chuyên đề ôn thi môn sinh HƯỚNG dẫn học SINH GIẢI một số bài tập cụ THÊ về TÍNH số KIỂU GIAO PHỐI tỉ lệ số KIỂU GEN – KIỂU HÌNH GIAO tử TRONG QUẦN THỂ - Pdf 31

Họ và tên : Nông Thị Lan
Giáo viên: Môn Sinh học
Trường THPT Nguyễn Duy Thì
Số tiết: 6 tiết
Đối tượng : Lớp 12
HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI MỘT SỐ
BÀI TẬP CỤ THÊ VỀ TÍNH SỐ KIỂU GIAO PHỐI
TỈ LỆ & SỐ KIỂU GEN – KIỂU HÌNH - GIAO TỬ TRONG QUẦN THỂ
Câu 1: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm
sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai
gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
A. 45
B. 90
C. 15
D. 135
Giải:
Vì không xảy ra đột biến và số loại KG tối đa về cả hai gen đang xét có thể được tạo ra
trong quần thể nên ta cần tính cho trường hợp các gen phân li độc lập.
- Số alen của mỗi gen có thể lớn hơn hoặc bằng 2 nhưng trong KG luôn có mặt chỉ
2 trong số các alen đó.
- Nếu gọi số alen của gen là r thì số KGDH = Cr2 = r( r – 1)/2
- Số KGĐH luôn bằng số alen = r
- Số KG = số KGĐH + số KGDH = r +r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2
* Với nhiều gen:
Do các gen PLĐL nên kết quả chung = tích các kết quả riêng
Vì vậy GV nên gợi ý cho HS lập bảng sau:
GEN

SỐ ALEN/GEN


2
3
4
.
.
.
R

ĐỒNG

SỐ KG DỊ HỢP
1
3
6
.
.
.
r( r – 1)/2

( Lưu ý: thay vì tính r( r + 1)/2, có thể tính nhanh 1 + 2 + 3 +… +r )
Với phương pháp tính tổng quát như trên áp dụng vào bài toán này ta tính cho hai trường
hợp:
+ trường hợp với gen thứ nhất có 3 alen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới
tính X với hai trường hợp có thể xảy ra:


Với cặp XX là cặp tương đồng ta tính toán như ở cặp NST thường: Số KG = số KGĐH
số KGDH = r +r( r – 1)/2 = r( r + 1)/2 = 3(3+1)/2 = 6
Với cặp NST giới tính XY không tương đồng ta chỉ có 3 KG ứng với gen có 3 alen
Vậy có tổng số: 9 KG ứng với gen thứ nhất có 3 alen được tạo ra

r(r + 1)
= 6.
2

Ở giới đực, vì nằm trên vùng tương đồng của X và Y do đó ta cũng theo công thức

r(r + 1)
+ 3 đổi vị trí trên Y và X = 9.
2

Số loại kiểu gen tối đa về lôcut gen trong quần thể này là 6 + 9 = 15.
Câu 4: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm
sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai
gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
A. 15
B. 45
C. 90
D. 135
ct ính kiểu gen trên NST th ường thì có số kg l à : 5x(5+1)/2 = 15
gen trên NST giới tính là : 3x93+1)/2 +3 = 9
tổng số KG là 135 kiểu
Câu 5: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới
tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có
4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại
kiểu gen về ba lôcut trên?


A. 570
B. 270

+ Với cặp NST XX: số loại KG : 4( 4+1)/2 =10
+ Với cặp NST XY : số loại KG : 4
Gen 3, 4 nằm trên NST thường mỗi gen gồm 2 alen, di truyền liên kết . coi là 1 gen với
số alen 2x2 = 4
+ số loại KG : 4( 4+1)/2 =10 Tổng số loại KG có thể xuất hiện : ( 10 + 4 ) x 10 = 140
A. 145.
B. 120.
C. 140.
D. 110.
Câu 8. Gen A nằm trên nhiễm sắc thể X có 5 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường
có 2 alen, gen D nằm trên nhiễm sắc thể Y có 2 alen. Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 3
gen này là
A. 75.
B. 90.
C. 135.
D. 100.
Theo quy luật PLĐL tính cho cặp NST giới tính và cặp NST thường, sau đó nhân với nhau.
- ở cặp NST giới tính:
+ Ở cá thể đồng giao tử XX – Chỉ chứa gen A: Số Kiểu gen là 5(5+1)/2= 15.
+ Ở cá thể dị giao tử XY - Chứa gen A và D: Số kiểu gen = Số alen NST X nhân với số
alen NST Y = 5 x 2 = 10
=> Ở cặp NST giwos tính có 15+ 10= 25 Kiểu gen.
- Ở cặp NST thường chứa gen B: Số Kiểu gen B = 2.(2+1)/2= 3.


Vậy số kiểu gen tối đa trong quẩn thể là: 25 x 3= 75.
Câu 9. Một quần thể ngẫu phối xét 3 locut gen: locut 1 có 3 alen nằm trên NST thường,
locut 2 có 3 alen nằm trên X đoạn không tương đồng trên Y. Locut 3 gồm 2 alen nằm trên
NST X đoạn tương đồng trên Y. Nếu chỉ xét 3 locut trên thì số kiểu giao phối khác nhau
trong quần thể là?

A.18
B. 36
C.30
D. 27
Cách 1: Cả 2 alen A va B cùng nằm trên 1 NST X nên chúng ta xem tổ hợp 2 alen này là
một gen (gọi là gen M)… Khi dó gen M có số alen bằng tích số 2 alen của A và B=3x2=6
alen..
ở giới XX số KG sẽ là 6(6+1)/2=21 KG ( ADCT nhu NST thuong r(r+1)/2 trong do r là
số alen
- Ở giới XY
Số KG= r=Số alen=6.
Vậy số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là: 21+6 = 27 đáp án D
Cách 2:
+ Ta coi cặp NST XX là cặp NST tương đồng nên khi viết KG với các gen liên kết với cặp
NST XX sẽ giống với cặp NST thường nên ta có 21 loại KG tối đa khi xét hai lôcut: lôcut
một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b.ứng với trường hợp cặp XX là:
A1 B
,
A1 B
A2 B
,
A2 B

A1b
,
A1b
A2 b
,
A2 b


A3 B A3 b A3 B
,
,
A3 B A3 b A3 b

A2 B A2 b A2 B
,
,
A3 B A3b A3 b

(Có thể viết các cặp gen liên kết với cặp XX: X BA X BA .....)
+ Với cặp XY là cặp không tương đồng nên có tối đa 6 loại KG khi xét hai lôcut: lôcut một
có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b là:
X BA Y , X BA Y , X BA Y
X bA Y , X bA Y , X bA Y
→ Nếu không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong
quần thể này là:21 + 6 = 27 loại KG
→ đáp án là: D. 27
Câu 11: Ở người, gen qui định dạng tóc do 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường qui
định ; bệnh máu khó đông do 2 alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương
đồng với Y.Gen qui định nhóm máu do 3alen trên NST thường gồm : IA ; IB (đồng trội )
và IO (lặn).
Số kiểu gen và kiểu hình tối đa trong quần thể đối với 3 tính trạng trên :
A. 90 kiểu gen và 16 kiểu hình
B. 54 kiểu gen và 16 kiểu hình
C. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình
D. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình
Dạng tóc : số KG = 2(2+1)/2 = 3 và số KH =2
Bệnh máu khó đông : số KG= 2(2+1)/2 + 2= 5 và số KH = 2
Nhóm máu :số KG = 3(3+1)/2 = 6 và số KH = 4

quần thể
A. 154
B. 184
C. 138
D. 214
1

1

2

3

1

2

3

1


số Kg trên XX= 3.4(3.4+1) = 78
số Kg trên XY = 3.4.5 = 60
Tỏng số Kg = 78+60= 138
Câu 15: Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5.Biết các gen đều nằm trên NST
thường và không cùng nhóm liên kết. Xác định trong QT:
1/ Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:
A. 60 và 90
B. 120 và 180

r

SỐ KIỂU GEN SỐ KG ĐỒNG HỢP
6
3
10
4
15
5
.
.
.
.
.
.
r( r + 1)/2
r

SỐ KG DỊ HỢP
3
6
10
.
.
.
r( r – 1)/2

1) Số Kg đồng hợp tất cả các gen = 3.4.5 =60 ; Số Kg dị hợp tất cả các gen = 3.6.10 =180
2) Số Kg đồng hợp 2 căp, dị hợp 1 cặp = (3.4.10+4.5.3+3.5.6) =270
Số Kg dị hợp 2 cặp, đồng hợp 1 cặp = (3.6.5+6.10.3+3.10.4) =390

Câu 3: Gen thứ I có 3 alen, gen thứ II có 4 alen, cả 2 gen đều nằm trên NST thường khác
nhau
Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?
A. 12
B. 15
C.18
D. 24
locus 1 có 6 kg và có 3 kg dị hợp, locus 1 có 10 kg và có 6 kg dị hợp → có 3.6=18 kg dị
hợp về cả 2 gen
Câu 4: Các gen phân li độc lập và trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe cho
thế hệ sau với kiểu hình gồm 3 tính trạng trội 1 lặn với tỉ lệ:
A. 27/128.
B. 27/64.
C. 27/256
D. 81/256
3
1
(3/4) (1/4).C 4 = 27/64
Câu 5: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng
giao phấn với ngô hạt trắng thu được F 1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính
theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 , đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
A. 3/8
B. 1/8
C. 1/6
D. 3/16
tương tác theo tỉ lệ 12/3/1: trong số 12 trắng có 2 kg đồng hợp(AABB và AAbb) chiếm
2/12=1/6
Câu 6: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh ×
AaBbDdHh sẽcho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ


Cuarto, người ta xác định được tần số alen sau: C=0,5; cg = 0,4; c = 0,1. Quần thể này tuân
theo định luật Hacdy- Vanbeg. Quần thể này có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng.
B. 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh trắng.
C. 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng.
D. 74% cánh đen : 25% cánh xám : 1% cánh trắng.
gọi p,q,r lần lượt là tần số alen C, cg , c
CTDT của QT: p2CC + q2cgcg + r2cc + 2pqCcg + 2 qr cgc+ 2prCc = 1
→75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng
Câu 10: Các gen PLĐL, các gen tác động riêng rẽ và mỗi gen qui định một tính trạng.
Phép lai AaBbDd x AAbbDd cho đời sau:
1/ Tỉ lệ cây đồng hợp:
A. 1/4
B. 1/8
C. 3/16
D. 5/32
2/ Câu 10 Tỉ lệ cây dị hợp:
A. 3/4
`B. 13/16
C. 7/8
D. 27/32
3/ Câu 10 Số kiểu gen và kiểu hình lần lượt:
A. 8 kiểu gen và 8 kiểu hình B. 8 kiểu gen và 4 kiểu hình C. 12 kiểu gen và 8 kiểu
hình D. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình
Tách riêng từng cặp và tính tích chung
1/ (1/2)3 = 1/8
2/ 1-1/8 = 7/8
3/ 2x2x3= 12 KG và 1.2.2 = 4KH
Câu 11 : Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen

C. 1/4
D. 1/6
Aaa cho giao tử : 1A:2a:2Aa:1aa→A=1/6


Bb cho giao tử : 1B:1b
→ tỉ lệ giao tử AB = 1/6.1/2=1/12
Câu 15: Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người đều do alen lặn nằm trên NST giới
tính X ,không có alen tương ứng trên Y. Bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST
thường qui định.
1/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 2 gen gây bệnh máu khó đông và mù
màu là:
A. 8
B. 10
C. 12
D. 14
2/ Số kiểu gen tối đa trong quần thể người đối với 3 gen nói trên là:
A. 42
B. 36
C. 30
D. 28
1) [2.2(2.2+1)/2 +2.2 ] = 14
2) [2.2(2.2+1)/2 +2.2 ][2(2+1)/2]= 42
Câu 16: Ở người gen a: qui định mù màu; A: bình thường trên NST X không có alen trên
NST Y. Gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB,IO. Số kiểu gen tối đa có thể có ở người về
các gen này là:
A. 27
B. 30
C. 9
D. 18

2/ [(2.3)(2.3+1)/2].[(4)(4+1)/2]= 210
3/ [(2.3)(2.3+1)/2+(2.3)].[(4)(4+1)/2] = 270
Câu 19: Ở người, bệnh mù màu hồng lục do gen lặn trên NSTgiới tính X qui định,bạch
tạng do gen lặn nằm trên NST thường.Các nhóm máu do một gen gồm 3 alen nằm trên cặp
NST thường khác qui định. Xác định:
a) Số kiểu gen nhiều nhất có thể có về 3 gen trên trong QT người?
A. 84
B. 90
C. 112
D. 72
b) Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể là bao nhiêu?
A. 1478
B. 1944
C. 1548
D. 2420
a) [(2)(2+1)/2+(2)].[(2)(2+1)/2]. [(3)(3+1)/2] = 90


b) nam: số KG = 2.3.6 = 36
nữ: số KG = 3.3.6 = 54
số kiểu GP = 36.54 = 1944
Câu 20: Trong 1 quần thể, số cá thể mang kiểu hình lặn (do gen a quy định) chiếm tỉ lệ 1%
và quần thể đang ở trạng thái cân bằng. Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:
A. 72%
B. 81%
C. 18%
D. 54%
q = 0,1 ; p = 0,9 =>2pq = 18%
Câu 21: Xác định tỉ lệ mỗi loại giao tử bình thường được sinh ra từ các cây đa bội :
1/ Tỉ lệ giao tử: BBB/BBb/Bbb/bbb sinh ra từ kiểu gen BBBbbb à:

3
1
C 3 C 3 BBb = 9
C 2 C 4 Bbb = 12 =3
C 6 C 2 BBBb = 40 =8
1
2
3
C 3 C 3 Bbb = 9
C4
bbb = 4 =1
C26 C22 BBbb = 5=3
C33
bbb = 1
Câu 22: Số alen tương ứng của gen I, II, III và IV lần lượt là 2, 3, 4 và 5. Gen I và II cùng
nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, gen III và IV cùng nằm trên một cặp
NST thường.
Số kiểu gen tối đa trong QT:
A. 181
B. 187
C. 5670
D. 237
[2.3(2.3+1)/2 + 2.3][4.5(4.5+1)/2] = 5670
Câu 23: Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình
GP hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất
có thể
A. 1 và 16
B. 2 và 4
C. 1 và 8
D. 2 và 16

KH 2 trội + 1 lặn gồm 2 trường hợp:
- (1) và (2) trội ,(3) lặn→XS =1.3/4.1/2 = 3/8
- (1) và (3) trội ,(2) lặn→XS =1.1/2.1/4 = 1/8
XS chung = 3/8+1/8 = 1/2
Câu 28: 5 gen cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết không hoàn toàn, mỗi gen
đều có 2 alen. Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết không đổi, số loại kiểu gen và
giao tử nhiều nhất có thể được sinh ra từ các gen trên đối với loài
A.110 kiểu gen và 18 loại giao tử
B. 110 kiểu gen và 32 loại giao tử
C. 528 kiểu gen và 18 loại giao tử
D. 528 kiểu gen và 32 loại giao tử
6 6
số KG = 2 (2 +1)/2 = 528
số loại gt =2n = 32 (công thức đúng như các cặp gen dị hợp PLĐL)
Câu 29: Ở một loài thực vật,hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh nhưng noãn (n+1)
vẫn thụ tinh bình thường.Cho giao phấn 2 cây thể 3 : Aaa X Aaa
1/ Số KG ở F1 là:
A. 6
B. 7
C. 2
D. 16
2/ Những kiểu gen nào ở F1 đều chiếm tỉ lệ 1/9?
A.aaa;Aa
B.AA;Aaa
C.Aa;AAa
D. aaa;AAa
3/ Những KG nào ở F1 đều chiếm tỉ lệ 2/9?
A. AA; aa; aaa
B. Aa, aa
C. AA; Aaa


A. Aaaa x Aaaa ; AAaa x Aa
B. Aaaa x Aa ; aaaa x Aaaa
C. Aaaa x aa ; aaaa x Aaaa
D. Aaaa x aa ; AAaa x Aaaa
Câu 32: Các gen phân li độc lập, phép lai AaBbDdEE x AabbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình
gồm:
a) 1 trội và 3 lặn:
A. 1/32
B. 2/32
C. 3/32
D. 4/32
b) 3 trội và 1 lặn: A. 13/32
B. 18/32
C. 15/32
D. 21/32
Vì tỉ lệ trội/ lặn ở các cặp tt không như nhau nên phải tính tổng của XS riêng từng cặp:
* cặp 1: Aa x Aa→3/4 trội ;1/4 lặn
* cặp 2: Bb x bb→1/2 trội ;1/2 lặn
* cặp 3: Dd x Dd→3/4 trội ;1/4 lặn
* cặp 4: EE x Ee→ 1 trội ; 0 lặn
KH tổ
hợptổ hợp TỈ LỆ RIÊNG
TỈ LỆ CHUNG
TRỘI
LẶN
4 T 1,2,3,4 0
3/41/2.3/4.1 = 9/32
9/32
3T + 4,1,2

C. 1.560 KG và 176 KH
D.560 KG và 176 KH
- trên NST thường: số kg =(3.4)(3.4+1)/2 =78 ; số kh = 4x4 = 16
- trên NST giới tính: XX: số kg =15
XY: số kg = 5
→tổng số kg = 15+5 = 20; số kh = 5+C24 = 11
Vậy tổng số KG = 78x20 = 1560;
tổng số KH = 16x11 = 176
Câu 34: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu sắc của mắt đều do một
gen gồm 2 alen quy định. Biết rằng gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài
cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc
thể giới tính. Số kiểu gen tối đa có trong quần thể khi chỉ xét đến 3 cặp gen này là
A. 27.
B. 30.
C. 45.
D. 50.
số KG tối đa của 2 locus trên NST thường = [(2.2)(2.2+1)]/2= 10
số Kg trên NST giới tính = [(2)(2+1)]/2 + 2 = 5
→ tổng số KG tối đa trên 3 locus = 10.5 =50


Câu 35: Các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Cho giao phối 2 cơ thể có
KG AaBb và aaBb với nhau, sau đó cho F1 tạp giao.
a) Nếu không phân biệt cơ thể làm bố(mẹ) thì số kiểu giao phối ở F1 là A. 36
B.
15
C.21
D. 45
b) Tỉ lệ kiểu gen AaBB ở F2 là A. 1/16
B. 1/8

C. 32 loại giao tử và 60 loại kiểu gen
D. 19 loại giao tử và 180 loại kiểu gen
- số loại gt = 3.5+4 = 19
- số loại kg = 3.5(3.5+1)/2 + (3.5.4) = 180
Trên đây là một số bài tập tôi sưu tầm từ đồng nghiệp để hướng dẫn học sinh giải khi
ôn tập xong phần Các quy luật di truyền và Di truyền học quần thể. Trong quá trình soạn
thảo không tránh được những sai sót kính mong sự góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng
nghiệp.
Bình Xuyên, ngày10 tháng 3 năm 2014
Giáo viên

Nông Thị Lan




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status