PHƯƠNG PHÁP xây DỰNG BIỂU đồ TRONG dạy học địa lý lớp 10 THPT - Pdf 31

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ GIANG

Chuyên đề :
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ TRONG
DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 10 THPT.
Họ và tên : Đặng Thị Hồng Thúy
Giáo viên trường THPT Nguyễn Thị Giang

1


Năm học : 2013 - 2014
I. ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH BỒI DƯỠNG
- Lớp 10
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng : 6 tiết ( 2 buổi)

II. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
- HS nhận biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình địa lí lớp
10 THPT, từ đó làm nền tảng kiến thức cho những năm sau.
- Hiểu nguyên tắc khi vẽ các dạng biểu đồ từ đó nhận biết và vẽ được các dạng
biểu đồ cơ bản này.

III. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ CÓ ƯU THẾ CẦN ĐƯỢC XÂY DỰNG TRONG
DẠY HỌC ĐỊA LÝ LỚP 10 THPT.
Số liệu thống kê được trực quan hóa thành các loại biểu đồ khác nhau để học
sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ quan sát. Tùy từng loại số liệu thống kê ta có các loại
biểu đồ tương ứng như: Biểu đồ động thái, biểu đồ cơ cấu, biểu đồ so sánh, biểu
đồ thể hiện mối quan hệ….
1.1. Biểu đồ theo đường.

ngang) tương ứng với các số liệu thống kê để thể hiện các hiện tượng. Biểu đồ
theo hình thức này có thể dùng để thể hiện quá trình phát triển của các hiện
tượng( nhấn mạnh về quan hệ so sánh) hoặc thể hiện cơ cấu thành phần trong
một tổng thể.
Biểu đồ này thường được dùng để thể hiện sự khác biệt, sự thay đổi về quy
mô, số lượng của một hoặc nhiều hiện tượng theo thời gian ở những lãnh thổ
nhất định.
Loại biểu đồ này rất trực quan, dễ hiểu, dễ phân tích phù hợp với chương
trình, trình độ học sinh lớp 10 THPT.
Ví dụ để thể hiện rõ số lượng bò và lợn trên thế giới trong thời kì 1980-2002,
trong SGK có bảng số liệu và yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột.
Năm

Lợn

1980
1218,1
778,8

1992
1281,4
864,7
3

1996
1320,0
923,0

2002
1360,5

166.4
3.1


1.4. Biểu đồ hình tròn.
Biểu đồ này sử dụng diện tích các hình quạt để thể hiện cơ cấu các thành phần
trong một tổng thể hoặc so sánh các hiện tượng. Ngoài ra biểu đồ này còn sử
dụng bán kính để so sánh về quy mô của các hiện tượng hoặc kết hợp cả diện
tích và bán kính để thể hiện sự thay đổi quy mô, cơ cấu của các hiện tượng (như
biểu đồ bán nguyệt, biểu đồ hình vành khăn…)
Ví dụ : Cho bảng số liệu thể hiện cơ cấu dân số phân theo 2 nhóm nước trong
thời kì 1950-2000.(%)
Năm
1950
2000

Nước phát triển

Nước đang

Toàn thế giới

33
29.2

phát triển
67
79.8

100


2005

Khu vực
Thành thị
13.6
29.2
37.7
39.6
43.0
48.0
Nông thôn 86.4
70.8
62.3
60.4
57.0
52.0
Toàn TG
100
100
100
100
100
100
Từ bảng số liệu trên giáo viên có thể xây dựng biểu đồ miền để học sinh dễ
quan sát và nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn trong thời
kỳ trên.

6


3.1. Biểu đồ theo đường.(Đường biểu diễn)
- Bước 1: Xác định mục đích xây dựng biểu đồ
- Bước 2 : Xử lý số liệu phù hợp với vẽ biểu đồ
- Bước 3: Vẽ biểu đồ
+ Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc để xác định độ lớn của biểu đồ và định vị trí,
kích thước của biểu đồ.
Trục đứng (trục tung) để thể hiện độ lớn của đối tượng .
Trục ngang ( trục hoành) thể hiện sự thay đổi của thời gian.
Xác định tỷ lệ chiều dài của trục tung và trục hoành, phải căn cứ vào chuỗi số
liệu với số lớn nhất, số nhỏ nhất và nội dung thể hiện trên biểu đồ sao cho đảm
bảo tính trực quan, tính thẩm mĩ, thể hiện rõ nhất hiện tượng, sau đó quy ước 1cm
hoặc 1dm … tương ứng với giá trị bao nhiêu của đối tượng.
+ Vẽ biểu đồ :
Xác định tọa độ các điểm thể hiện trên biểu đồ và nối các điểm đó lại bằng các
đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn của biểu đồ.
- Bước 4 : hoàn thiện biểu đồ
Đây là bước cuối cùng để hoàn thiện biểu đồ gồm ghi chú giải, ghi tên trục tọa
độ, tên biểu đồ.
3.2. Biểu đồ hình cột.
8


Quy trình xây dựng biểu đồ hình cột gần giống với biểu đồ theo đường, chỉ có
một điểm khác :
- Biểu đồ này dùng để thể hiện :
+ Động thái của hiện tượng (nhấn mạnh quan hệ so sánh)
+ So sánh tương quan về độ lớn của hiện tượng.
+ Cơ cấu thành phần tổng thể .
- Các loại biểu đồ hình cột :
+ Biểu đồ cột đơn.

Công thức tính như sau :
Trị số tương đối của bộ phận =( trị số tuyệt đối của bộ phận:trị số tuyệt
đối tổng thể ) x 100 %
- Bước 3: Vẽ biểu đồ
+ Xác định bán kính của đường tròn
Trong trường hợp cần vẽ nhiều hình tròn có bán kính khác nhau ta phải tính
bán kính phù hợp để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ.
Vẽ hình tròn :
+ Cần quy ước bán kính theo đơn vị độ dài (cm,dm…) cho phù hợp, đảm bảo
tính trưc quan.
+ Có tính tỉ lệ bán kính của 2 đường tròn nếu có diện tích không bằng nhau.
+ Vẽ các đối tượng lên biểu đồ;
Để vẽ được chính xác ta chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và
theo trật tự của các thành phần theo chiều kim đồng hồ, các đối tượng phải
đồng vị trí.
Toàn bộ hình tròn là 360 0 tương ứng với tỉ lệ 100%, như vậy 1% sẽ tương ứng
với 3,6 0 trên hình tròn. Trình tự thao tác vẽ từ tia 12h và vẽ đến đâu nên chú
thích ngay đến đó.
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi chú giải và tên biểu đồ)
Như vậy ta có thể khái quát quy trình xây dựng biểu đồ như sau:
- Bước 1: Xác định mục đích của việc xây dựng biểu đồ
- Bước 2: Chọn loại biểu đồ thích hợp.
10


- Bước 3: Xử lý số liệu thống kê thích hợp với vẽ biểu đồ
- Bước 4: Vẽ biểu đồ
- Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ.
4. BÀI TẬP ÁP DỤNG
GV cho HS làm một số bài tập trong sgk và tham khảo ngoài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status