BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING -TPHCM
VÕ VĂN HOÀNG
TÊN ĐỀ TÀI:
U
U
“NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ”
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 60.34.02.01
GVHD: PGS.TS ĐÀO DUY HUÂN
TP.HCM, năm 2015
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
VÕ VĂN HOÀNG
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình, đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đào Duy
Huân-người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa sau đại học, quý thầy cô thuộc
Khoa sau Đại học đã giúp em hoàn thành quá trình học tập và thực hiện
luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo NHCSXH Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã
giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu làm
luận văn. Xin cảm ơn các anh em thuộc Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ - NHCSXH
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin
cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo các phòng trực thuộc sở Lao động
TB&XH Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã cung cấp tài liệu, hỗ trợ cho tôi trong quá
trình khảo sát, nghiên cứu làm luận văn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn sự khuyến khích, quan tâm tạo điều kiện của
những người thân trong gia đình đã giúp em hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả luận văn
VÕ VĂN HOÀNG
MỤC LỤC
1.4.1. Nguồn vốn tín dụng ......................................................................................... 10
1.4.2. Lãi suất tín dụng ưu đãi ................................................................................... 11
1.4.3. Đối tượng nghèo được vay .............................................................................. 11
1.4.4. Loại cho vay, thời hạn và mức cho vay ........................................................... 12
1.4.5. Các phương thức cho vay ................................................................................ 12
1.4.5.1. Cho vay trực tiếp ..................................................................................... 12
1.4.5.2. Cho vay gián tiếp .................................................................................... 14
1.4.6. Xử lý rủi ro ...................................................................................................... 14
1.5. Hiệu quả tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá đối với hộ nghèo ............ 15
1.5.1. Hiệu quả tín dụng hộ nghèo ............................................................................. 16
1.5.1.1. Hiệu quả về mặt kinh tế ................................................................................ 16
1.5.1.2. Hiệu quả về mặt xã hội ................................................................................. 17
1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo .............................. 17
1.5.2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 17
1.5.2.2. Điều kiện xã hội ...................................................................................... 17
1.5.2.3. Điều kiện kinh tế ..................................................................................... 18
1.5.2.4. Chính sách nhà nước ............................................................................... 18
1.5.2.5. Bản thân hộ nghèo ................................................................................... 19
1.5.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo ................................................. 19
1.5.3.1. Quy mô tín dụng ..................................................................................... 20
1.5.3.2. Chất lượng tín dụng ................................................................................ 20
1.5.3.3. Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn đối với của hộ nghèo ............................... 21
1.5.3.4. Tổng số hộ nghèo thoát khỏi nghèo đói ................................................. 22
1.6. Kinh nghiệm một số nước về nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ
nghèo ....................................................................................................... 23
1.6.1. Kinh nghiệm của một số nước ......................................................................... 23
1.6.1.1. Kinh nghiệm cho vay XĐGN của Ngân hàng
Grameen (Bangladesh) ........................................................................................ 23
1.6.1.2. Kinh nghiệm cho vay XĐGN của Ấn Độ ............................................... 25
Rịa – Vũng Tàu ....................................................................................... 56
2.3.1. Xét về hiệu quả kinh tế .................................................................................... 56
2.3.1.1. Đánh giá về quy mô tín dụng .................................................................. 57
2.3.1.2. Đánh giá về chất lượng tín dụng ............................................................. 58
2.3.2. Xét về hiệu quả xã hội ..................................................................................... 60
2.3.2.1. Tạo việc làm cho người lao động ............................................................ 60
2.3.2.2. Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương ...... 61
2.3.2.3. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của hộ nghèo ................. 61
2.3.2.4. Đánh giá số lượng hộ thoát khỏi nghèo đói ............................................ 63
2.4. Đánh giá về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu qua kết quả khảo sát ..................................................... 65
2.5. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .......................................... 68
2.5.1. Công tác xây dựng kế hoạch nguồn vốn, mức vốn cho vay ............................ 68
2.5.1.1. Về nguồn vốn cho vay ............................................................................ 68
2.5.1.2. Mức vốn cho vay .................................................................................... 68
2.5.2. Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương, ban ngành đoàn thể
trong công tác tín dụng hộ nghèo .............................................................................. 68
2.5.3. Yếu tố tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội ........................ 70
2.5.4.2. Công tác kiểm tra, giám sát vốn vay ....................................................... 70
2.5.4.3. Xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, lãi đọng, nợ bị rủi ro ..................................... 70
2.5.5. Công tác công khai hóa hoạt động NHCSXH ................................................. 71
2.5.6. Các yếu tố khách quan ..................................................................................... 71
2.5.6.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội và kinh tế tại địa phương .............................. 71
2.5.6.2. Chính sách Nhà nước ............................................................................. 71
2.5.7. Các nhân tố ảnh hưởng từ hộ nghèo đến hiệu quả tín dụng ............................ 72
Kết luận chương 2 ..................................................................................... 73
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN
3.3.4.5. Thực hiện xử lý các khoản nợ bị rủi ro, nợ quá hạn .............................. 84
3.3.4.6. Xây dựng điểm giao dịch phường, xã kiểu mẫu .................................... 84
3.3.5. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát ......................................................... 85
3.3.5.1.Thành lập đoàn kiểm tra, giám sát của Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh,
huyện ................................................................................................................... 85
3.3.5.2. Các tổ chức Hội nhận ủy thác các cấp .................................................... 86
3.3.5.3. Ngân hàng CSXH cấp tỉnh, huyện .......................................................... 87
3.3.5.4. Người dân kiểm tra hoạt động ngân hàng ............................................... 87
3.3.6. Thực hiện công tác đào tạo .............................................................................. 87
3.3.6.1. Đào tạo cán bộ NHCSXH ....................................................................... 87
3.3.6.2. Đào tạo Ban quản lý tổ vay vốn .............................................................. 88
3.4. Những hạn chế của nghiên cứu ......................................................... 88
3.5 Kiến nghị ........................................................................................... 88
3.5.1. Đối với Chính phủ, các Bộ, Ban ngành Trung ương ....................................... 88
3.5.2. Đối với NHCSXH Việt Nam .......................................................................... 89
3.5.3. Đối với Chính quyền, Ban đại diện các cấp ................................................... 90
3.5.4. Đối với các tổ chức Chính trị- xã hội nhận ủy thác ......................................... 90
Kết luận chương 3 ........................................................................................................ 91
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Chuẩn mực nghèo của một số nước
PHỤ LỤC 2: Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước (%)
PHỤ LỤC 3: Kết quả khảo sát định lượng
PHỤ LỤC 4: Phiếu câu hỏi điều tra hộ nghèo đã vay vốn Ngân hàng Chính sách
Xã hội Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam tuy đã bước vào ngưỡng thu nhập trung bình, tuy vậy so với
mặt bằng chung với toàn thế giới, thì nước ta vẫn đang là một nước có người
nghèo đa phần là người nông dân nông thôn. Sự phân hóa giàu nghèo ngày
càng sâu sắc, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tăng lên...
Tình trạng nghèo đói ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã
hội của đất nước, làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết. Nếu không
giải quyết tích cực và có hiệu quả thì nó sẽ tác động ngược lại, làm thụt lùi tốc
độ phát triển và tăng trưởng của nhiều mặt, phân tán nguồn lực quốc gia, tăng
gánh nặng trợ cấp cho ngân sách.
Việc xóa đói, giảm nghèo luôn luôn là chủ trương lớn, nhất quán của
Đảng, Chính phủ, các Bộ ngành và các cấp địa phương trong quá trình CNH,
HĐH đất nước. Chính sách hỗ trợ tín dụng cho người nghèo, vùng nghèo đã
được thực hiện ở nước ta ngay từ ngày thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt
Nam (năm 1951) và đã trở thành công cụ xóa đói giảm nghèo cơ bản và bền
vững.
Trong rất nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện chương trình này,
Chính phủ Việt Nam đã thực sự quan tâm đến việc tạo lập kênh dẫn vốn tới hộ
nghèo còn gặp khó khăn trong sản xuất. Chính phủ đã ban hành Nghị định số
78/2002/NĐ-CP về Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác và Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày
04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ
sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo. NHCSXH ra đời với nhiệm vụ
thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ nhằm phục vụ mục
tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội của đất nước.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vẫn là địa bàn còn tỷ lệ hộ nghèo cao, vì vậy đã
hình thành chi nhánh NHCSXH, thuộc hệ thống NHCSXH Việt Nam. Qua 12
- Phạm Thị Châu (2007), “Tín dụng Ngân hàng CSXH với công tác xóa
đói giảm nghèo tại Lâm Đồng”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế
TPHCM.
- Nguyễn Thị Mỹ Hiền (2010), “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo
tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Tây Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Đại học kinh tế TP.HCM.
- Đỗ Ngọc Tân (2012), “Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách Xã hội tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Đại
học Kinh tế TPHCM.
Tuy nhiên, đề tài đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách Xã hội tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu chưa ai nghiên cứu ở bậc
thạc sĩ.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn về
hiệu quả tín dụng đối với người nghèo từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội tại tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong 5 năm qua (năm 20102014).
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trên địa bàn toàn tỉnh.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Những tiêu chí nào đánh giá Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ?
- Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Bà Rịa- Vũng
Tàu được thể hiện ra sao ?
liệu tham khảo và phụ lục kết cấu gồm có 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ
nghèo.
Chương 2: Đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Bà
Rịa- Vũng Tàu.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO
1.1.1. Khái niệm về đói nghèo
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các
nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo
trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương.
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các
tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn
đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian. Tổ chức Y tế Thế giới
định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít
hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme,
PCI) của quốc gia.
Hội nghị giảm đói nghèo ở Châu Á- Thái Bình Dương tại Bangkok, Thái Lan
tháng 9/1993 định nghĩa “Nghèo là tình trạng trong đó các nhu cầu thiết yếu của bộ
phận dân cư không được thỏa mãn, đó là những nhu cầu đã được xã hội thừa nhận, tùy
thuộc vào mức độ phát triển kinh tế - xã hội và các phong tục tập quán của địa
phương”. Để hiểu rõ hơn về nghèo đói, người ta thường phân ra các dạng là nghèo
tuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo có nhu cầu tối thiểu.
giàu nghèo.
- Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn nghèo từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụ thể
thu nhập 18.600 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với các gia đình có bốn người (gồm
bố mẹ và hai con) và thu nhập 9.573 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với người độc
thân trong độ tuổi lao động.
- Ma-lai-xi-a sử dụng tiêu chuẩn 9.910 ca-lo một ngày tính trên một gia đình có
hai người lớn và ba trẻ em để làm đường nghèo.
- Ấn Độ áp dụng ngưỡng nghèo với chuẩn mức tiêu thụ bình quân đầu người
hàng ngày 2.400 ca-lo đối với vùng nông thôn và 2.100 ca-lo đối với vùng đô thị.
- Một số nước khác căn cứ vào mức tiêu thụ calo bình quân đầu người hàng
ngày: Pa-ki-xtan (2.350); Xri Lan-ca (2.500); Nê-pan (2.124); Thái Lan(2.099); Bangla-đet(2.122); A-dec-bai-gian(2.200); một số quốc gia khác lại sử dụng ngưỡng nghèo
là tiêu thụ một ngày 2.100 ca-lo một người, như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Inđô-nê-xia,...
2
1.1.4. Đặc điểm hộ nghèo
Nghèo đói xuất hiện ở những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh, thu nhập của bộ
phận lớn dân cư nằm ở khu vực giáp ranh nghèo, vì vậy chỉ điều chỉnh nhỏ về chuẩn
nghèo cũng có thể làm cho tỷ lệ nghèo tăng lên.
Nghèo đói tập trung ở các vùng có có điều kiện sống khó khăn, tài
nguyên thiên nhiên nghèo nàn, khí hậu khắc nghiệt, khiến cho các điều kiện
sản xuất bị ảnh hưởng tiêu cực. Sự kém phát triển về hạ tầng cũng là nguyên
nhân đặc biệt khiến cho các vùng này bị tách biệt với các vùng khác làm hạn
chế khả năng phát triển kinh tế.
Nghèo đói là hiện tượng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số người nghèo cả
nước. Phần đông số người nghèo là nông dân với trình độ tay nghề thấp, khó khăn
trong việc tiếp cận các nguồn nhân lực trong sản xuất như vốn, công nghệ, kỹ thuật, thị
trường tiêu thụ. Những người dân nghèo thường không có điều kiện chuyển đổi sang
các ngành phi nông nghiệp đem lại thu nhập cao và ổn định hơn.
Đại đa số hộ nghèo thiếu kiến thức, thiếu vốn, sản xuất tự cung, tự cấp là chính,
chưa có khái niệm về sản xuất hàng hoá. Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là một yếu tố
đẩy con người vào tình trạng đói nghèo.
1.1.6. Sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo
XĐGN là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các
quốc gia trên thế giới, đó cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
1.1.6.1. Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế
Nghèo đói đi liền với lạc hậu và là trở ngại lớn đối với sự phát triển. Nói cách
khác, XĐGN sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển, ngược lại tăng trưởng kinh tế gắn với
công bằng xã hội là nhân tố đảm bảo thành công trong công tác XĐGN.
1.1.6.2. Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội.
Nghèo đói là nguyên nhân quan trọng làm phát sinh các tệ nạn xã hội như trộm
cắp, cướp giật, ma tuý, mại dâm... đi đôi với nó là sự tăng dân số, suy giảm thể lực, trí
lực. Nếu nghèo đói không được chú ý giải quyết, tỷ lệ và cấp độ của nghèo đói vượt
quá giới hạn an toàn sẽ dẫn đến hậu quả về mặt chính trị, ở mức cao hơn là khủng
hoảng chính trị, là môi trường thuận lợi cho âm mưu “diễn biến hoà bình” và “chiến
tranh biên giới mềm” của các thế lực thù địch
1.2. TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO.
1.2.1. Tín dụng và tín dụng ngân hàng.
4
Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển
giao tiền hay tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên
nhận tiền hay tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài
sản vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận.
Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa Ngân hàng và khách hàng
tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận.
Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản
xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực
nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ. Thực
hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận.
Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau,
từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.
Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là:
Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản.
1.2.3. Tác dụng của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
1.2.3.1. Khái niệm về tín dụng ưu đãi.
Tín dụng ưu đãi là loại hình tín dụng xã hội, ra đời là một tất yếu khách quan.
Nền kinh tế phát triển đời sống của nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên, theo quy luật
phát triển không đồng đều trong xã hội, một số doanh nghiệp và một số bộ phận dân
cư có vốn, có tri thức, nhạy bén với cơ chế thị trường đã nhanh chóng trở nên giàu có.
Bên cạnh đó một bộ phận doanh nghiệp và cư dân do thiếu kinh nghiệm sản xuất,
không hòa nhập kịp với cơ chế thị trường và đặc biệt là thiếu vốn đã trở nên nghèo
khó. Sự phân cực trái chiều đã làm cho phân hóa giàu nghèo ngày càng trở nên rõ nét,
khoảng cách thu nhập giữa người giàu và người nghèo ngày càng rộng.
Lĩnh vực Ngân hàng cũng trong hoạt động tín dụng, các ngân hàng tự chủ về
vốn, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính. Chính vì vậy để bảo toàn nguồn vốn hoạt
động của mình, các Ngân hàng thực hiện lựa chọn khách hàng cho vay đòi hỏi tài sản
thế chấp dẫn tới việc một bộ phận dân nghèo không có tài sản thế chấp không được
vay vốn của Ngân hàng, không có vốn để sản xuất, đời sống của các hộ nghèo ngày
càng khó khăn bế tắc.
Để giúp các hộ nghèo thoát khỏi cảnh khó khăn, phát triển sản xuất, đòi hỏi
phải có một nguồn vốn đặc biệt dành riêng cho đối tượng nghèo, giúp người nghèo dễ
tiếp cận với vốn vay Ngân hàng hơn, đó là tín dụng ưu đãi đối với người nghèo.
6
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân chủ yếu và cơ
bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn kỹ thuật và kiến thức làm ăn là chìa
khóa để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đới. Do không đáp ứng đủ vốn.
7
Nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay
nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng
ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ. Mặt khác do thiếu kiến
thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ
truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản
xuất ra kém hiệu quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn
chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo. Khi giải quyết được vốn
cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực.
1.3.1. Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như già, yếu, ốm đau, không có sức lao
động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do
thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do
không được đầu tư, do thiếu vốn...trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của
những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ
chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh. Vì vậy, vốn đối với họ là điều kiện tiên
quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có
vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của
bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ
chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn,
tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
1.3.2. Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả
hoạt động kinh tế được nâng cao hơn.
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất
nghiệp và lao động xã hội.
1.3.5. Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các
ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của
nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương
trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị- xã hội,
của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng : tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền
trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương, tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên
với các tổ chức, đoàn thể của mình thông qua việc hưởng ứng giúp đỡ kỹ thuật sản
xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông
qua việc vay vốn, thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có
9