Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam luận văn thạc sĩ 2015 - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

VŨ THỊ THOAN

ĐỀ TÀI:
U

U

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT
ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

TP.HCM, tháng 07/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

---------------

VŨ THỊ THOAN

ĐỀ TÀI:
U

1.4 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 4
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.7 Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................ 5
1.8 Bố cục của đề tài ........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ....................................................................... 7
2.1 Cấu trúc vốn ................................................................................................................. 7
2.1.1 Khái niệm ............................................................................................................... 7
2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn ............................................................. 7
2.2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn ...................................................................................... 7
2.2.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani & Miller (M&M) .................................... 7


2.2.2 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn ............................................................................ 9
2.2.3 Lý thuyết trật tự phân hạng ................................................................................. 10
2.2.4 Lý thuyết đại diện ................................................................................................ 11
2.2.5 Lý thuyết định thời điểm thị trường ..................................................................... 13
2.3 Các nghiên cứu trước đây ........................................................................................ 14
2.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới ........................................................................... 14
2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước ............................................................................ 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................................... 27
3.2 Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................ 28
3.2.1 Đòn bẩy tài chính.................................................................................................. 28
3.2.2 Khả năng sinh lợi (PROF) .................................................................................... 28
3.2.3 Qui mô doanh nghiệp (SIZE) .............................................................................. 29
3.2.4 Tăng trưởng (GROW) ......................................................................................... 29
3.2.5 Tài sản hữu hình (TANG) .................................................................................. 30

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ............................................ 25
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ......................................................... 42
Bảng 4.2: Ma trận hệ số tương quan................................................................................ 44
Bảng 4.3: Kết quả nhân tử phóng đại phương sai VIF .................................................... 45
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ....................................... 46
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra tự tương quan ..................................................................... 46
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình ................................................................................. 48
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định mô hình ............................................................................. 49
Bảng 4.8: Kết quả hồi qui mô hình LEV ......................................................................... 50
Bảng 4.9: Kết quả hồi qui mô hình LTD ......................................................................... 52
Bảng 4.10: Kết quả hồi qui mô hình STD ....................................................................... 54


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu dồ 4.1: Vốn chủ sở hữu các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản ........................ 37
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ tổng nợ trong cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động
sản ...................................................................................................................................... 38
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ nợ vay ngắn hạn, tỷ lệ nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn của các doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản ........................................................................................ 40
Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/tổng nợ của các doanh nghiệp kinh doanh bất động
sản ...................................................................................................................................... 41


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HNX

: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

KCN

: Khu công nghiệp

LEV

: Tổng nợ/Tổng tài sản

LTD

: Nợ dài hạn/Tổng tài sản

LIQ

: Khả năng thanh khoản

M&M

: Modigliani & Miller

NDTS

: Tấm chắn thuế phi nợ

OLS


T1
0

6
T1
0

T
0

UPCOM : Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết
VIF

: Nhân tử phóng đại phương sai


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ
quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng
là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS Ngô Thị Thu.

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thoan



là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp bất động sản, bởi tiền đầu tư vào các dự
án phần lớn là từ nguồn vốn đi vay, nếu các doanh nghiệp không giải quyết tốt vấn đề này
thì sẽ có nguy cơ bị kiệt quệ tài chính, dẫn tới phá sản. Do đó, việc xem xét và phân tích
các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị tài
chính xây dựng được một cấu trúc vốn phù hợp với doanh nghiệp của mình, từ đó giải
quyết được những khó khăn hiện tại, xây dựng doanh nghiệp ngày càng bền vững và phát
triển.
Từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc
vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Qua đề tài này, tác giả hi vọng có
thể giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có một cách nhìn tổng quát về cấu
trúc vốn thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn, từ đó xây dựng
được một cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp mình.
1


1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Các lý thuyết về cấu trúc vốn hiện đại bắt đầu với lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan
điểm của Modigliani và Miller (1958) và đến nay đã không ngừng được bổ sung và phát
triển. Đồng thời, đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm (cả trong và ngoài nước) về cấu
trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trong các lĩnh
vực khác nhau.
Đặc biệt, trong lĩnh vực bất động sản, các nghiên cứu thực nghiệm ở nước ngoài tiêu
biểu như: nghiên cứu của Liufang Li (2010) tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc
vốn của 70 doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Thượng Hải
và Thâm Quyến, giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2007 và kết quả nghiên cứu cho thấy các
yếu tố ước lượng có ý nghĩa giải thích và tác động đồng biến gồm tổng tài sản, tỷ lệ sở
hữu cổ phần của nhà nước và tỷ số tài sản cố định hữu hình, các yếu tố ước lượng có ý
nghĩa giải thích và tác động nghịch gồm tốc độ tăng trưởng của thu nhập và suất sinh lời
trên tổng tài sản. Hay nghiên cứu của Yaohua Dai* (2004) xem xét các yếu tố ảnh hưởng

hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam”, nên tác giả đã chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp
của mình.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài bao gồm:
 Nghiên cứu các lý thuyết về cấu trúc vốn, từ đó nhận diện các yếu tố có khả năng
tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đang
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
 Kế thừa mô hình để kiểm định tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
 Đưa ra một số gợi ý và kiến nghị đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động
sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

3


1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên thì cần phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu
sau:
 Các yếu tố nào có khả năng tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kinh
doanh bất động sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
 Tác động của các yếu tố đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?
 Những gợi ý và kiến nghị nào cho các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là cấu trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản niêm yết trên thị trường chứng

Chương này giới thiệu những vấn đề chung được nghiên cứu, bao gồm: tính cấp thiết của
đề tài, tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề
tài và bố cục của đề tài.
Chương 2: Tổng quan lý luận
Chương này giới thiệu những lý thuyết về cấu trúc vốn và những nghiên cứu đã được
công bố bởi các nhà kinh tế học.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất, giả thuyết nghiên cứu và phương pháp
tiến hành nghiên cứu trong luận văn.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày kết quả sau khi tiến hành xử lý số liệu và chạy mô hình.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này tổng kết lại toàn bộ nội dung của nghiên cứu, đồng thời trình bày một số đề
xuất, kiến nghị để hoàn thiện cấu trúc vốn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

5


KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này giới thiệu những vấn đề chung được nghiên cứu, bao gồm: tính cấp thiết của
đề tài, tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề
tài và bố cục của đề tài.

6



2.2.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani & Miller (M&M)
 Trường hợp không có thuế
Các giả định đầy đủ của lý thuyết M&M trong trường hợp này bao gồm:
 Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
 Không có chi phí giao dịch.
 Không có chi phí phá sản và chi phí khó khăn tài chính.
7


 Cá nhân và công ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau.
 Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo.
Với các giả định trên, nội dung của lý thuyết M&M được phát biểu thành hai mệnh
đề sau:
Mệnh đề 1: Trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ (V L ) bằng giá
R

R

trị của công ty không có vay nợ (V U ), nghĩa là V L = V U .
R

R

R

R

R

R

R

r D : lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ.
R

R

r U : chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần.
R

R

D: giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành.
E : giá trị của vốn cổ phần của công ty.
Như vậy, trong trường hợp không có thuế thì cấu trúc vốn của doanh nghiệp không
ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.
 Trường hợp có thuế
Trong trường hợp có thuế, nội dung của lý thuyết M&M cũng được phát biểu thành
hai mệnh đề.
Mệnh đề 1: Trong trường hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị công ty có vay nợ
bằng giá trị công ty không vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế. Về mặt toán học,
mệnh đề M&M số 1 trong trường hợp có thuế được diễn tả bởi công thức:
VL = VU + T CD
R

R

R

8

hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ nhưng mối quan hệ này
được diễn tả bởi công thức:

r E = r U + (r U – r D )(1 - T C )
R

R

R

R

R

R

R

R

R

R

Trong đó:

D
E

r E : lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần.


Với mỗi phần trăm tỷ lệ nợ tăng thêm, trong khi lợi ích tấm chắn thuế gia tăng thì chi
phí kiệt quệ tài chính cũng gia tăng. Sẽ đến một lúc nào đó, khi mà với mỗi tỷ lệ nợ tăng
thêm, hiện giá lợi ích từ tấm chắn thuế không cao hơn hiện giá chi phí kiệt quệ tài chính
thì việc vay nợ không còn mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Chính vì điều này, các công
ty luôn tìm cách tối ưu hóa tổng giá trị doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc cân bằng này để
xác định nên lựa chọn bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của
mình. Điểm xác định cấu trúc vốn tối ưu là tại đó với mỗi lượng nợ tăng thêm thì PV(tấm
chắn thuế) = PV(chi phí kiệt quệ tài chính).
Như vậy, theo thuyết này dự đoán lợi nhuận cao đồng nghĩa với tỷ lệ nợ cao, tuy
nhiên trong thực tế có nhiều công ty có lợi nhuận cùng xếp hạng tín dụng cao nhưng có tỷ
lệ nợ thấp. Điều này thuyết đánh đổi cấu trúc vốn không giải thích được và do đó thuyết
trật tự phân hạng dưới đây sẽ giải thích về vấn đề này.
2.2.3 Lý thuyết trật tự phân hạng
Thuyết trật tự phân hạng thị trường được nghiên cứu khởi đầu bởi Myers và Majluf
(1984) dự đoán không có cơ cấu nợ trên vốn cổ phần mục tiêu rõ ràng.
Giả thuyết rằng ban quản trị biết về hoạt động tương lai của doanh nghiệp nhiều hơn
các nhà đầu tư bên ngoài (thông tin không cân xứng) và việc quyết định tài chính có lẽ
cho biết mức độ kiến thức của nhà quản lý và sự không chắc chắn về lưu lượng tiền mặt
trong tương lai.
Khi ban quản trị tin tưởng cổ phiếu được đánh giá cao hơn là đánh giá thấp, họ có thể
phát hành chứng khoán (nguồn tài chính bên ngoài). Vì thế, khi doanh nghiệp đi theo thị
trường vốn bên ngoài, những thị trường này chấp nhận cổ phiếu được đánh giá cao hơn là
đánh giá thấp, và vì vậy, hoạt động này sẽ chuyển tải thông tin không thuận lợi cho các
nhà đầu tư. Kết quả là ban quản trị sẽ nỗ lực để tránh đi theo các thị trường vốn (nguồn tài
chính bên ngoài). Nếu ban quản trị đi theo những thị trường vốn này, có khả năng họ phát
sinh nợ nhiều hơn nếu như họ tin là cổ phiếu của họ được đánh giá thấp và sẽ sinh ra vốn
cổ phần nếu như họ cho rằng cổ phiếu của họ được đánh giá cao. Vì vậy, sự phát hành
vốn cổ phần từ việc bán cổ phiếu sẽ chuyển tải nhiều thông tin không thuận lợi hơn là sự


Khi bỏ tiền ra thuê người đại diện điều hành công ty, các cổ đông – chủ sở hữu của
công ty mong muốn mọi hoạt động của người đại diện đều nhằm mục đích tối đa hóa giá
11


trị tài sản của công ty, nâng cao thị giá của cổ phiếu, gia tăng cổ tức. Trong khi đó, người
đại diện – người điều hành của công ty lại có những lợi ích cá nhân riêng biệt, họ có thể
trực tiếp quyết định hay ngụy tạo ra các lý do khiến cho các ông chủ không thực hiện đầu
tư vào những dự án có tỷ suất sinh lợi cao vì tâm lý e ngại rủi ro, hoặc quyết định đầu tư
vào những dự án không đem lại lợi nhuận tối ưu cho công ty nhưng lại đem lại lợi nhuận
cho ví riêng của họ, hay thậm chí với những thông tin và quyền lực có được từ việc điều
hành công ty, họ có thể giúp ví tiền của thân nhân họ nhiều thêm mà không cần quan tâm
đến lợi nhuận hay những hậu quả mà công ty sẽ phải gánh chịu. Những mâu thuẫn về lợi
ích của 2 chủ thể này cho ta thấy rõ sự tồn tại của vấn đề đại diện trong công ty cổ phần.
Như vậy, lý thuyết này hàm ý rằng: một nhà quản lý nếu có sở hữu cổ phần của công
ty thì sẽ nỗ lực làm việc hơn so với một nhà quản lý không có sở hữu cổ phần của công ty,
bởi vì lợi ích của công ty gắn liền với lợi ích của cổ đông.
Chi phí đại diện phát sinh do mâu thuẫn giữa cổ đông với trái chủ (chủ nợ).
Bên cạnh mâu thuẫn đại diện giữa cổ đông và người quản lý, mâu thuẫn đại diện thứ
hai liên quan đến công ty cổ phần là giữa chủ nợ và các cổ đông. Lúc này các cổ đông lại
đóng vai trò là người đại diện đối với các chủ nợ. Những chủ nợ cho công ty vay với mục
đích là để chủ sở hữu công ty (cổ đông) đại diện họ đầu tư và đem lại lợi ích cho cả hai.
Quyết định cho vay này dựa trên cơ sở việc đáp ứng được một số yêu cầu từ phía
công ty, đại diện là các cổ đông như: mức độ hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, tỷ suất sinh lợi của dự án đầu tư, khả năng gia tăng lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai, khả năng trả nợ… Ngược lại, các
cổ đông vay tiền để có thể thực hiện đầu tư vào các dự án nhằm mang lại lợi ích tối đa
cho công ty mình.
Khi quyết định cho vay, các chủ nợ của công ty quan tâm đến phần thu nhập của họ
dưới dạng lãi suất cho vay cũng như tài sản của công ty trong trường hợp phá sản. Trong

trước đó. Trong nghiên cứu của Graham và Harvey (2001), những nhà quản trị tài chính
thừa nhận rằng họ đang cố gắng để tham gia vào thị trường cổ phiếu đúng lúc và hai phần
ba trong số họ cho rằng phát hành hay thu mua cổ phiếu thường phụ thuộc vào giá trị cổ
phiếu doanh nghiệp bị định dưới giá hoặc định giá quá cao so với giá trị thị trường của cổ
phiếu đó. Và đối với họ vấn đề đó thực sự quan trọng để xem xét quyết định tài chính.
13


Baker và Wurgler (2002) thì kết luận rằng cấu trúc vốn là sự tích lũy ảnh hưởng của
những nỗ lực trong quá khứ đến thời điểm thị trường.
2.3 Các nghiên cứu trước đây
2.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
 Philippe Gaud, Elion Jani, Martin Hoesli and André Bender (2005), “The
capital structure of Swiss companies: an empirical analysis using dynamic panel data”.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng động để phân tích các yếu tố quyết định cấu trúc
vốn của các doanh nghiệp niêm yết Thụy Sĩ. Mẫu nghiên cứu gồm 104 doanh nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng khoán Thụy Sĩ trong giai đoạn từ 1991 – 2000. Nghiên
cứu này được thực hiện bằng cách sử dụng kết hợp phương pháp GMM và các biến công
cụ để kiểm tra nội sinh trong các biến.
Mô hình nghiên cứu gồm biến phụ thuộc là đòn bẩy (leverage) và năm biến độc lập
gồm: tăng trưởng (growth), qui mô công ty (size), khả năng sinh lợi (profitability), tài sản
hữu hình (tangibles) và chi phí khủng hoảng tài chính (financial distress costs).
Leverage = f (growth, size, profitability, tangibles, financial distress costs)
Quyết định cơ cấu vốn biến động theo tự nhiên và nên được mô hình như vậy. Nếu có
một tỷ lệ đòn bẩy mục tiêu, thì các công ty sẽ thực hiện các bước thích hợp để đạt được
mục tiêu này. Tuyên bố rằng quá trình điều chỉnh không có chi phí là không thực tế. Lấy
chi phí giao dịch vào tính toán, mô hình có thể được viết như sau:

y it – y it-1 = α ( 𝑦𝑦𝑖𝑖𝑖𝑖∗ - y it – 1 )
R


R

β : K x 1 vecto của hằng số
u it : sai số
R

R

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng qui mô của các công ty và tầm quan trọng của tài
sản hữu hình thì có quan hệ tích cực đến đòn bẩy, trong khi tăng trưởng và lợi nhuận có
quan hệ tiêu cực với đòn bẩy. Các dấu hiệu của các quan hệ này cho thấy rằng cả hai lý
thuyết trật tự phân hạng và lý thuyết đánh đổi được đưa vào giải thích cho cấu trúc vốn
của các công ty Thụy Sĩ, mặc dù tồn tại nhiều bằng chứng hơn để xác nhận các lý thuyết
sau này. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các công ty Thụy Sĩ điều chỉnh hướng đến một tỷ
lệ nợ mục tiêu, nhưng quá trình điều chỉnh thì chậm hơn nhiều so với hầu hết các quốc gia
khác. Có ý kiến cho rằng lý do cho điều này có thể được dựa trên bối cảnh thể chế.
 Jean J. Chen* (2003), “Determinants of capital structure of Chinese-listed
companies”.
Nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
của các doanh nghiệp niêm yết Trung Quốc. Mẫu nghiên cứu sử dụng số liệu từ báo cáo
hàng năm của 88 công ty đại chúng niêm yết của Trung Quốc trong giai đoạn 1995-2000.
Ba phương pháp hồi quy dữ liệu bảng: pooled OLS, tác động cố định (FEM) và tác động
ngẫu nhiên (REM) được sử dụng trong nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu gồm hai biến phụ thuộc là tổng nợ theo giá trị sổ sách trên tổng
tài sản (LEV) và nợ dài hạn theo giá trị sổ sách trên tổng tài sản (LLEV). Có sáu biến độc
lập bao gồm khả năng sinh lợi (PROF), qui mô công ty (SIZE), cơ hội tăng trưởng
(GROWTA và GROWNO), tài sản hữu hình (TANG), thu nhập biến động (EVOL) và
tấm chắn thuế phi nợ (NDTS). Mô hình hồi qui được sử dụng như sau:
Y it = α + X' it β + u it


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status