PHÂN TÍCH các yếu tố tác ĐỘNG đến HIỆU QUẢ tài CHÍNH tại VIETCOMBANK - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

TRỊNH VÕ PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI VIETCOMBANK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01

Ỹ DU

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử
dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và
thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Những trích đoạn hay nội dung tham khảo từ các nguồn khác nhau được liệt kê
trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn
hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một
Hội đồng nào khác.

i


LỜI CÁM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô Trường Đại học Tài


T
2
3

DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... vi
T
2
3

T
2
3

DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vi
T
2
3

T
2
3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vii
T
2
3

T
2

3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3


3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3


3

T
2
3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ......................................................................6
T
2
3

T
2
3

2.1.
T
2
3

T
2
3

KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................................6
2.1.1. Các khái niệm .............................................................................................6
T
2
3

T
2
3

T
2
3

2.1.2. Hoạt động và kết quả hoạt động trong ngân hàng thương mại...................7
T
2
3

2.2.
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3



2.2.2. Chỉ tiêu đo lường rủi ro: ...........................................................................14
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ..........................................................15
T
2
3

T
2
3

T
2
3


T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T

3

iii


TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..............................................................................................26
T
2
3

T
2
3

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................27
T
2
3

T
2
3

3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
T
2

T
2
3

T
2
3

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ...........................................................................27
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...............................................................................28
XÁC ĐỊNH MẪU NGHIÊN CỨU ...................................................................29
GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU .............................................................................30
KỸ THUẬT PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ...............................................................31
3.5.1. Thống kê mô tả và ma trận tương quan ....................................................32
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3


3

T
2
3

T
2
3

3.5.2. Kiểm định tính dừng .................................................................................35
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

3.5.3. Kiểm định giả thiết về hệ số hồi quy (Mức ý nghĩa α =0,05) ..................36
T
2


3.5.5. Kiểm định đa cộng tuyến ..........................................................................37
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

3.5.6. Kiểm định White về phương sai thay đổi .................................................38
T
2
3

T
2
3

T
2
3

3

KHÁI QUÁT VỀ VIETCOMBANK VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH GIAI ĐOẠN 2001 - 2014 .................................................................39
4.1.1. Khái quát về Vietcombank .......................................................................39
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

4.1.2. Cơ cấu tổ chức của Vietcombank .............................................................43


T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

4.2.2. Tình hình hiệu quả tài chính tại Vietcombank giai đoạn 2001 – 2014....46
T
2
3

4.3.
T
2
3


T
2
3

T
2
3

T
2
3

4.3.2. Kiểm định mô hình ...................................................................................50
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3



T
2
3

5.1.
T
2
3

T
2
3

KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU .............................................................................57
5.1.1. Kết luận nghiên cứu ..................................................................................57
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2

5.1.3. Hạn chế nghiên cứu ..................................................................................58
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

5.1.4. Hướng tiếp theo ........................................................................................59
T
2
3

5.2.
5.3.
T
2
3

T
2

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

5.3.2. Linh hoạt trong việc đưa ra các giải pháp kinh doanh an toàn, hiệu quả: ..61
T

3

5.3.4. Đổi mới toàn diện công tác thu hồi và xử lý nợ xấu ................................61
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

5.3.5. Đẩy mạnh công tác phát triển mạng lưới, tổ chức ....................................62
T
2
3

T
2
3

T
2

5.4.
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

ĐỀ XUẤT .........................................................................................................63
T
2
3

T
2
3


3

T
2
3

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số tỷ số tài chính ....................................................................................24
TU
2
3

T
2
3
U

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính tại Ngân hàng
TU
2
3

TMCP Ngoại thương Việt Nam ....................................................................................30
T
2
3
U


Bảng 4.4: Hồi quy và kiểm định giả thiết ......................................................................52
TU
2
3

T
2
3
U

Bảng 4.5: Kiểm định tự tương quan bậc 1 ....................................................................53
TU
2
3

T
2
3
U

Bảng 4.6: Kiểm định phương sai sai số thay đổi ...........................................................54
TU
2
3

T
2
3
U

U

Hình 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2001 – 2014 ..................................45
TU
2
3

T
2
3
U

Hình 4.4: Diễn biến hệ số ROE giai đoạn 2001 – 2014 ................................................46
TU
2
3

T
2
3
U

Hình 4.5: Diễn biến hệ số ROA giai đoạn 2001 – 2014 ................................................47
TU
2
3

T
2
3

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

NH

Ngân hàng

TMCP

Thương mại cổ phần

TCTD

Tổ chức tín dụng

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

vii


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bất kỳ một tổ chức kinh tế nào khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng cần
có lợi nhuận, chính yếu tố lợi nhuận tác động thúc đẩy trở lại làm cho tổ chức kinh tế
hoạt động ngày một hiệu quả hơn. Các tổ chức tín dụng nói chung và ngân hàng
thương mại nói riêng cũng không ngoại lệ, hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, lợi
nhuận ngày một tăng cao là mong muốn duy nhất của ngành ngân hàng. Chúng ta cũng
đã biết, ngân hàng là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh bằng tiền tệ của người
khác, họ vay của công chúng, của ngân hàng bạn, của ngân hàng trung ương và cho

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày
nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách
hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong
các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự
án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công cụ
phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Do đó mục tiêu của đề tài hướng tới các mục tiêu sau:
(1) Phân tích hiệu quả tài chính của Vietcombank qua 56 quý, từ quý 1 năm 2001 đến
quý 4 năm 2014 thông qua các chỉ tiêu: an toàn vốn, quy mô doanh nghiệp, tăng
trưởng doanh thu, thanh khoản, và tỷ trọng tài sản hữu hình.
(2) Đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của
Vietcombank.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Một là, Thực trạng hiệu quả tài chính tại Vietcombank trong giai đoạn 2001 – cho
đến hết quý 4 năm 2014 đã diễn ra như thế nào?
Hai là, Các yếu tố nào có tác động đến hiệu quả tài chính tại Vietcombank?
Ba là, Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả tài chính tại Vietcombank?
1.4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Không gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam.
2


Thời gian nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 56 quý, từ quý 1/2001
đến quý 4/2014.
Đối tượng nghiên cứu:
(1) Các chỉ tiêu tài chính về hiệu quả tài chính tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam.
(2) Các yếu tố có tác động đến hiệu quả tài chính tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.


sáu trong mười website theo bình chọn
T
2
3

T
2
3

T
2
3

T
2
3

của Vietgold vào danh sách các website uy tín và đông đảo lượng truy cập nhất.
- Bước 2: Triển khai download các báo cáo tài chính của ngân hàng và thu thập
số liệu hàng quý giai đoạn quý 1 năm 2001 đến quý 4 năm 2014 của Vietcombank.
- Bước 3: Tổng hợp các số liệu trước khi tiến hành các nghiên cứu tiếp theo.
1.6. KỸ THUẬT XỬ LÝ DỮ LIỆU
Tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm Eview
và Excel như sau:
Phương pháp thống kê
U

Chỉ tiêu thống kê là sự biểu hiện một cách tổng hợp đặc điểm về mặt lượng trong
sự thống nhất về mặt chất của tổng thể hiện tượng trong điều kiện thời gian và điều

phân tích chi phí. Đặc biệt, Eviews là một phần mềm rất mạnh cho phân tích dữ liệu
thời gian cũng như dữ liệu chéo với cỡ mẫu lớn.

T
0

Nhờ sử dụng loại ngôn ngữ rất gần với các ký hiệu chuẩn của toán, thống kê, và
kinh tế lượng, nên người sử dụng dễ dàng suy luận một cách hợp lý khi xây dựng hoặc
kiểm định các mô hình hồi qui trên Eviews.

4


1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích hiệu quả tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giúp
ngân hàng thấy được điểm mạnh để phát huy và khắc phục những điểm yếu trong quá
trình hoạt động. Từ đó ngân hàng sẽ có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao tính
thích nghi và khẳng định sự nhạy cảm đối với thị trường cũng như hoạch định được
phương hướng hoạt động phù hợp hơn.
Phân tích hiệu quả tài chính cũng giúp cho ngân hàng đánh giá được trình độ
chung về hoạt động và vị trí của Vietcombank so với hệ thống ngân hàng nói chung.
Từ đó có chương trình hành động để cạnh tranh nhằm mang lại kết quả cao nhất.
Đề tài cũng là một tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm đến lĩnh vực
hoạt động ngân hàng, hoặc nghiên cứu về hiệu quả tài chính ngân hàng.
1.8. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Đề tài được viết thành năm chương như sau:
T
2
3


chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
NHTM là tổ chức trung gian tài chính có khả năng tạo bút tệ. Hiện nay, có các loại
hình ngân hàng thương mại như: Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương
mại cổ phần, ngân hàng chính sách và phát triển, ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
Trong đó ngân hàng chính sách và phát triển (Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân
hàng Phát triển Việt Nam) hoạt động vì mục đích phi lợi nhuận.
6


2.1.1.3. Một số khái niệm trong ngân hàng thương mại
Vốn chủ sở hữu: còn gọi là vốn tự có của ngân hàng là bao gồm giá trị thực có của
vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định
của ngân hàng Trung ương.
Vốn điều lệ: là vốn góp của các cổ đông (NHTM), hay vốn do ngân sách cấp (NH
quốc doanh).
Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động, huy động bằng
nhiều hình thức như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu từ
doanh nghiệp và cá nhân. Khi sử dụng ngân hàng phải trích 1 tỷ lệ nhất định để đảm
bảo yêu cầu rút tiền của khách hàng.
Tổng tài sản: là kết quả của việc hoạt động của ngân hàng. Các tài sản có sinh lời
tạo ra lợi nhuận chủ yếu của NHTM.
Tiền mặt: là khoản tiền mà NHTM để lại kho quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn
và rút tiền đột xuất của khách hàng.
Tài sản cố định và tài sản khác: giống như các doanh nghiệp khác ngân hàng cần
phải có nhà cửa, đất đai, trụ sở để hoạt động và các công cụ lao động.
2.1.2. Hoạt động và kết quả hoạt động trong ngân hàng thương mại
2.1.2.1. Hoạt động kinh doanh trong ngân hàng
a) Hoạt động huy động vốn: bao gồm huy động vốn tiền gửi và huy động bằng các
chứng từ có giá.
Tiền gửi thanh toán: loại tiền gửi mà đối tượng khách hàng là doanh nghiệp hay

hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn thỏa thuận trên hợp đồng.
Hợp đồng tín dụng: là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự.
- Mô tả khoản vay: số tiền, thời hạn, thời gian ân hạn, mục đích vay. Lãi suất phí,
phương thức trả nợ...
- Các điều kiện tiên quyết: hồ sơ pháp lý, giấy ủy quyền, chứng từ thế chấp, các
chứng từ khác...

8


- Các điều kiện khác: cam kết tài chính và phi tài chính.
- Các tuyên bố và đảm bảo của người vay.
Điều kiện cho vay:
Năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự; mục đích hoạt động vay hợp
pháp; có khả năng tài chính; có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi
hiệu quả; đảm bảo tiền vay theo quy định.
Đối tượng cho vay: ngân hàng cho vay đối với giá trị vật tư, máy móc, thiết bị và
các khoản chi phí; số tiền trả cho TCTD trong thời gian thi công.
Thời hạn cho vay: khoảng thời gian mà bên vay được quyền hoạt động vay là
thời hạn hợp pháp của hợp đồng tín dụng. Có các loại thời hạn: thời hạn chung (thời
hạn cơ bản của món vay), thời hạn giải ngân (rút vốn), thời hạn ưu đãi (ân hạn), thời
hạn trả nợ.
Hoạt động tín dụng ở ngân hàng nhằm mục đích hoạt động, chủ yếu là hoạt động
cho vay khách hàng: là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM. Nguồn vốn hoạt động
cho vay chiếm tỷ lệ lớn trong tổng đầu tư của ngân hàng. Đối với các NHTM Việt
Nam, hiện nay nghiệp vụ này vẫn là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho các ngân
hàng và đây cũng là nghiệp vụ có độ rủi ro lớn nhất.
 Có một số khái niệm phân tích hoạt động cho vay trong ngân hàng:
U


Dịch vụ tiết kiệm, Dịch vụ thanh toán (bằng séc, chuyển khoản và một số Dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt mới được đưa vào thực hiện giữa những năm 1990
như bằng thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, tài khoản cá nhân…). Do tính cạnh tranh, các
ngân hàng luôn cố gắng đầu tư công nghệ để cho ra đời ngày càng nhiều sản phẩm
dịch vụ mới. Ngoài dịch vụ thanh toán bằng thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh
toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, còn các dịch vụ kinh doanh chứng khoán, quản
lý tài khoản chứng khoán của nhà đầu tư tại ngân hàng, dịch vụ điện tử...
2.1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
a) Doanh thu: là khoản tiền thu được từ các hoạt động như thu nhập từ cho vay, từ
kinh doanh vàng, ngoại tệ, chứng khoán, đầu tư góp vốn mua cổ phần, và một số hoạt
động khác.
b) Chi phí: là khoản tiền ngân hàng phải mất đi do các hoạt động từ doanh thu có
các chi phí từ huy động vốn và một số chi phí khác.
c) Lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM.
Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,… và vô hình như uy tín của ngân hàng đối
10


với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được.
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Áp dụng phương pháp chênh lệch (dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên
hoàn) khi phân tích lợi nhuận ta có các công thức sau:
1) L n = Q n *(P n - Z n - C n )
R

R

R


R

R

C n : Chi phí hoạt động bình quân (ngoài chi phí huy động)
R

R

2) Lãi cho vay (lãi đầu ra)
Lãi suất cho vay ngắn hạn

=

Thu nhập cho vay ngắn hạn
Dư nợ BQ ngắn hạn

Lãi suất cho vay dài hạn

=

Thu nhập cho vay dài hạn
Dư nợ BQ dài hạn

Lãi suất cho vay
bình quân

(LSCV ngắn hạn x TNCV ngắn hạn ) + (LSCV dài hạn x TNCV dài
= hạn )
Tổng thu nhập cho vay


Chi phí trả lãi ngắn hạn
Vốn huy động ngắn hạn
Chi phí trả lãi dài hạn
Vốn huy động dài hạn

Tổng chi phí trả lãi bình quân
Tổng nguồn vốn huy động và đi vay bình quân
11


2) Chi phí huy động bình quân (Cn): bao gồm chi phí quản lý và chi phí tác
nghiệp

Cn

=

Chi phí trả lãi theo lãi suất bình quân trên thị trường tiền tệ + chi phí
lãi để huy động vốn
Dư nợ bình quân

2.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tài chính
 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Hệ số ROE (tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)
Đây là chỉ tiêu được xem là xuất phát điểm cho việc đánh giá tình hình tài chính
của một NHTM. Nếu ROE tương đối thấp sao với những ngân hàng khác thì sẽ làm
giảm đi khả năng thu hút vốn mới cần thiết cho sự mở rộng và duy trì vị thế cạnh tranh

sản có trước khi những biến động của nền kinh tế.
Để tăng ROA các ngân hàng phải tìm cách gia tăng các khoản mục tài sản có sinh
lời. Trong các khoản mục của tổng tài sản thì cho vay là khoản đem lại lợi nhuân chủ
yếu cho ngân hàng. Để tối đa hóa lợi nhuận, ngân hàng gia tăng các khoản đầu tư tín
dụng, tuy nhiên đây là khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Như vậy ROA càng
cao thể hiện mức độ rủi ro càng cao mang lại từ tổng tài sản.
Quan hệ giữa các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời: Trong phân tích hiệu quả tài
chính kinh doanh, các nhà quản trị luôn quan tâm đến hai chỉ tiêu ROE và ROA, và hai
chỉ tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Lợi nhuận
Tổng vốn chủ sở hữu
ROE = ROA X

=

Lợi nhuận
Tổng tài sản

X

Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản
Tổng vốn chủ sở hữu

Đẳng thức này cho thấy, tỷ số lợi nhuận vốn chủ sở hữu chính là tích số giữa tỷ
số lợi nhuận trên tài sản và tỷ số phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của
ngân hàng.
Mối quan hệ này cho thấy ROE rất dễ biến động do tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ


Khi ngân hàng có tỷ lệ cho vay cao thì khả năng sinh lợi được cải thiện. Tuy
nhiên nếu tỷ lệ này quá cao gần bằng 100% thì rủi ro hoạt động của ngân hàng cũng
tăng theo, vì khi ấy ngân hàng hầu như không có tiền dự trữ cho nhu cầu rút vốn của
khách hàng.
Tỷ số thanh khoản: Tỷ số cho biết mức độ theo đó ngân hàng có thể sử dụng tài
sản dự trữ để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.
Tỷ lệ thanh khoản

=

14

Tài sản dự trữ
Nợ ngắn hạn


Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: Đây là một chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá mức độ
an toàn về vốn của các NHTM. Tỷ số này giúp xác định khả năng bù đắp rủi ro bằng
nguồn vốn tự có của ngân hàng.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

=

Vốn tự có
Tổng tài sản có rủi ro

Vốn tự có của ngân hàng bao gồm vốn tự có cấp 1 và vốn tự có cấp 2. Vốn tự có
cấp 1 là vốn điều lệ và các quỹ dự trữ. Đây là nguồn vốn cơ bản quyết định sự tồn tại
của mọi hệ thống ngân hàng. Nó có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận và

-

Thực trạng mức tăng huy động

-

Hệ số tỷ lệ vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu đánh giá năng lực đầu tư: Hoạt động đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết,
đầu tư cổ phần, mua chứng khoán…
Chỉ tiêu đáng giá năng lực phát triển dịch vụ
-

Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

-

Dịch vụ thanh toán

-

Dịch vụ thẻ

-

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Năng lực quản lý và điều hành
Năng lực công nghệ thông tin
2.3. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN

(ROE) là biến phụ thuộc, đại diện bởi Yit trong mô hình hồi quy, tương tự như các
nghiên cứu trước kia của Ongore và Kusa (2013); Trujillo-Ponce (2012); Davydenko
(2011); Sehrish và cộng sự (2011). Oladele và cộng sự (2011) và Goaied (2008);
Kosmidou (2008) và một số những người khác.
Mô hình hồi quy:
Yit = ᶋ (α0+α1 EAit+ α2LAit+ α3LLPTLit+ α4INTEXEQit+
α5INVESTTAit+ α6NIMTAit+ α7FLit + α8LLIFEit+ α9OPEXTIit+
α10NIITIit+.…+ α11GDP+ α12CPI+ α13BIR)+ eit
17


Trích đoạn Lịch sử hình thành phát triển của Vietcombank Chức năng, nhiệm vụ Thảo luận kết quả nghiên cứu ĐỊNH HƯỚNG CỦA VIETCOMBANK TRONG THỜI GIAN TỚ Nâng cao hơn nữa Quy mô mạng lưới cũng như tiềm lực của ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status