Tần số kiểu gen Aa = 510/1530 = 1/3
Vậy: Thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 2/3 AA + 1/3 Aa = 1.
Tần số tương đối của mỗi alen là:
pA = 2/3 + (1/3 : 2) = 5 / 6 ; qa = 0 + (1/3 : 2) = 1 / 6 → chọn B
b) Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P:
P: (5/6A : 1/6 a) x (5/6A : 1/6 a) = 25AA : 10Aa : 1aa (hay kẻ ô
pennett )
Vậy: Số lượng chuột ở từng kiểu gen đạt trạng thái cân bằng:
Kiểu gen AA = (25 : 36) x 3600 = 2500
Kiểu gen Aa = (10 : 36) x 3600 = 1000
10


Kiểu gen aa = (1 : 36) x 3600 = 100

→ chọn D

c. Bài tập tự giải
Bài 1: Đàn bò có thành phần kiểu gen đạt cân bằng, với tần số tương đối của

Quần thể 3 : 49% AA + 42% Aa + 9% aa
Quần thể 4 : 42,25% AA + 45,5% Aa + 12,5% aa
Quần thể 5 : 56,25% AA + 37,5% Aa + 6,25% aa
Quần thể 6 : 56% AA + 32% Aa + 12% aa
Quần thể nào đạt trạng thái cân bằng theo Hacđi – Vanbec?
A.1,3,5
B.1,4,6
C.4,5,6
D.2,4,6
Trường hợp2. Một gen có 3 alen
11


a. Lý thuyết
- Xét trường hợp một gen có 3 alen kí hiệu: A 1 , A2 , A3 với các tần số tương
đối tương ứng là: p, q, r, trong đó p + q + r =1. Cấu trúc di truyền của quần
thể cân bằng là:
(pA1 + qA2 + rA3) 2 = 1. Khai triển ra ta có biểu thức
p2 A1A1 + q2 A2A2 + r2 A3A3 + 2pq A1A2 + 2pr A1A3 + 2qr A2A3 .
b. Bài tập mẫu
Bài 1: Các alen qui định nhóm máu người là IA, IB, i ( gọi tắt là A, B, O ) có
các tần số tương đối tương ứng là p, q, r. Cấu trúc chung của quần thể là
p2 AA + q2 BB + r2 OO + 2pq AB + 2pr AO + 2qr BO
Giả thuyết trong 1 quần thể người, tần số tương đối của các nhóm máu là A=
0.36, B= 0.23, O= 0.33
Khi tính toán cấu trúc quần thể nói trên theo định luật Hacdi- Vanbec, những
số liệu về kiểu gen, kiểu hình có thể dược viết dưới dạng sau :
Kiểu hình
A
B

C. 3/16
D.
47/49.
Giải: Ta tính được tần số alen tương ứng là I A = 0,5, IB= 0,3, IO = 0,2. Tần số
nhóm máu B là 0,21. Xác suất một người có nhóm máu B có kiểu gen I BIO là:
2pr/(q2 + 2qr) = 0,12/0,21 = 4/7. Vậy xác suất cặp vợ chồng này sinh con đầu
lòng có máu O là: 4/7.4/7.1/4= 4/49.
Vậy xác suất họ sinh con trai đầu lòng có nhóm máu A là (1- 4/49).1/2 =
45/98.
12


c. Bài tập tự giải
Bài 1: Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có tỷ lệ các nhóm
máu như sau: Nhóm A = 0,4; nhóm B = 0,27; nhóm AB = 0,24; nhóm O =
0,09. Vậy tần số tương đối của các alen quy định các nhóm máu (A, B , O) là?
A. 0,4 ; 0,3 ; 0,3
B. 0,3 ; 0,3 ; 0,4
C. 0,1 ; 0,5 ; 0,4
D. 0,2 ; 0,4 ; 0,4
Bài 2: Sự di tryền nhóm máu A, B, AB, O ở người do 3 alen I A, IB, I0 chi
phối . Giả thiết trong một quần thể người tỷ lệ phân bố kiểu gen ở các nhóm
máu là : 0,36 I0I0 + 0,23 IBI0 + 0,08 IAI0 + 0,33 I0I0 = 1. Tần số tương đối của
mỗi alen là ?
A.IA: IB : I0 = 0,22 : 0,625 : 0,155
B.IA: IB : I0 = 0,22 : 0,155 : 0,625
C.IA: IB : I0 = 0,155 : 0,22 : 0,625
D.IA: IB : I0 = 0,155 : 0,625 : 0,22
Bài 3: Ở người gen IA quy định nhóm máu A, gen IB quy định nhóm máu B,
kiểu gen I0I0 quy định nhóm máu O. Một quần thể người nhóm máu B chiếm

♂: Có 2 kiểu gen: XAY; XaY.
Đối với 1 locus trên NST giới tính X có 2 alen sẽ có 5 kiểu gen: X A X A , X A X a
, X a X a , X AY , X aY
Các cá thể cái có 2 alen trên NST X vì vậy khi xét trong phạm vi giới cái thì
tần số các kiểu gen X A X A , X A X a , X a X a được tính giống trường hợp các alen
trên NST thường, có nghĩa là tần số các kiểu gen ở trạng thía cân bằng Hacdi
– Vanbec là:
p2 X A X A + 2pq X A X a + q2 X a X a = 1.
Các cá thể đực chỉ có 1 alen trên X nên tần số các kiểu gen ở giới đực p X AY +
q X aY =1. (Khi xét chỉ trong phạm vi giới đực). Vì tỉ lệ đực : cái là 1: 1 nên tỉ
lệ các kiểu gen trên mỗi giới tính phải giảm đi một nửa khi xết trong phạm vi
toàn bộ quần thể, vì vậy ở trạng thái cân bằng quần thể Hacdi – Vanbec, công
thức tính kiểu gen liên quan đến locus gen trên NST trên NST X ( vùng không
tương đồng) gồm 2 alen là:
0.5p2 X A X A + pq X A X a + 0.5q2 X a X a + 0.5p X AY + 0.5q X aY = 1.
b. Bài tập mẫu
Bài 1: Một quần thể người gồm 20000 người, có 4 nữ bị máu khó đông. Hãy
xác định số nam bị máu khó đông. Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng,
gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng
(tỷ lệ nam nữ 1:1).
Giải:
Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Quy ước
XA quy định kiểu hình bình thường, X a quy định kiểu hình máu khó đông. Tỷ
lệ nam : nữ ở người xấp xỉ 1:1, tính theo lý thuyết số nữ trong quần thể này là
10000 người, số nam 10000 người.
Vì quần thể ở trạng thái cân bằng, tần số tương đố các alen ở giới đực và giới
cái giống nhau nên cấu trúc di truyền của giới nữ có dạng:
p2 XAXA+2pq XAXa +q2 XaXa = 1.
Tỷ lệ nữ giới bị bệnh trong quần thể là: 4/10000 → q2 XaXa = 4/10000 → q =
0,02; p = 0,98.


q = 0,07

XaXa = 0,0049

Xác suất để 1

Xác suất để 1 người nữ bị bệnh là 0,0049

q2

người nữ không bị bệnh là 1 – 0,0049 = 0,9951.
Số lượng nữ trên đảo là 5800-2800=3000
Xác suất để cả 3000 người nữ không bị bệnh là (0,9951)3000.
Vì biến cố có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là biến cố đối của biến cố cả 3000
người nữ đều không bị bệnh
1 – 0,99513000

Xác suất để có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là:

Đáp án đúng: A

c. Bài tập tự giải
Bài 1: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X
quy định màu lông đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong
kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể. Trong một quần thể mèo
15


có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung, số còn lại là mèo

* Với mỗi gen
Phân tích và chứng minh số kiểu gen dị hợp, số kiểu gen đồng hợp, số kiểu
gen của mỗi gen, chỉ ra mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó với nhau và với số alen
của mỗi gen:
- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong kiểu gen
luôn có mặt chỉ 2 trong số các alen đó.
- Nếu gọi số alen của gen là r thì số kiểu gen dị hợp = Cr2 = r( r – 1)/2
- Số kiểu gen đồng hợp luôn bằng số alen = r

16


- Số KG tối đa trong quần thể đối với một gen có r alen = số KG đồng
hợp + số kiểu gen dị hợp = r +r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2
* Với nhiều gen
Do các gen phân li độc lập nên kết quả chung = tích các kết quả riêng
Vì vậy Giáo viên nên gợi ý cho Học sinh lập bảng sau:
GEN

SỐ KIỂU
GEN
3
6
10

SỐ KG ĐỒNG
HỢP
2
3
4

* Trên giới XX = r( r + 1)/2 (Vì cặp NST tương đồng nên giống như
trên NST thường)
* Trên giới XY = r ( vì alen chỉ có trên X,không có trên Y)
Vậy tổng số KG tối đa trong QT = r( r + 1)/2 + r
c. Nếu chỉ có gen nằm trên nhiễm sắc thể Y không có alen tương ứng nằm
trên X
- Số kiểu gen tối đa trong quần thể đối với 1 gen = r
Nếu trường hợp trên X và Y đều có alen tương ứng(nằm trên đoạn tương
đồng) thì số kiểu gen tính theo công thức: r.(3r + 1)/2
2.2.4.2. Bài tập mẫu
- Trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau
Bài 1: Gen I, II và III có số alen lần lượt là 2, 3 và 4. Tính số kiểu gen tối đa có
thể có trong quần thể ở các trường hợp:
1/ 3 gen trên nằm trên 3 cặp NST thường.
A. 124
B. 156
C. 180
D.
192
2/ Gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, gen III nằm trên cặp NST
thường khác: A. 156
B. 184
C. 210
D.
242

17


Bài 2: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể

A. 840
B. 690
C. 750
D. 660
Giải:
a. Số kiểu gen đồng hợp tất cả các gen = 3.4.5 =60 ; Số Kg dị hợp tất cả các
gen = 3.6.10 =180
b. Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp, dị hợp 1 cặp = (3.4.10+4.5.3+3.5.6) =270
Số kiểu gen dị hợp 2 cặp, đồng hợp 1 cặp = (3.6.5+6.10.3+3.10.4) =390
c. Số kiểu gen dị hợp = (6.10.15) – (3.4.5) = 840
Bài 3*: Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 5 alen. Biết gen I và II
nằm trên X không có alen trên Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X.
Số kiểu gen tối đa trong quần thể
A. 154
B. 184
C. 138
D. 214
Giải: Số kiểu gen trên XX= 3.4(3.4+1) = 78, số kiểu gen trên XY = 3.4.5 =
60. Tổng số kiểu gen = 78+60= 138

18


Bài 4*: Số alen tương ứng của gen I, II, III và IV lần lượt là 2, 3, 4 và 5. Gen I
và II cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, gen IV và V
cùng nằm trên một cặp NST thường. Số kiểu gen tối đa trong quần thể:
A. 181
B. 187
C. 231
D.

B. 15
C. 84
D. 42

19


PHẦN 3. KẾT LUẬN
Qua 5 năm thực hiện giảng dạy và hướng dẫn học sinh ôn thi tốt
nghiệp, Đại học – Cao đẳng, tôi nhận thấy trong việc hướng dẫn học sinh giải
các bài tập di truyền nếu giáo viên đã phân dạng và xây dựng phương pháp
giải chung cho từng dạng thì sẽ thuận lợi cho giáo viên khi dạy tiết giải bài
tập nhờ đó tiết dạy có tính chủ động và tạo hứng thú cho học sinh hơn.
Học sinh sau khi đã tiếp cận với dạng bài tập và phương pháp giải mỗi
dạng bài tập thì sẽ tự tin và lập luận chặt chẽ không bỏ bước giải, nhờ đó hiệu
quả bài giải cao hơn.
Chuyên đề này tuy đã hệ thống nhiều dạng bài tập di truyền học quần
thể nhưng chưa phải là đầy đủ, còn một số dạng bài tập tương đối phức tạp
nữa, chuyên đề này cần được phát triển trong nhiều năm nữa để hoàn thiện.
Rất mong được sự đóng góp của các đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lập Thạch, ngày 05 tháng 03 năm 2014
Xét duyệt của TTCM
Người viết

Nguyễn Thị Thu Hằng

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status