BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
ĐINH THỊ MỸ HÀ
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HCM, tháng 6/2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
ĐINH THỊ MỸ HÀ
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT THANH TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẬN 1
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
thu ý kiến của Quý Thầy, Cô, bạn bè nhƣng nghiên cứu cũng khó tránh khỏi thiếu sót.
Mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ Quý Thầy, Cô.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả.
ii
MỤC LỤC
trang
Lời cam đoan ....................................................................................................................... i
Lời cảm ơn .......................................................................................................................... ii
Mục lục .............................................................................................................................. iii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ .......................................................................................... vii
Danh mục các bảng biểu ................................................................................................ viii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................................. ix
Tóm tắt luận văn ................................................................................................................ x
Phần mở đầu .................................................................................................................... xi
Chương 1: Tổng Quan Về Kiểm Soát Thanh Toán Vốn Đầu Tư Xây Dựng Cơ
Bản ...................................................................................................................................... 1
1.1.
Những vấn đề cơ bản về kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ........... 1
1.1.1. Khái niệm về đầu tƣ, đầu tƣ công, đầu tƣ xây dựng cơ bản và phân loại dự án
đầu tƣ ........................................................................................................................ 1
1.1.1.1.
Khái niệm về đầu tƣ ............................................................................................ 1
1.1.4.2.
Phân bổ nguồn vốn ........................................................................................... 12
1.1.5. Giải ngân vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN ...................................................... 12
1.1.5.1.
Khái niệm về giải ngân ..................................................................................... 13
1.1.5.2.
Tầm quan trọng của công tác giải ngân vốn đầu tƣ XDCB .............................. 13
iii
1.2.
Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ............................. 13
1.3.
Trách nhiệm của Kho bạc trong việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản..................................................................................................................... 14
Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây
1.4.
dựng cơ bản ........................................................................................................... 15
Tình hình thực thi nhiệm vụ ............................................................................. 25
2.2.2.2.
Tình hình kế hoạch vốn đƣợc giao từ năm 2010-2014 ..................................... 26
2.2.2.3.
Tình hình giải ngân vốn đầu tƣ từ năm 2010-2014 .......................................... 26
2.2.2.4.
Tình hình tiết kiệm chi NSNN thông qua công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản ..................................................................................... 30
2.2.2.5.
Chất lƣợng CBCC làm nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Quận 1 ............................................................... 31
2.2.2.6.
Ứng dụng tin học trong quản lý hồ sơ dự án đầu tƣ xây dựng cơ .................... 32
iv
2.3.
Đánh giá kết quả kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc
Khó khăn khi áp dụng giải pháp ....................................................................... 50
3.2.2. Giải pháp 2: Hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Quận 1 ......................................................................... 51
3.2.2.1.
Thuận lợi khi áp dụng giải pháp ....................................................................... 51
3.2.2.2.
Khó khăn khi áp dụng giải pháp ....................................................................... 52
3.2.3. Giải pháp 3: Nâng cao chất lƣợng nhân sự thực hiện kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản .......................................................................................... 52
3.2.3.1.
Thuận lợi khi áp dụng giải pháp ....................................................................... 52
3.2.3.2.
Khó khăn khi áp dụng giải pháp ....................................................................... 53
3.2.4. Giải pháp 4: Sự phối hợp và kiểm tra giám sát của các cơ quan liên quan ............ 54
3.2.4.1.
Thuận lợi khi áp dụng giải pháp ....................................................................... 54
3.2.4.2.
3.5.2.1.
Kiến nghị với chủ đầu tƣ................................................................................... 65
3.5.2.2.
Kiến nghị với cơ quan cấp phát vốn ................................................................. 66
3.5.3. Kiến nghị với cán bộ kiểm soát thanh toán ............................................................ 67
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................................. 68
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 70
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 72
Phụ lục ................................................................................................................................. i
vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
trang
- Sơ đồ 1.1. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB ....................................... 15
- Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của KBNN Quận 1 .................................................... 22
- Biểu đồ 2.1. Tình hình kế hoạch vốn đƣợc giao từ năm 2010-2014............................... 27
- Biểu đồ 2.2. Tình hình giải ngân từ năm 2010-2014 ...................................................... 29
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
trang
ix
TÓM TẮT
Hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà
nƣớc Quận 1 là một vấn đề thực tiễn, cấp thiết hiện nay và tƣơng lai.
Trên cơ sở những công trình nghiên cứu có liên quan, tác giả đã kế thừa, tiếp
cận theo một hƣớng riêng về các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản trong thời gian từ năm 2010-2014 nhƣ: các văn bản
quy phạm pháp luật, quy trình KS-TT vốn đầu tƣ XDCB, tình hình kế hoạch vốn, tình
hình giải ngân vốn, chất lƣợng cán bộ KS-TT vốn đầu tƣ XDCB… đã ảnh hƣởng đến
chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, từ đó đƣa ra những giải
pháp cũng nhƣ những kiến nghị trong công tác kiểm soát nhằm tiến tới phƣơng châm
đặt ra:“Tuân thủ luật pháp, minh bạch, nhanh chóng, chính xác, an toàn”.
Thông qua đề tài, tác giả đã tóm tắt bức tranh thực trạng tại KBNN Quận 1 để
từ đó đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản. Vì vậy, tính ứng dụng của luận văn này có tính khả thi cao để áp dụng
vào thực tế tại Quận 1 trong giai đoạn hiện nay.
Mặc dù đã rất cố gắng trong nghiên cứu, tìm hiểu thực tế về kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại KBNN Quận 1. Luận văn khó tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế trong quá trình nghiên cứu cũng nhƣ trình bày. Bản thân tác giả rất
mong đƣợc sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của luận văn
xi
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao. Cụ thể: Chỉ tiêu phấn đấu giải ngân vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản đạt trên 80% kế hoạch vốn năm trở lên; chấp hành nghiêm chế độ
thông tin, báo cáo đảm bảo chất lƣợng, đúng tiến độ về thời gian. Để đạt đƣợc chỉ tiêu
phấn đấu giải ngân vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản đạt trên 80% kế hoạch vốn năm trở
lên, Kho bạc Nhà nƣớc Quận 1 đã tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân
Quận 1, Kho bạc Nhà nƣớc cấp trên; sự phối hợp tốt với cơ quan tài chính và các đơn
vị chủ đầu tƣ để thực hiện tốt việc kiểm soát thanh toán các dự án đầu tƣ xây dựng cơ
bản. Kịp thời nắm bắt, báo cáo với Ủy ban Nhân dân Quận, Kho bạc Nhà nƣớc
Tp.HCM các vƣớng mắc phát sinh trong quá trình kiểm soát – thanh toán và tuân thủ
đúng Quy trình nghiệp vụ kiểm soát – thanh toán đồng thời hƣớng dẫn cho chủ đầu tƣ
bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ tài liệu và đẩy nhanh tiến độ thanh toán khối lƣợng hoàn
thành đƣợc nghiệm thu. Kết quả đạt đƣợc từ năm 2010 đến nay: đã thanh toán cho hơn
855 dự án/265.772 triệu đồng. Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình là một khó khăn
thách thức đối với Kho bạc Nhà nƣớc Quận 1 vì: Thực tế, các văn bản pháp luật để
hƣớng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện kiểm soát các dự án đầu tƣ của nƣớc ta hiện nay
đƣợc quy định rải rác tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau làm cho việc nắm bắt để
kiểm soát đúng quy định đối với các dự án đầu tƣ là điều rất khó khăn. Bên cạnh đó
tình hình giải ngân tƣơng đối thấp, cán bộ công chức chƣa đƣợc đào tạo kỹ lƣỡng về
lĩnh vực phụ trách… Thấy đƣợc tầm quan trọng của việc kiểm soát thanh toán dự án
đầu tƣ XDCB, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Quận 1” để làm chuyên đề nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung: đánh giá những nhân tố ảnh hƣởng đến việc kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Quận 1. Từ đó đƣa ra biện
pháp, kiến nghị giúp cơ quan chức năng tháo gỡ những vƣớng mắc giúp cho công tác
- Hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà
nƣớc Quận 1
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập trực tiếp từ các báo cáo tại Kho bạc Nhà nƣớc
Quận 1 trong khoảng thời gian từ năm 2010-2014, đƣợc thiết kế phù hợp với vấn đề
nghiên cứu.
Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ việc thăm dò, khảo sát ý kiến đánh giá của các
chuyên gia hiện nay đang làm việc trong hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc TPHCM; Kho
xiii
bạc Nhà nƣớc Quận 1; Ban quản lý đầu tƣ xây dựng công trình Quận 1; Phòng Tài
chính kế hoạch Quận 1; Ban Bồi thƣờng giải phóng mặt bằng Quận 1.
Giới hạn nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu các dự án thực hiện đầu tƣ, các dự
án đầu tƣ XDCB nhóm C từ nguồn Ngân sách Nhà nƣớc.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thống kê mô tả
Phƣơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: lấy các các số liệu từ các bảng báo
cáo của đơn vị qua các năm 2010-2014, tiến hành so sánh, phân tích và tổng hợp để
đƣa ra nhận xét, các xu hƣớng để đánh giá thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN của Kho bạc Nhà nƣớc Quận 1. Bên cạnh đó nghiên
cứu thực tiễn pháp luật và tình hình thực tế tại đơn vị từ đó mới có cái nhìn tổng quan
để có thể biết đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình kiểm soát, thanh toán của
một dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản.
3.3.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Phỏng vấn chuyên gia là các chủ đầu tƣ, là các đơn vị cấp phát vốn, đây là
những chuyên gia thuộc lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản, những chuyên gia này họ
hiểu biết rất rõ về trình tự thực hiện dự án xây dựng cơ bản bằng NSNN;
- Phỏng vấn chuyên gia ngành Kho bạc, đây là những chuyên gia đang công tác
Chƣơng 1. Tổng quan về kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Chƣơng 2. Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại Kho
bạc Nhà nƣớc Quận 1.
Chƣơng 3. Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát thanh toán vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nƣớc Quận 1.
xv
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN (XDCB)
1.1.1. Khái niệm về đầu tƣ, đầu tƣ công, đầu tƣ XDCB và phân loại dự án
đầu tƣ
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tƣ
Nói đến đầu tƣ
việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến h nh các hoạt
động nhằm thu đƣợc các kết quả v thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong
tƣơng ai. Trong thực tế, có rất nhiều cách thức để thể hiện đầu tƣ v tùy từng góc độ
tiếp cận với những tiêu thức khác nhau ngƣời ta cũng có thể có các cách phân chia
hoạt động đầu tƣ khác nhau. Một trong những tiêu thức thƣờng đƣợc sử dụng đó
tiêu thức quan hệ quản ý của chủ đầu tƣ (CĐT).
Vì vậy, Luật đầu tƣ s 59
sau: “
5Q
tƣ.
1
Tóm ại, hoạt động đầu tƣ
tổng hợp của hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
trong m i quan hệ chặt chẽ với phát triển bền vững. Việc đánh giá hiệu quả đầu tƣ
gồm đánh giá định tính v định ƣợng, ở tầm vĩ mô ẫn vi mô đảm bảo định hƣớng
phát triển kinh tế xã hội, mục tiêu tăng trƣởng v phát triển bền vững. Vì vậy, đầu tƣ
chính
tiền đề,
cơ sở cho các hình thức đầu tƣ khác nhƣ: đầu tƣ phát triển, đầu tƣ
công…
1.1.1.2. Khái niệm về đầu tƣ công, đ i tƣợng v nguyên tác quản ý:
Đã nói đến “công” thì ai cũng nghĩ ngay đến đó
một định nghĩa về v n NN đƣợc đƣa ra nhƣ: “
phần iên quan đến NN, có
v n ĐT phát triển từ NSNN, v n tín
dụng do NN bảo ãnh, v n tín dụng ĐT phát triển của NN v v n ĐT khác của NN”
Với định nghĩa trên ta cũng có thể hiểu ĐT công
- Phù hợp với chiến ƣợc phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của đất nƣớc, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội v quy hoạch phát
triển ng nh;
- Thực hiện đúng trách nhiệm v quyền hạn của cơ quan quản ý nh nƣớc, tổ
chức, cá nhân iên quan đến quản ý v sử dụng v n đầu tƣ công;
- Quản ý việc sử dụng v n đầu tƣ công theo đúng quy định đ i với từng nguồn
v n; bảo đảm đầu tƣ tập trung, đồng bộ, chất ƣợng, tiết kiệm, hiệu quả v khả năng
cân đ i nguồn lực; không để thất thoát, ãng phí;
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tƣ công;
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tƣ hoặc đầu tƣ theo hình thức đ i
tác công tƣ v o dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội v cung cấp dịch vụ công.
1.1.1.3. Khái niệm về đầu tƣ XDCB
XDCB
các hoạt động cụ thể để tạo ra t i sản c định (TSCĐ) nhƣ khảo sát,
thiết kế, xây dựng, lắp đặt... Kết quả của hoạt động XDCB
lực sản xuất v phục vụ nhất định. Nhƣ vậy, XDCB
xuất mở rộng. Nó
các TSCĐ, có một năng
một quá trình đổi mới v tái sản
quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho một qu c gia.
Trong hoạt động đầu tƣ, các nh đầu tƣ- phải quan tâm đến các yếu t : sức lao
động, tƣ liệu ao động, đ i tƣợng ao động. Khác với đ i tƣợng ao động (nguyên vật
liệu, sản phẩm dở dang, bán th nh phẩm...), các tƣ iệu ao động (nhƣ máy móc thiết
bị, nh xƣởng, phƣơng tiện vận tải...)
xét, quyết định về chủ trƣơng đầu tƣ; các DA còn ại đƣợc phân th nh 3 nhóm A, B, C,
DA đầu tƣ phát triển KT - XH, DA đầu tƣ nhân đạo;
- Theo ng nh, ĩnh vục đầu tƣ: DA thuộc ng nh công nghiệp, nông nghiệp, âm
nghiệp, kết cấu hạ tầng dịch vụ…
Phân oại DA theo yêu cầu phân cấp quản ý của NN thì trong Luật Xây dựng
v Nghị định s 12/2009 NĐ-CP ng y 12/02/2009 của Chính phủ về quản ý DA đầu
tƣ xây dựng công trình đã phân DA th nh ba nhóm nhƣng tác giả chỉ đề cập đến nhóm
C nhƣ sau:
STT
LOẠI DA ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
TỔNG MỨC
CÔNG TRÌNH
ĐẦU TƢ
III
Nhóm C
1
Các DA đầu tƣ xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, uyện kim, khai thác chế biến
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, Dƣới 75 tỷ đồng
cảng sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng qu c ộ).
Các trƣờng phổ thông nằm trong quy hoạch
(Nguồn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009)
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của đầu tƣ XDCB
. . . . Đặc điểm của đầu tƣ XDCB
Bất kỳ nền kinh tế n o thì đầu tƣ XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản
sau:
Thứ nhất: Đầu tƣ XDCB
khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất v tái sản
xuất nhằm tạo ra năng ực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tƣ XDCB chính
một phần
tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng ớn hơn trong tƣơng ai;
Để tạo ra t i sản c định cho nền kinh tế, với những điều kiện kỹ thuật cần thiết
đảm bảo cho sự tăng trƣởng v phát triển kinh tế nhƣ: xây dựng hệ th ng hạ tầng, các
nh máy v mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại... khi thực
hiện quá trình đầu tƣ XDCB cần một ƣợng v n lớn.
Mu n đáp ứng đƣợc điều đó, các qu c gia phải phát huy mọi tiềm năng, nguồn
lực trong nƣớc nhƣ: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy động mọi nguồn lực trong các
tầng lớp dân cƣ, đồng thời phải tìm mọi giải pháp để thu hút các nguồn lực nƣớc ngo i
nhƣ: v n ODA, FDI, NGO...
Xuất phát từ đặc điểm n y đòi hỏi chúng ta trong việc huy động v sử dụng v n
đầu tƣ XDCB sao cho hiệu quả.
5
Thứ hai: Quá trình đầu tƣ XDCB phải trải qua một thời gian ao động rất d i
việc đầu tƣ v o xây dựng các DA
m không chú ý thời gian khai thác dự án. Việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tƣ
XDCB mang lại
hết sức cần thiết nên phải có phƣơng án ựa chọn t i ƣu, đảm bảo
trình tự XDCB. Chính vì chu kỳ sản xuất kéo d i nên việc ho n v n đƣợc các nh đầu
tƣ đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ v n cho thích hợp để giảm đến mức t i
đa thiệt hại do ứ động v n.
Thứ ba: Đầu tƣ
ĩnh vực có mức độ rủi ro lớn v mạo hiểm, đầu tƣ chính
việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận đƣợc những tiêu
dùng ớn hơn nhƣng chƣa thật chắc chắn trong tƣơng ai. Yếu t “Chƣa thật chắc
chắn” chính
tƣ
yếu t rủi ro mạo hiểm. Vì vậy nh kinh tế Samuelson đã nói rằng đầu
đánh bạc với tƣơng ai .
Rủi ro trong ĩnh vực đầu tƣ XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tƣ
kéo d i. Trong thời gian n y các yếu t kinh tế, chính trị v cả tự nhiên ảnh hƣởng sẽ
gây nên những tổn thất m các nh đầu tƣ không ƣờng đƣợc hết khi lập DA. Các yếu
t bão ụt, động đất, chiến tranh có thể t n phá các công trình đƣợc đầu tƣ. Sự thay đổi
6
công việc khác nhau, nhƣng các đơn vị n y cùng hoạt động trên một không gian v
thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải ph i hợp chặt chẽ với nhau bằng các
hợp đồng giao nhận thầu. Tuy vậy hiện nay cách thức giao nhận thầu chƣa đƣợc cải
tiến, giá bán đƣợc định trƣớc khi chế tạo sản phẩm. Tức
trƣớc khi nh thầu biết giá
th nh thực tế của mình, việc ƣớc ƣợng đúng đắn giá cả v phƣơng tiện thi công rất
khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết m rất có thể khi thi công thực tế bị phủ
định.
Điều phụ thuộc n y buộc nh thầu phải nắm chắc dự toán v kiểm tra thƣờng
xuyên trong quá trình thi công.
Ngo i những đặc điểm của đầu tƣ XDCB nói chung thì đầu tƣ XDCB của Ngân
sách Nh nƣớc (NSNN) còn có đặc điểm riêng, đó
quyền sở hữu v quyền sử dụng
v n đầu tƣ XDCB bị tách rời v n đầu tƣ XDCB của NSNN
NN
thuộc quyền sở hữu NN.
chủ thể có quyền chi ph i v định đoạt nguồn v n NSNN d nh cho đầu tƣ
XDCB v
ngƣời đề ra chủ trƣơng đầu tƣ, có thẩm quyền quyết định đầu tƣ, phê
duyệt thiết kế dự toán (tổng dự toán). Song quyền sử dụng v n đầu tƣ XDCB Nh
Trƣớc hết cần phải xác định rõ rằng đầu tƣ nói chung đóng một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế,
động lực để phát triển kinh tế,
chìa khoá của sự tăng
trƣởng. Nếu không có đầu tƣ thì không có phát triển. Thể hiện qua ba vai trò sau:
Một là: Đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN
công cụ kinh tế quan trọng để Nh
nƣớc trực tiếp tác động đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), điều tiết vĩ
mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế NN. Bằng việc
cung cấp các dịch vụ công cộng nhƣ hạ tầng KT-XH, an ninh - qu c phòng...; các dự
án đầu tƣ từ NSNN đƣợc triển khai ở các vị trí quan trọng, then ch t nhất đảm bảo cho
nền KT-X phát triển ổn định theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa (XHCN).
Hai là: Đầu tƣ XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế bởi vì nó
tạo ra các TSCĐ. Đầu tƣ XDCB
hoạt động đầu tƣ để sản xuất ra của cải vật chất,
8