Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM SƠN TÙNG
MÃ SINH VIÊN

: A21522

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như động viên từ nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi
lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên hướng dẫn của em – ThS. Chu Thị Thu
Thủy. Cô là người luôn luôn tận tâm, tận lực, nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong
suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện Khóa luận này. Ngoài ra, thông qua Khóa luận
này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy
tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền lửa, truyền đam mê và kiến
thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được nền tảng về chuyên
ngành Tài chính như hiên tại, từ đó có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối
cùng, em xin cảm ơn gia đình và những người bạn của em đã luôn bên cạnh động viên
và ủng hộ em trong suốt quãng thời gian thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2015
Sinh viên

Phạm Sơn Tùng


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài khóa luận “Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu
quả tài chính của các công ty cổ phần ngành bất động sản niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam là công trình nghiên cứu do em thực hiẹn, với sự huớng dẫn,
h trợ từ giảng viên ThS. Chu Thị Thu Thủy. Các nội dung và kết quả nghiên cứu
trong luạn van này là trung thực và chua từng đuợc ai công bố trong bất k công trình
nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2015
Sinh viên

Phạm Sơn Tùng

Thang Long University Library

2.2.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE) .................................................. 13
2.2.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (AGE)................................................... 16
2.2.5. Đòn bẩy tài chính (DFL) ...................................................................................... 17
2.2.6. Cấu trúc tài sản (AS) ............................................................................................ 18
2.2.7. Chu kỳ kinh doanh (BS) ....................................................................................... 19
2.2.8. Các nhân tố vĩ mô ................................................................................................. 20
2.2.8.1. Tăng trưởng GDP (GROWTH) ....................................................................... 21
2.2.8.2. Lạm phát (I) ...................................................................................................... 21


2.3. Khung nghiên cứu .................................................................................................. 22
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 24
3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................. 24
3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu ..................................................... 25
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................. 25
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................... 26
3.2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả ............................................................................ 26
3.2.2.2. Phương pháp kiểm định đa cộng tuyến ............................................................ 26
3.2.2.3. Phương pháp kiểm định tự tương quan ........................................................... 26
3.2.2.4. Phương pháp phân tích tương quan Pearson .................................................. 27
3.2.2.5. Phương pháp hồi quy tuyến tính ...................................................................... 27
3.3. Các biến nghiên cứu và đo lƣờng các biến nghiên cứu ....................................... 28
3.3.1. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................. 28
3.3.2. Các biến và giả thuyết nghiên cứu ...................................................................... 29
3.3.2.1. Biến phụ thuộc................................................................................................... 29
3.3.2.2. Biến độc lập ....................................................................................................... 30
CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN
NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM…... .............................................................................................................. 34

5.2.2. Kiểm định tự tương quan ..................................................................................... 82
5.3. Phân tích tƣơng quan Pearson .............................................................................. 83
5.4. Phân tích hồi quy tuyến tính.................................................................................. 88
5.4.1. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình ............................................... 88
5.4.2. Kiểm định các nhân tố tác động .......................................................................... 89
5.4.2.1. Mô hình 1: Biến phụ thuộc ROS ...................................................................... 90
5.4.2.2. Mô hình 2: Biến phụ thuộc ROA...................................................................... 92
5.4.2.3. Mô hình 3: Biến phụ thuộc ROE...................................................................... 94
5.4.3. Kết quả của mô hình ............................................................................................ 97
CHƢƠNG 6. Kết luận và một số kiến nghị ............................................................ 101
6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ................................................................................. 101
6.2. Một số hạn chế của đề tài nghiên cứu ................................................................. 102
6.3. Một số kiến nghị.................................................................................................... 103
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

BĐS

Bất động sản

CTCP

Công ty cổ phần


Thị trường chứng khoán

VCSH

Vốn chủ sở hữu

Thang Long University Library


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Một số nghiên cứu về hiệu quả tài chính ........................................................6
Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về khả năng thanh toán ...................................................9
Bảng 2.3. Một số nghiên cứu về quy mô công ty .......................................................... 11
Bảng 2.4. Một số nghiên cứu về đòn bẩy tài chính .......................................................17
Bảng 2.5. Một số nghiên cứu về cấu trúc tài sản ........................................................... 18
Bảng 2.6. Nghiên cứu về chu k kinh doanh ................................................................ 19
Bảng 2.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp ..................22
Bảng 4.1. Thống kê ROS từ năm 2010 đến năm 2014 ..................................................36
Bảng 4.2. Thống kê ROA từ năm 2010 đến năm 2014 .................................................40
Bảng 4.3. Thống kê ROE từ năm 2010 đến năm 2014..................................................44
Bảng 4.4. Thống kê khả năng thanh toán ngắn hạn từ năm 2010 đến năm 2014 .........49
Bảng 4.5. Thống kê khả năng thanh toán nhanh từ năm 2010 đến năm 2014 ..............52
Bảng 4.6. Thống kê khả năng thanh toán tổng quát từ năm 2010 đến năm 2014 .........56
Bảng 4.7. Thống kê khả năng thanh toán dài hạn từ năm 2010 đến năm 2014 ............58
Bảng 4.8. Thống kê quy mô công ty từ năm 2010 đến năm 2014 ................................ 60
Bảng 4.9. Thống kê hình thức sở hữu của doanh nghiệp ..............................................63
Bảng 4.10. Thống kê thời gian hoạt động của doanh nghiệp tính đến năm 2014 .........64
Bảng 4.11. Thống kê đòn bẩy tài chính từ năm 2010 đến năm 2014 ............................ 65
Bảng 4.12. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 ............................... 68

Biểu đồ 4.10. Thống kê cấu trúc tài sản từ năm 2010 đến năm 2014 ........................... 68
Biểu đồ 4.11. Thống kê chu k kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2014 ......................70
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................24
Sơ đồ 3.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các
CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam .......................................................28

Thang Long University Library


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 0.1. Mã chứng khoán và tên công ty niêm yết của ngành BĐS niêm yết trên
TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.2. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE), năm thành lập và thời gian
hoạt động (AGE) tính đến năm 2014 của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK
Việt Nam
Phụ lục 0.3. Tỷ suất sinh lởi trên doanh thu (ROS) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.4. Tỷ suất sinh lởi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và khả năng thanh toán ngắn
hạn (CR) của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.5. Khả năng thanh toán nhanh (QR) và khả năng thanh toán tổng quát (H)
của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.6. Khả năng thanh toán dài hạn (LONGR) và đòn bẩy tài chính (DFL) của
các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.7. Quy mô công ty (SIZE) được đo bằng tổng doanh thu của các CTCP
ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)
Phụ lục 0.8. Cấu trúc tài sản (AS) và chu k kinh doanh (BS) của các CTCP ngành
BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam (2010 – 2014)


CHƢƠNG 1. MỞ ĐẦU

(SJS), CTCP nhà Việt Nam (NVN), CTCP BĐS du lịch Ninh Vân Bay (NVT),…
nhưng ngược lại, một số công ty đạt được hiệu quả tài chính với các hệ số khả năng
sinh lời cao như Tập đoàn Vingroup – CTCP (VIC), CTCP Hoàng Anh Gia Lai
(HAG), CTCP phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (IDV),… Từ đó, tác giả đặt ra câu h i

1


“Những nhân tố nào đã tác động đến hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS
niêm yết trên TTCK Việt Nam? Mức độ tác động như thế nào?
Sự thay đổi to lớn về môi truờng kinh doanh có thể đồng thời tạo ra những co họi
và thách thức cho các CTCP ngành BĐS, sau khi trả lời được hai câu h i trên, hàng
loạt câu h i khác mà tác giả tự đặt ra như “Các doanh nghiệp cần làm gì để giảm bớt
những tác động xấu đến hiệu quả tài chính? Làm thế nào để sử dụng hiệu quả vốn và
các nguồn lực khác của doanh nghiệp? Trong điều kiẹn cạnh tranh gay gắt nhu vạy,
làm thế nào để duy trì, cải thiện và nâng cao hiẹu quả tài chính, tạo ra lợi nhuạn cho
doanh nghiẹp? . Đây là mọt câu h i lớn và không dễ trả lời đối với các doanh nghiệp
nói chung và các nhà quản trị của các CTCP ngành BĐS nói riêng.
Xuất phát từ tầm quan trọng cũng nhu tính cấp bách của vấn đề hiẹu quả tài
chính và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố tác đọng đến hiẹu quả tài chính nhằm
nâng cao nang lực cạnh tranh của các doanh nghiẹp trong ngành BĐS nên trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Thăng Long, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần
ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu sẽ được thực hiện nhằm trả lời cho các câu h i sau:
-

Hiệu quả tài chính là gì?

chứng khoán Việt Nam trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính để đạt
được hiệu quả tài chính tốt nhất thông qua kết quả phân tích và kiểm định thu được.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến
hiệu quả tài chính của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2014.
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê
mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của các CTCP
ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để xác định hệ số hồi
quy, trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính.
Từ đó, kiểm định sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả tài chính của các công ty
trên. Khi quá trình kiểm định hoàn tất, tiến hành phân tích kết quả và đưa ra một số
kiến nghị phù hợp với hiện trạng của ngành Bất động sản.
Tài liệu sử dụng trong khóa luận gồm nguồn tài liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo
tài chính trong giai đoạn 2010 – 2014 đã được kiểm toán của 54 CTCP ngành BĐS
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nguồn tài liệu sơ cấp được thu thập
qua các giáo trình và các nghiên cứu đã được công bố.
1.5. Kết cấu của đề tài
Chương 1. Mở đầu: Đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về ngành BĐS và vai trò
quan trọng của nó trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, từ đó liên hệ tới vấn đề
hiệu quả tài chính và đưa ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, đồng thời khái quát
về cách thức để nghiên cứu đề tài.
Chương 2. Tổng quan lý thuyết về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động
đến hiệu quả tài chính: Đưa ra các cơ sở lý luận, các lý thuyết về hiệu quả tài chính

2.1.1.1.

Khái niệm về hiệu quả

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và
hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất,
hiệu quả là nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung hiệu quả là năng suất lao động, được đánh giá bằng
số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng
sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
(Nguồn: />2.1.1.2.

Khái niệm về hiệu quả tài chính

Trước hết, bản chất của hiệu quả tài chính chính là hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh doanh còn
thể hiện sự vận dụng kh o l o của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực
tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực; tài chính của
doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất. ( Nguồn: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc –
Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – NXB Đại học Kinh tế quốc dân ( 2013) –
Trang 199)
Thực chất của hiệu quả tài chính là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một k nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà
quản trị kinh doanh. Nếu gọi H là hiệu quả tài chính ( hiệu quả kinh doanh) thì H được
thể hiện theo công thức toán học như sau:
H=



Tỉ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

- Le, TV & Buck, T 2011
- Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011
- Shah, SZA, Butt, SA & Saeed, MM 2011
- Jenkins, M, Ambrosini, V & Collier, N 2011
Tian, L & Estrin, S 2008

Lợi suất cổ tức (DY)

Tỉ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI)
Hệ số giá trị thị trường (Marris và
Tobin’s Q)

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)
Trước hết, việc sử dụng thước đo nào để đánh giá về hiệu quả tài chính doanh
nghiệp có vai trò rất quan trọng. Có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính
doanh nghiệp, nhưng các chỉ tiêu thường được sử dụng nhất trong các nghiên cứu có
thể chia thành hai loại chính là các hệ số giá trị kế toán hay còn gọi là các hệ số về lợi
nhuận và các hệ số giá trị thị trường hay còn gọi là các hệ số về tăng trưởng tài sản.
Theo như nghiên cứu của Hu, Y & Izumida, S năm 2008 cho biết các chỉ tiêu lợi
nhuận được dùng nhiều nhất bao gồm tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỉ
suất lợi nhuận trên VCSH (ROE). Bên cạnh đó, hai nghiên cứu của Ming & Gee 2008
và Ongore 2011 còn sử dụng chỉ số lợi suất cổ tức (DY), nghiên cứu của Le & Buck
2011 sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), hay trong nghiên cứu
năm 2011 của Shah, Butt & Saeed lại sử dụng chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư
(ROI) để đo lường hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nghiên
cứu của Shah, Butt & Saeed thì cách sử dụng ROI lại chính là ROA.
Đối với nhóm hệ số giá trị thị trường, theo nghiên cứu của Tian, L & Estrin, S năm

thuế. Do vậy để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu
nhanh hơn tốc đốc tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững. Mặt khác
chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự
cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:
T suất sinh l i trên doanh thu (ROS)=

ợi nhuận sau thuế
oanh thu thu n

Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích, doanh nghiệp nhận được 1 đồng
doanh thu thuần thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng t hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt, hiệu quả tài
chính đạt được càng cao. Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng
doanh thu. Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả tài chính đạt được càng thấp, bởi vậy nhà
quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
2.1.2.2.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong
muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ nhằm tăng trưởng mạnh, nâng cao
hiệu quả tài chính. Do vậy nhà quản trị thị trường thường đánh giá hiệu quả sử dụng
các tài sản đã đầu tư, được xác định bằng công thức:

7


T suất sinh l i trên tổng tài sản (RO ) =

ợi nhuận sau thuế

động kinh doanh, đầu tư tài chính.
2.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính
2.2.1. Khả năng thanh toán (Liquidity)
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính gi a
các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì.
( Nguồn: PGS.TS. ưu Thị Hương, PGS.TS.

ũ

uy Hào – Tài chính doanh

nghiệp – NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2010 – Trang 77).
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất
lượng tài chính và hiệu quả tài chính. Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các tổ
chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các
mục tiêu của mình trên thương trường kinh doanh. Khi đánh giá khả năng thanh toán
của doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận tùy theo những mục tiêu khác nhau. Đánh giá
khả năng thanh toán thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo
8

Thang Long University Library


cáo tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu như hệ số khả năng thanh toán ngay, hệ số
khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng
thanh toán tổng quát…
Bảng 2.2. Một số nghiên cứu về khả năng thanh toán
Thƣớc đo
Khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn (CR)

xuất kinh doanh của các công ty xây dựng ở Việt Nam, tuy nhiên mức độ tác động
cũng tương đối yếu.
Ngược lại với nghiên cứu của Mr. Mou Xu là nghiên cứu của Khalifa & Zurina
về hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty
sản xuất dầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Libya (LSM). Trong nghiên cứu
này hai ông đã sử dụng khả năng thanh toán nhanh (QR) để xem x t tác động của khả
năng thanh toán đến hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy QR có tác động cùng chiều
lên ROA là chỉ số đại diện cho hiệu quả tài chính. Nghiên cứu của Nguyên cũng cho
thấy QR tác động mạnh đến ROE mà không tác động đến ROS, ROA; kết quả cho
thấy QR có tác động tương đối mạnh và cùng chiều với hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các công ty xây dựng niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Nhìn chung, qua các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra hai tác động của khả năng
thanh toán đến hiệu quả tài chính đó là cùng chiều và ngược chiều. Trong để tài, tác
giả sẽ xem x t khả năng thanh toán có tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính của
các CTCP ngành BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Dưới đây là một số lý thuyết về
khả năng thanh toán.
9


2.2.1.1.

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong
thời hạn dưới một năm kể từ ngày phát sinh. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả
người bán, cán bộ công nhân viên, thuế nộp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến
hạn phải trả… Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp,
k o dài thường xuất hiện rủi ro tài chính, làm giảm hiệu quả tài chính, nguy cơ phá sản
có thể xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao.

Nợ dài hạn là các khoản nợ mà công ty có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn trên
một năm kể từ ngày phát sinh.. Nợ dài hạn là doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn
vốn ổn định dùng để đầu tư các tài sản dài hạn như tài sản cố định, bất động sản đầu
tư, chứng khoán dài hạn… Chính vì vậy khả năng thanh toán nợ dài hạn là vô cùng
quan trọng bởi nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của công ty.
Khả năng thanh toán dài hạn thường sử dụng những chỉ tiêu sau:

Khả năng thanh toán tổng quát (H) của công ty là một chỉ tiêu tài chính cơ
bản, nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn
phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Các quyết định cho doanh nghiệp vay bao nhiêu
tiền, thời hạn bao nhiêu, có nên bán chịu cho khách hàng hay không… tất cả các
10

Thang Long University Library


quyết định đó đều dựa vào thông tin về khả năng thanh toán tổng quát. Khả năng
thanh toán tổng quát càng cao, càng tốt đó là nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ chức
tín dụng cho vay tiền. Ngược lại nếu khả năng thanh toán tổng quát thấp, k o dài có
thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản. Do vậy khả năng thanh toán tổng
quát là một chỉ tiêu quan trọng nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra
các quyết định đúng đắn trong các hoạt động kinh doanh, góp phần đảm bảo an toàn,
phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính. Khả năng thanh
toán tổng quát được xác định như sau:
hả năng thanh toán tổng quát =

Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả

Khi H 1: chứng t doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đó tình


Tổng tài sản

- Đ Dương Thanh Ngọc, 2011
- Simerly & Li (2000)
- Athanasoglou và các cộng sự (2005)
- Papadognas (2007)
- Amato và Burson (2007)
- Falope và Ajilore (2009)
- Flamini và các cộng sự (2009)
- Amarjit và các cộng sự (2010)
- Dr. Amal và các cộng sự (2012)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ các nghiên cứu trước)

Quy mô được xem là dấu hiệu đầu tiên để các nhà đầu tư biết đến công ty. Một
công ty có quy mô lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn trên thị trường. Do đó hầu hết các
công ty đều hướng tới việc mở rộng quy mô để tận dụng lợi thế quy mô lớn. Ở Việt
Nam, các doanh nghiệp niêm yết có quy mô lớn thường là những doanh nghiệp do nhà
nước nắm cổ phần chi phối, vì vậy những doanh nghiệp này có nhiều cơ hội huy động
các nguồn vốn từ bên ngoài hơn, nhất là các tổ chức tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước.
Quy mô của công ty có thể được đo lường bằng số lượng nhân viên, tổng doanh
thu hay tổng tài sản. Trong phạm vi khóa luận, tác giả sẽ sử dụng thước đo tổng doanh
thu để đánh giá quy mô của các CTCP ngành BĐS niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Có rất nhiều những nghiên cứu trước đây tìm hiểu về mối quan hệ giữa quy mô
với hiệu quả tài chính của công ty. Qua các nghiên cứu này, tác giả đã rút ra được hai
lý thuyết ngược chiều nhau về mối quan hệ giữa quy mô với hiệu quả tài chính của
công ty.
Thứ nhất, quy mô và hiệu quả tài chính của công ty có mối quan hệ cùng chiều
với nhau. Theo kết luận của Simerly & Li (2000) cho rằng các nghiên cứu về tài chính

vốn hay mở rộng quy mô giữa các doanh nghiệp lớn và nh . Năm 2011, nghiên cứu
của Đ Dương Thanh Ngọc về “Các yếu tố tài chính tác đọng đến hiẹu quả hoạt đọng
kinh doanh của các doanh nghiẹp ngành xây dựng niêm yết trên thị truờng chứng
khoán Viẹt Nam đã đưa ra kết luận quy mô của doanh nghiệp không có ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh, nguyên nhân là do các doanh nghiệp có quy mô lớn thì lợi
nhuạn sẽ tang nhung mức tang của lợi nhuạn không đủ lớn dẫn tới tỷ suất lợi nhuạn
trên tổng tài sản không tang hoạc tang không đáng kể. Nhu vạy cá doanh nghiệp có
quy mô lớn chua chắc là kinh doanh hiẹu quả hon các doanh có quy mô nh hon.
2.2.3. Hình thức sở hữu của doanh nghiệp (STATE)
Sở hữu nhà nước trong các công ty là một đặc điểm riêng của các công ty đang
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ta sẽ xem x t hai trường hợp là
doanh nghiệp có sở hữu nhà nước và doanh nghiệp không có sở hữu nhà nước.
Theo Điều 3, khoản 5, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (2003) có viết “Doanh nghiệp
có cổ ph n, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ ph n hoặc vốn
góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước gi quyền chi phối đối với
doanh nghiệp đó”. Có nhiều quan điểm về mối quan hệ giữa hình thức sở hữu của
doanh nghiệp với hiệu quả tài chính, dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý về vấn
đề này.
13


Thứ nhất, hầu hết các công trình nghiên cứu về sở hữu Nhà nước đều cố gắng
chứng minh rằng sở hữu Nhà nước có tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp. Với 2610 quan sát là các doanh nghiệp lớn nhất ở 12 nước Châu Âu, dữ
liệu được thu thập trong thời gian 6 năm (1990 – 1995), bằng phương pháp hồi quy sử
dụng sở hữu Nhà nước là một trong nhiều biến độc lập, bao gồm sở hữu của ngân
hàng, các công ty phi tài chính, gia đình, nhà đầu tư nước ngoài, chính phủ, nhà đầu tư
có tổ chức, Thomsen & Pedersen (2000) đã thu được kết quả nghiên cứu cho thị
trường châu Âu. Các tác giả đã chỉ ra rằng nếu cổ đông lớn nhất trong doanh nghiệp là
một gia đình, một công ty khác, hoặc chính phủ, thì tất cả các phần vốn này đều có tác

Thang Long University Library



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status