Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

PHAN THỊ TRÀ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG
SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành : 60340301

TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 10 năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

---------------

PHAN THỊ TRÀ MỸ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NHÓM NGÀNH BẤT ĐỘNG
SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM


2

Hà Văn Dũng

Phản biện 1

3

Nguyễn Thị Mỹ Linh

Phản biện 2

4

Lê Quốc Hội

5

Dương Thị Mai Hà Trâm

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


Ơ


I- Tên đề tài: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên Thị
Trường Chứng Khoán Việt Nam.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công bố thông tin.
- Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của
các doanh nghiệp thuộc ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
- Đề ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện mức độ công bố thông tin của các doanh
nghiệp niêm yết.
III- Ngày giao nhiệm vụ: tháng 03 năm 2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: ngày 15 tháng 09 năm 2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. PHAN THỊ HẰNG NGA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

TS. Phan Thị Hằng Nga

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn

chứng khoán TPHCM và Hà Nội trong năm 2013.
Luận văn sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng. Với mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc và 10 biến độc lập.
Kết quả cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đó là:
Khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản, tỷ lệ giám đốc độc lập, giám đốc điều
hành, thời gian hoạt động, kiểm toán độc lập.
Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị để hoàn thiện hệ thống công bố thông tin
của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản nói riêng và các doanh
nghiệp Việt Nam niêm yết nói chung.


iv

ABSTRACT
The thesis is written to verify/to test which the factors affecting the level of
publishing the information in the finance reports of allthe real estate enterprises
listed on The VietnamStock Market. The finance reports are originally use from
sixty two enterprises listed on concerning the real estate of both stock markets: The
Ho Chi Minh City Stock Market and The Hanoi Stock Market in 2013.
The combination oftwo methods about quantitative and qualitative analysis
is focused in my thesis. The content of its research model consists of one dependent
variable and ten independent variables.
As the result of the research methods, there are six factors affecting the level
of publishing the information such as: profitability,assetusageefficiency, rate of
independent director, rate of executive director, time and independent auditor.
Relying on the result’s basis above, the necessary is having the useful
petitions to improveperfectly the system of information disclosure of all the real
estate enterprises sector in particular andalso all Vietnam Businesses Enterprises
listed on in general.


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..............................................................2

1.4.1.

Đối tượng nghiên cứu. .........................................................................2

1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu .............................................................................2

1.5.

Phương pháp nghiên cứu.............................................................................3

1.5.1.

Về mặt định tính. .................................................................................3

1.5.2.

Về mặt định lượng. ..............................................................................3

1.6.

Ý nghĩa của đề tài. .......................................................................................3

1.7.

Bố cục của luận văn. ...................................................................................3


.........................................................................................................7
2.1.4.

Yêu cầu về công bố thông tin. .............................................................8

2.1.4.1. Yêu cầu về công bố thông tin kế toán. ............................................8
2.1.4.2. Yêu cầu công bố thông tin trong báo cáo tài chính. ........................9
2.1.4.3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính. ...................................10
2.1.4.4. Yêu cầu của công bố thông tin đối với các doanh nghiệp niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán. .....................................................................10
2.1.5.

Đo lường mức độ công bố thông tin .................................................12

2.1.5.1. Đo lường không trọng số. ..............................................................12
2.1.5.2. Đo lường có trọng số. ....................................................................12
2.2.

Các cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài. ..................................................12

2.2.1.

Lý thuyết đại diện (Agency theory): .................................................13

2.2.2.

Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory). ..............................................14

2.2.3.


2.3.3.

Đòn bẩy tài chính. .............................................................................20

2.3.4.

Khả năng thanh toán. .........................................................................20

2.3.5.

Tài sản thế chấp. ................................................................................21

2.3.6.

Hiệu suất sử dụng tài sản. ..................................................................21

2.3.7.

Đặc điểm của tỷ lệ giám đốc độc lập và giám đốc điều hành. ..........21


vii
2.3.8.

Thời gian hoạt động...........................................................................22

2.3.9.

Chủ thể kiểm toán độc lập. ................................................................22


3.2.1. Quy mô doanh nghiệp. ..........................................................................33
3.2.2.

Khả năng sinh lời...............................................................................33

3.2.3.

Đòn bẩy tài chính. .............................................................................34

3.2.4.

Khả năng thanh toán. .........................................................................34

3.2.5.

Tài sản thế chấp. ................................................................................35

3.2.6.

Hiệu suất sử dụng tài sản. ..................................................................35

3.2.7.

Tính độc lập của hội đồng quản trị. ...................................................36

3.2.8.

Thời gian hoạt động...........................................................................36

3.2.9.

Kết quả hồi quy mô hình ...........................................................................50

4.2.1.

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. .....................................................51

4.2.1.1. Các bước kiểm định các giả thuyết hồi quy. .................................51
4.2.1.2. Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi quy ......................................52
4.2.2.

Kết quả mô hình nghiên cứu (phương pháp OLS) ............................53

4.2.2.1. Quy mô doanh nghiệp ....................................................................53
4.2.2.2. Khả năng sinh lời ...........................................................................54
4.2.2.3. Đòn bẩy tài chính ...........................................................................54
4.2.2.4. Khả năng thanh toán ......................................................................55
4.2.2.5. Tài sản thế chấp .............................................................................55
4.2.2.6. Hiệu suất sử dụng tài sản ...............................................................55
4.2.2.7. Tính độc lập của hội đồng quản trị ................................................56
4.2.2.8. Thời gian hoạt động .......................................................................56
4.2.2.9. Kiểm toán độc lập ..........................................................................56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4..........................................................................................58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................59
5.1.

Kiến nghị ...................................................................................................59

5.1.1.

Đối với Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội ............59

5.1.2.6. Hoàn thiện các nội dung thông tin công bố. ..................................64
5.1.2.7. Lập kế hoạch hoạt động tài chính cho tương lai. ...........................65
5.1.2.8. Nên công khai một số chỉ tiêu nhạy cảm trên thuyết minh báo cáo
tài chính. 65
5.2.

Kết luận .....................................................................................................65

5.2.1.

Kết quả đạt được................................................................................65

5.2.2.

Hạn chế của đề tài .............................................................................67

KẾT LUẬN LUẬN VĂN .........................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT ...........................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH ...........................................71


x

DANH MỤC CÁC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 sau đây sẽ cho biết định nghĩa của các biến trong mô hình ......................38
Bảng 3.2: Mã chứng khoán của 62 doanh nghiệp niêm yết được chọn ....................39
Bảng 3.3: Danh mục các nhóm thông tin công bố ....................................................40
Bảng 3.4: Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin từ một số nghiên
cứu trước đây.............................................................................................................42
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích ..............................46

lượng tài sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của các mặt trong nền
kinh tế quốc dân, thị trường này phát triển thì một nguồn vốn lớn tại chỗ được huy
động; phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản, đặc biệt là thị trường quyền
sử dụng đất là điều kiện quan trọng để sử dụng có hiệu quả tài sản quý giá thuộc sở
hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, phát triển và quản lý tốt thị
trường bất động sản sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển, tăng nguồn thu cho
Ngân sách, phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản sẽ đáp ứng nhu
cầu bức xúc ngày càng gia tăng về nhà ở cho nhân dân từ đô thị đến nông thôn.
Tuy nhiên, thi trường bất động sản đã bị đóng băng từ giai đoạn năm 2008 đến
nay đã ảnh hưởng rất to lớn đến nền kinh tế nước ta về tất cả các lĩnh vực từ kinh tế,
xã hội, chính trị…Và một trong những nguyên nhân đó là việc công bố thông tin
của các doanh nghiệp trên sàn chứng khoán. Có rất nhiều nghiên cứu về mức độ
công bố thông tin của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán, nhưng chưa có
nghiên cứu cụ thể nào về nhóm ngành bất động sản. Vì thế nên tôi đã chọn đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo


2
tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên
Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2.

Mục đích nghiên cứu.
1.2.1.

Mục tiêu tổng quát.

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo
tài chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện việc


Những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài

chính của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam?
-

Cần hoàn thiện mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết như

thế nào?
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.4.1.

Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính và
các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản.
1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu


3
-

Phạm vi không gian: các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành bất động sản niêm



nước có các quy định chặt chẽ, chính sách, những yêu cầu phù hợp, phát huy vai trò
của nhà nước và thúc đẩy thị trường chứng khoán ngày càng phát triển hơn.
1.7.

Bố cục của luận văn.
Luận văn được kết cấu thành 05 chương theo thứ tự sau:

-

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

-

Chương 2: Cơ sở lý luận về công bố thông tin và các yếu tố ảnh hưởng đến

mức độ công bố thông tin doanh nghiệp
-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công

bố thông tin
-

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

-

Chương 5: Kết luận và kiến nghị


thông tin, tăng chi phí vốn và kết quả là phân bố nguồn lực không hiệu quả.
2.1.2.

Vai trò của công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt

Nam.
Thị trường chứng khoán đang đóng một vai trò rất quan trọng đến sự phát
triển của nền kinh tế. Vì vậy những thông tin được công bố là một yếu tố quan trọng
có ảnh hưởng đến việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực xã hội và giảm thiểu sự
nhiễu loạn thông tin giữa doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin bên
ngoài doanh nghiệp.


5
Những thông tin được công bố sẽ giúp cho những cá nhân, tổ chức bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp hiểu về những hoạt động, chính sách, sự tuân thủ các
quy định do Nhà Nước yêu cầu và những mối quan hệ phát sinh với cộng đồng nơi
doanh nghiệp đang hoạt động.
Những hoạt động của việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán là
một công cụ quan trọng tác động lên lợi ích của các doanh nghiệp niêm yết và bảo
vệ các nhà đầu tư tránh được những rủi ro.
Nếu việc công bố thông tin có hiệu quả có thể thu hút vốn đầu tư, tạo dựng
niềm tin và gia tăng lợi ích cho các doanh nghiệp niêm yết. Ngược lại việc công bố
thông tin không minh bạch, giấu giếm hay cố tình gian lận sẽ gia tăng hành vi kinh
doanh mất đạo đức, tốn kém chi phí cho những ai quan tâm, gây mất lòng tin từ nhà
đầu tư, phân bổ nguồn lực không hiệu quả, không những thiệt hại cho doanh nghiệp,
cổ đông, nhà đầu tư mà còn là cả nền kinh tế của một đất nước.
Những thông tin thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút được sự quan tâm của
các cổ đông tiềm năng và cổ đông. Nếu thông tin đáng tin cậy và có khả năng so
sánh được thì sẽ giúp các cổ đông đưa ra những quyết định về quản lý như về định

-

Công bố thông tin bắt buộc: là những thông tin công bố được thực hiện theo

những quy định của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ. Những công bố này được
trình bày theo những quy định của Luật Kinh Doanh, Ủy Ban Chứng Khoán, các cơ
quan quản lý về kế toán, GAAP (Generally accepted accounting Principle). Các công
bố thông tin được thể hiện trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính theo Luật Kế
Toán.
-

Công bố thông tin tự nguyện (hay thông tin không bắt buộc): là ngoài những

thông tin bắt buộc ở trên phải công bố thì để thỏa mãn như cầu của người sử dụng
thông tin ở ngoài doanh nghiệp thì các doanh nghiệp sẽ tùy theo ý thức và động cơ
để công bố thêm những thông tin tự nguyện. Việc công bố càng nhiều thông tin tự
nguyện sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, đạt được nhiều lợi ích, thu hút sự quan
tâm của các nhà đầu tư. Các thông tin tự nguyện đươc cung cấp thêm trong Thuyết
minh báo cáo tài chính ngoài những thông tin bắt buộc phải thể hiện. Theo xu hướng
hiện nay thì công bố thông tin tự nguyện đang thu hút sự quan tâm rất lớn của người
sử dụng thông tin. Và vì xu hướng đó nên các công ty đươc khuyên cáo sẽ thu được
nhiều lợi ích hơn từ việc công bố những thông tin tự nguyện.
2.1.3.2.

Phân loại công bố thông tin theo phạm vi khái quát.

- Thông tin riêng lẻ theo từng nhóm chứng khoán.
- Thông tin ngành, nhóm ngành.
- Thông tin của Sở Giao Dịch Chứng Khoán hay cả quốc gia.

- Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường: Tổ chức niêm yết, công ty
chứng khoán và Sở Giao Dịch Chứng Khoán.
- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, truyền hình, mạng
Internet,…)
2.1.3.6. Phân loại thông tin theo thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp.
- Đối với thị trường sơ cấp: Thường là những thông tin của các tổ chức lần đầu
phát hành chứng khoán lên thị trường chứng khoán. Ủy Ban Chứng Khoán là nơi sẽ
nhận hồ sơ phát hành theo luật và chịu trách nhiệm về hoạt động phát hành của tổ
chức phát hành. Hiện nay ở nước ta, Ủy Ban Chứng Khoán do Bộ Tài Chính quản lý,


8
chịu trách nhiệm quản lý việc công bố thông tin công và chào bán chứng khoán trên
thị trướng cấp thông qua báo cáo tài chính
- Đối với thị trường thứ cấp: Là những thông tin được công bố của các tổ chức
niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán.Các tổ chức niêm yết có nhiệm vụ quan
trọng là công bố thông tin kịp thời, chính xác vì những thông tin này có thể ảnh
hưởng đến giá cả và khối lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường chứng khoán.
Trách nhiệm công bố thông tin là yêu cầu quan trọng và là điều kiện bắt buộc
khi muốn tổ chức được niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán.
2.1.4.

Yêu cầu về công bố thông tin.

2.1.4.1. Yêu cầu về công bố thông tin kế toán.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam được trình bày theo VAS 01 – Chuẩn mực chung:
thông tin kế toán cần phải trình bày đủ 6 yêu cầu như sau:
- Trung thực
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các
bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung

Yêu cầu công bố thông tin trong báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản
của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh, tình hình lưu
chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định. Do đó, báo cáo tài chính vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình
thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để ra
các quyết định kinh tế. Vì vậy, vấn đề trung thực của các thông tin được công bố trên
báo cáo tài chính luôn là vấn đề trọng tâm khi đánh giá các thông tin trên báo cáo tài
chính.
Theo VAS 01: Chuẩn mực chung cũng quy định rõ các yếu tố cơ bản của báo
cáo tài chính đó là báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp
bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành
các yếu tố của báo cáo tài chính. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình
hình tài chính trong Bảng cân đối kế toàn là tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình kết quả kinh doanh trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh
doanh.
Theo VAS 21: Trình bày báo cáo tài chính quy định và hướng dẫn các yêu cầu
và nguyên tắc chung về việc lập báo cáo tài chính gồm: mục đích, yêu cầu, nguyên
tắc lập báo cáo tài chính, kết cấu và nội dung chủ yếu của các báo cáo tài chính


10
2.1.4.3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Trung thực và hợp lý
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của cơ quan
quản lý.
- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính :


11
Thông tư này sẽ bị hủy bỏ và áp dụng theo quy định của Thông tư này. Cụ thể một số
quy định như sau:
Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của
pháp luật.
Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty
hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp
luật của công ty phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được uỷ
quyền công bố thông tin công bố.
Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán thì người
đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin
phải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể
từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
Việc công bố thông tin phải được thực hiện đồng thời với việc báo cáo Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao Dịch Chứng Khoán về nội dung
thông tin công bố, cụ thể như sau:
Công ty đại chúng, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công
chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khi thực hiện công bố thông tin
phải đồng thời báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;
Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán thành viên, công
ty đầu tư chứng khoán đại chúng; công ty quản lý quỹ có quản lý quỹ đại
chúng/công ty đầu tư chứng khoán đại chúng khi thực hiện công bố thông tin phải
đồng thời báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao Dịch Chứng Khoán;
Ngày nộp báo cáo công bố thông tin là ngày gửi tính theo dấu của bưu điện,
ngày gửi fax, gửi Email, ngày công khai trên Website hoặc là ngày ghi trên giấy
biên nhận nộp báo cáo công bố thông tin.
Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, các đối tượng
công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Mục I Thông tư này phải đồng thời báo
cáo và có văn bản giải trình cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status