Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
--------  --------

NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.HCM, tháng 07 năm 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
--------  --------

NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS Lê Thị Lanh

TP.HCM, tháng 07 năm 2015

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TP.HCM, ngày ..... tháng ..... năm .........


i

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 11
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 12
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 12
1.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 12
1.5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ................................................................... 13
1.6. Bố cục của nghiên cứu............................................................................................ 13
Kết luận Chương 1: ....................................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ....... 14

3.2.1. Tương quan giữa cấu trúc vốn và tài sản cố định hữu hình ............................ 40
3.2.2. Tương quan giữa cấu trúc vốn và lợi nhuận .................................................... 40
3.2.3. Tương quan giữa cấu trúc vốn và tăng trưởng ................................................ 40
3.2.4. Tương quan giữa cấu trúc vốn và quy mô của công ty ................................... 41
3.2.5. Tương quan giữa cấu trúc vốn và lá chắn thuế phi nợ .................................... 41
3.3. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 43
3.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 45
3.4.1. Thống kê mô tả ................................................................................................ 45
3.4.2. Phân tích tương quan ....................................................................................... 45
3.4.3. Hồi quy theo phương pháp ước lượng cố định (Fixed effects), ước lượng ngẫu
nhiên (Random effects) và Dynamic-IV GMM ........................................................ 45
Kết luận Chương 3: ................................................................................................... 47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 48
4.1. Thống kê mô tả ....................................................................................................... 48
4.1.1. Biến phụ thuộc ................................................................................................. 48
4.1.2. Biến độc lập ..................................................................................................... 49
4.2. Phân tích tương quan .............................................................................................. 50
4.3. Kiểm định Hausman để lựa chọn ước lượng ngẫu nhiên hay ước lượng cố định .. 51
4.4. Kiểm định đa cộng tuyến ........................................................................................ 51
4.5. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ............................................................ 52
4.6. Kiểm định hiện tượng tự tương quan ..................................................................... 53
4.7. Kiểm định Sargan và Hansen về tính hợp lý của số lượng biến công cụ ............... 54
4.8. Kiểm định Arellano-Bond về hiện tượng tự tương quan ....................................... 56
4.9. Phân tích kết quả hồi quy ....................................................................................... 57
4.8.1. Phân tích các hệ số hồi quy trong mô hình...................................................... 62
4.8.1.1. Mô hình biến phụ thuộc TD ..................................................................... 62
4.8.1.2. Mô hình biến phụ thuộc TSTD ................................................................. 62
4.8.1.3. Mô hình biến phụ thuộc TLTD ................................................................ 63
4.8.2. Thảo luận về sự tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn ............................. 64
Kết luận Chương 4: ............................................................................................... 70

Bảng 2.4: Bảng tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoạch định cấu trúc vốn của nhà
quản trị tài chính trong nghiên cứu của Tiến sĩ Lê Đạt Chí (2013)................................... 21
Bảng 2.5: Tóm tắt chiều hướng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn theo
các nghiên cứu trong nước về cấu trúc vốn ....................................................................... 23
Bảng 3.1: Mô tả nguồn dữ liệu của các biến trong mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam ...................................................................................................... 29
Bảng 3.2: Tóm tắt các giả thuyết về mối tương quan giữa đòn bẩy tài chính và các yếu tố
tác động đến đòn bẩy tài chính .......................................................................................... 33
Bảng 4.1: Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình .................................................. 38
Bảng 4.2: Kết quả ma trận tương quan giữa các biến ....................................................... 40
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Hausman ............................................................................ 41
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai ................. 42
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi .............................................................. 43
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra tự tương quan ........................................................................ 44
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Sargan và Hansen về tính hợp lý của số lượng biến công cụ45
Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra Arellano-Bond về hiện tượng tự tương quan ....................... 46
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy mô hình TD theo 2 phương pháp ........................................... 48
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy mô hình TSTD theo 2 phương pháp .................................... 49
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy mô hình TLTD theo 2 phương pháp .................................... 50


v

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình tổng quát các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và hiệu quả tài chính
của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) ........................................................................................ 19


1



2

tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây
dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014.
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến cấu trúc vốn.
Đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm giúp nhà quản trị xem xét lại công tác quản
trị tài chính nhằm lựa chọn một cấu trúc vốn phù hợp với tình hình thực tế của doanh
nghiệp.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tại 77
doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (31 doanh
nghiệp niêm yết trên sàn HOSE và 46 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HNX).
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu sử dụng báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 77
doanh nghiệp ngành xây dựng (xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng) niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Về mặt thời gian: Nghiên cứu được giới hạn trong 7 năm (từ năm 2008 - 2014) vì
giai đoạn này phản ánh khá đầy đủ cấu trúc vốn ngành xây dựng trong khoảng thời gian
trước khủng hoảng, trong giai đoạn khủng hoảng và sau khủng hoảng.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu: so sánh, phân tích, thống kê mô tả
và phương pháp hồi quy GMM cùng với sự hỗ trợ của phần mềm Stata11 để đo lường
mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến cấu trúc vốn. Đây là một giải pháp khá hữu hiệu để
ước lượng hồi quy trong trường hợp mô hình vừa có hiện tượng phương sai thay đổi, tự
tương quan và nội sinh.

cũng như bố cục của đề tài.


4

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1. Lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu
2.1.1.1. Cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình
thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật
chất và hoạt động kinh doanh. Đó là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ
dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu
tư của một doanh nghiệp. Cụ thể, cấu trúc vốn được đo lường thông qua các chỉ tiêu như
nợ phải trả trên tổng tài sản, vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản hay nợ phải trả trên vốn chủ
sở hữu.
2.1.1.2. Cấu trúc vốn tối ưu
Cấu trúc vốn tối ưu là phương án mà theo đó doanh nghiệp tối thiểu hóa chi phí sử
dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Khi xây dựng cơ cấu vốn
tối ưu theo mô hình trên đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đầy đủ, chính xác các dữ liệu
đầu vào như thông tin về lãi suất, chi phí vốn chủ sở hữu… và thận trọng trong việc đánh
giá các kết quả tính toán để từ đó đưa ra quyết định chính xác nhất về cơ cấu vốn tối ưu.
Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh
nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thời giảm
mức độ phân tán các quyết định quản lý. Mặt khác, gánh nặng nợ tạo áp lực với doanh
nghiệp. Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí dẫn tới
đóng cửa doanh nghiệp. Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh
nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư cũng tạo sức
ép đáng kể cho đội ngũ quản lý.

k0 : Chi phí sử dụng vốn khi công ty sử dụng 100% vốn cổ phần
D : Giá trị nợ hay trái phiếu của công ty phát hành
E : Giá trị vốn cổ phần của công ty
Khi một doanh nghiệp tăng sử dụng nợ trong cơ cấu vốn thì rủi ro mất khả năng
thanh toán mà doanh nghiệp gặp phải cũng gia tăng. Do đó, lợi nhuận trên vốn cổ phần
cũng phải tăng lên. Như vậy, trong trường hợp không có thuế thì cấu trúc vốn của doanh
nghiệp không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.
Trường hợp có thuế:
Mệnh đề số 1: Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay
nợ (VL) bằng giá trị công ty không vay nợ (VU) cộng với hiện giá của lá chắn thuế.
VL=VU +T.D


6

Trong đó:
VL : Tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ
VU : Tổng giá trị của doanh nghiệp không sử dụng nợ
D : Tổng số nợ sử dụng
T : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi công ty vay nợ thì tiết kiệm được thuế do lợi ích tấm chắn thuế từ lãi vay. Như
vậy, việc sử dụng nợ làm tăng giá trị doanh nghiệp. Sử dụng nợ càng nhiều thì giá trị
doanh nghiệp càng tăng và gia tăng đến tối đa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ.
Như vậy, trong trường hợp có thuế thì cấu trúc vốn của doanh nghiệp có liên quan đến
giá trị doanh nghiệp.
Mệnh đề số 2: Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có
quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ, mối quan hệ này
được diễn tả bởi công thức:
kE = k0 + (k0 – kD)(1 – T)


vì điều này, các công ty luôn tìm cách tối ưu hóa tổng giá trị doanh nghiệp dựa trên
nguyên tắc cân bằng này để xác định nên lựa chọn bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn cổ
phần trong cấu trúc vốn của mình. Điểm xác định cấu trúc vốn tối ưu là tại đó với mỗi
lượng nợ tăng thêm thì: PV(tấm chắn thuế) = PV(chi phí kiệt quệ tài chính).
Theo lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, việc tài trợ từ nợ có ưu điểm là được hưởng
lợi ích từ tấm chắn thuế. Ở mức nợ trung bình, xác suất kiệt quệ tài chính không đáng kể
và giá trị hiện hữu của chi phí kiệt quệ tài chính cũng nhỏ nên việc vay nợ sẽ là một lợi
thế cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp vay nợ ngày càng nhiều thì rủi ro phá
sản sẽ ngày càng cao và làm sụt giảm giá trị doanh nghiệp; đến một lúc nào đó giá trị của
tấm chắn thuế bằng với giá trị của chi phí kiệt quệ tài chính...
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn có những ưu điểm và hạn chế như sau:
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn giải thích được sự khác biệt trong cấu trúc vốn
của nhiều ngành: những ngành có tài sản hữu hình an toàn thì nợ vay cao, những ngành
có tài sản vô hình nhiều thì tỷ lệ nơ vay ít (do ít có tài sản có giá trị thế chấp cho những
khoản nợ vay).
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn giải thích sự ra đời của các công ty được mua đứt
bằng vốn vay (LBO).
Tuy nhiên, hạn chế của lý thuyết này là không giải thích được tại sao một số công
ty rất thành công trong ngành lại có rất ít nợ và rất ít dùng tấm chắn thuế mặc dù thu nhập
hoạt động của họ rất cao (bởi vì theo lý thuyết này, công ty có lợi nhuận cao thì khả năng
vay nợ cao và có nhiều lợi nhuận chịu thuế để được khấu trừ thì nên vay nợ nhiều để
hưởng lợi từ tắm chắn thuế). Hạn chế này làm tiền đề cho việc ra đời lý thuyết trật tự
phân hạng.


8

Theo lý thuyết đánh đổi, các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn là: lợi nhuận, tài
sản cố định hữu hình, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, lá chắn thuế phi nợ.
2.1.2.3. Lý thuyết trật tự phân hạng


tránh việc pha loãng quyền sở hữu. Một tỷ lệ nợ quan sát được của mỗi doanh nghiệp
phản ánh các nhu cầu tích lũy của doanh nghiệp đối với tài trợ từ bên ngoài.
Đối với lý thuyết này, tác động của lá chắn thuế phi nợ được xếp thứ hai. Một
doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời cao đồng thời có nhiều cơ hội tăng trưởng, sẽ dùng
nguồn nợ vay bên ngoài nhiều hơn vì nguồn vốn nội bộ không đủ để tài trợ cho tất cả
hoạt động.
Lý thuyết trật tự phân hạng có những ưu điểm và hạn chế như sau: So với lý
thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, lý thuyết trật tự phân hạng tuy kém thành công trong việc
giải thích sự khác biệt về tỷ lệ nợ giữa các ngành nhưng lại thành công trong việc giải
thích sự khác biệt trong tỷ lệ nợ của các công ty cùng ngành. Lý thuyết này giải thích vì
sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lời nhiều hơn thường có tỷ lệ nợ vay thấp hơn vì
họ có đủ nguồn vốn nội bộ nên không cần nguồn tài trợ bên ngoài. Các doanh nghiệp có
khả năng sinh lợi ít hơn thì phát hành nợ vì họ không có đủ nguồn vốn nội bộ cho các dự
án đầu tư và vì nợ đứng đầu trong trật tự phân hạng của tài trợ từ bên ngoài.
Theo lý thuyết trật tự phân hạng, các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn là: lợi
nhuận, tài sản cố định hữu hình, quy mô, cơ hội tăng trưởng, lá chắn thuế phi nợ.
2.1.2.4. Lý thuyết đại diện
Lý thuyết đại diện được phát triển sâu hơn trong nghiên cứu của Jensen và
Meckling (1976) và sau đó là nghiên cứu của Jensen (1986). Vấn đề đại diện bắt nguồn
từ những mâu thuẫn lợi ích trong nội bộ công ty cổ phần. Đó là mâu thuẫn giữa cổ đông
và trái chủ, giữa cổ đông và người đại diện.
Mâu thuẫn giữa cổ đông và trái chủ:
Kiệt quệ tài chính không chỉ làm phát sinh chi phí phá sản. Khi một công ty sử
dụng nợ, các cổ đông và trái chủ sẽ có sự mâu thuẫn về mặt lợi ích. Trong trường hợp
công ty đang lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính, các cổ đông thông qua những người
nắm quyền điều hành công ty, có thể sẽ thực hiện một vài hành vi sau đây để tranh giành
lợi ích đối với chủ nợ của họ: chiến lược chuyển dịch rủi ro, chiến lược từ chối đóng góp
vốn cổ phần và một số chiến lược khác. Cụ thể như sau:


với các chủ nợ. Tốc độ tăng trưởng cao, cho thấy các doanh nghiệp này có kết quả kinh
doanh khả quan, do đó các cổ đông sẽ không muốn chia sẻ ưu thế này với các chủ nợ.
Theo lý thuyết đại diện, yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn là: cơ hội tăng trưởng.


11

2.1.2.5. Lý thuyết tín hiệu
Lý thuyết tín hiệu là sự kế thừa của lý thuyết M&M. Trong đó, lý thuyết này đã
đưa vào xem xét một yếu tố mang tính thực tiễn đó là khả năng tiếp cận thông tin của các
nhà đầu tư. Lý thuyết tín hiệu cho rằng trên thực tế các thông tin về doanh nghiệp mà các
nhà đầu tư có được không như nhau. Các nhà quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữu biết
thông tin tốt hơn. Do vậy, khi doanh nghiệp hoạt động tốt họ sẽ sử dụng vốn vay để chi
trả lãi suất cố định nhỏ hơn thay vì chia sẻ lợi nhuận cho các cổ đông khác. Ngược lại,
khi hoạt động của doanh nghiệp có khả năng xấu đi, họ sẽ huy động vốn của các cổ đông
khác đồng thời giảm rủi ro do việc không trả được nợ dẫn đến phá sản. Do đó, khi doanh
nghiệp phát hành chứng khoán, sự kiện này có thể được coi là cung cấp một tín hiệu cho
thị trường tài chính về viễn cảnh tương lai của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc vốn đều cho rằng các cung ứng chứng khoán
mới đưa tới giá chứng khoán giảm. Việc mua lại cổ phần thường sẽ đưa tới các lợi nhuận
được công bố dương từ cổ phần thường của doanh nghiệp. Các hành động làm tăng đòn
bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần dương và các hành động làm giảm đòn
bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần âm.
Theo lý thuyết tín hiệu, yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn là: lợi nhuận, cơ hội
tăng trưởng, quy mô.


12

Bảng 2.1: Tóm tắt chiều hướng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn theo


+/-

+

+/-

-

+

-

-

Lý thuyết
tín hiệu
-

-

-

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các lý thuyết về cấu trúc vốn của doanh nghiệp
2.2. Các nghiên cứu trước đây về cấu trúc vốn của doanh nghiệp
2.2.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới
Nurul Syuhada Baharuddin, Zaleha Khamis, Wan Mansor Wan Mahmood và
Hussian Dollah (2011) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của 22 công ty
xây dựng niêm yết trên thị trường Bursa, Malaysia trong giai đoạn 2001 – 2007 với tổng
số 154 quan sát. Phương pháp nghiên cứu được vận dụng là phương pháp bình phương

đến cấu trúc nợ gồm 1 biến phụ thuộc là tỷ lệ đòn bẩy tài chính và 3 biến độc lập (quy
mô, các cơ hội tăng trưởng, danh tiếng của công ty):
LEVit = α +β1 SIZEit + β2 GOPit + β3REPit + εit
Trong đó:
LEV (Đòn bẩy tài chính) = Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu
SIZE (Quy mô công ty) = Logarit của tổng tài sản
Các cơ hội tăng trưởng = Giá trị thị trường của cổ phiếu thường / Tổng nợ
Danh tiếng công ty = Logarit của số năm được tính kể từ khi sáp nhập
Kết quả nghiên cứu ủng hộ lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tự phân hạng. Theo
phương pháp OLS thì biến các cơ hội tăng trưởng (GOP) tỷ lệ nghịch (-) với đòn bẩy tài
chính với mức ý nghĩa thống kê 1%. Theo phương pháp GLS hiệu ứng cố định thì biến
quy mô công ty (SIZE) ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính theo chiều hướng tỷ lệ thuận (+)
ở mức ý nghĩa 1%. Với phương pháp GLS hiệu ứng ngẫu nhiên thì biến các cơ hội tăng
trưởng (GOP) ảnh hưởng đến đòn bẩy với mức ý nghĩa 10% theo chiều hướng tỷ lệ
nghịch (-), biến quy mô công ty ảnh hưởng theo chiều hướng tỷ lệ thuận (+) ở mức ý


14

nghĩa 1%. Biến danh tiếng của công ty không có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả nghiên cứu
như trên, có thể tóm tắt những đặc điểm về cấu trúc nợ của các doanh nghiệp xây dựng ở
Malaysia giai đoạn 2001 – 2008 như sau: Công ty có quy mô càng lớn thì tỷ lệ đòn bẩy
tài chính càng lớn. Những công ty cần mở rộng hoạt động kinh doanh thì chủ yếu dựa vào
vốn chủ sở hữu. Các cổ đông sẽ không muốn chia sẻ ưu thế này với các chủ nợ. Theo lý
thuyết đánh đổi cũng cho rằng tốc độ tăng trưởng có thể được xem như là một tài sản vô
hình, không thể là tài sản thế chấp cho các khoản nợ. Do đó, việc sử dụng các khoản nợ
sẽ bị giới hạn. Trong tương lai, những nghiên cứu tiếp theo nên bổ sung các biến sau để
tăng thêm độ tin cậy cho mô hình: tăng trưởng doanh thu, cấu trúc tài sản, đòn bẩy hoạt
động, lợi nhuận và thuế.
Rohani Md-Rus và Maslina Samiran (2012) kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến

không thích vay nợ hoặc phát hành nợ nhưng họ sẽ sử dụng các khoản nợ ngắn hạn để
duy trì sự tăng trưởng. Khi họ nhận được ổn định với lợi nhuận nhiều hơn và tính thanh
khoản cao hơn, họ chỉ sử dụng nguồn vốn nội bộ để tài trợ cho nhu cầu đầu tư. Họ không
dựa nhiều vào các lợi ích của việc khấu hao tài sản để kiếm được các khoản khấu trừ thuế
và không tìm sự thay thế để kiếm lợi ích về thuế từ các khoản nợ. Hạn chế của đề tài là số
lượng các doanh nghiệp ngành xây dựng và số năm nghiên cứu còn khá ít. Các nghiên
cứu trong tương lai có thể mở rộng theo hướng gia tăng số lượng doanh nghiệp và
khoảng thời gian nghiên cứu cũng như cần nhấn mạnh về các hành vi của chủ sở hữu
trong việc nghiên cứu cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng.
Bảng 2.2: Tóm tắt chiều hướng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn theo
các nghiên cứu trên thế giới về cấu trúc vốn
Chiều hướng
Tên nghiên cứu

Lý thuyết áp dụng

tác động

Tên biến
TD

- Những yếu tố quyết - Lý thuyết đánh đổi

- Quy mô

+

định cấu trúc vốn của các - Lý thuyết trật tự - Lợi nhuận

-

TSTD TLTD


Trích đoạn Kiểm định hiện tượng tự tương quan Kiểm định Arellano-Bond về hiện tượng tự tương quan Nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển về quy mô của doanh nghiệp Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế và chính sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status