BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
------------------------------
------------------------------
NGUYỄN VĂN BẢO
NGUYỄN VĂN BẢO
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
YẾT TRÊN SỞ GIAO DNCH CHỨNG KHOÁN
YẾT TRÊN SỞ GIAO DNCH CHỨNG KHOÁN
Cán bộ hướng dẫn khoa học
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Họ tên học viên
: NGUYỄN VĂN BẢO
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh
:
24/08/1971
Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành
:
Kế toán
MSHV: 1341850002
I-Tên đề tài: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG
Phản biện 1
3
TS. Nguyễn Ngọc Ảnh
Phản biện 2
trong báo cáo tài chính của các DN niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Nghiên cứu lý luận, đo lường, đưa ra giả thuyết và xây dựng mô hình các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các DN
niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Thu thập và xử lý số liệu của các yếu tố trong năm tài chính 2013. Từ đó rút ra
4
TS. Dương Thị Mai Hà Trâm
5
TS. Mai Đình Lâm
Uỷ viên
Uỷ viên, Thư ký
được kết quả những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ công bố thông tin
trong báo cáo tài chính của các DN niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao mức độ công bố thông tin
trong báo cáo tài chính của các DN niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
TP.Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội được học lớp
Cao học kế toán niên khoá 2013 – 2015 tại trường.
nào.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS. Phạm Ngọc Toàn, người đã tận tình hướng
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn này.
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy Cô, những người đã
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học cao học tại trường Đại học
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Học viên thực hiện
Công nghệ TP.Hồ Chí Minh.
Tôi xin cảm ơn tất cả các bạn đồng nghiệp, đồng môn trong lớp học đã cùng nhau
học tập, cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong công việc.
Sau cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn bên cạnh
Nguyễn Văn Bảo
động viên, hỗ trợ tôi, luôn cho tôi tinh thần làm việc và học tập trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành nghiên cứu này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Học viên thực hiện
kiến nghị các nhà xây dựng chính sách cần có cái nhìn tổng quát, sâu rộng hơn khi ban
hành các chủ trương chính sách có liên quan đến công bố thông tin cũng như các biện
pháp chế tài khi doanh nghiệp vi phạm.
Đề tài có những hạn chế nhất định về thời gian và mẫu nghiên cứu. Tuy nhiên,
đề tài cũng đã mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện hơn nữa việc
công bố thông tin.
The research objective of this thesis aims at determining the factors affecting the
level of the postedenterprises’sinformation disclosure. Based on that, to quote the
importance and effectiveness of the posted companies’s information disclosure.
Enhancing the level of understandingwill help investors have a deeper, wider and more
accurate view in their investment decisions. Contributing to enhance the healthiness
and equiy of the security market.
The result of research showed that the factors of the profitability, the fixed
assets, the ownership ratio of foreign shareholders have not affected the level of
information disclosure of posted enterprises. Whereas, the factorsof the enterprise
scale, the auditsubject, the composition of BOD, the operation period, the repayment
ability have had an influence on the level of information disclosure of posted
enterprises according to the following patterns with the appropriate level of 47.1%:
The level of information disclosure = 0.433*the enterprise scale + 0.334* the
operation period+0.336*the composition of BOD +0.390*audit +0.184*the payment
ability
Some proposals for the posted enterprisesaim ataugmentingthe level of
information disclosure to increase the prestige with customers and attract the
investors’sattention that have been given. Investors can rely on the factors having
theseeffects toknow the information thatenterprises have given how the confidence
levelhas,
wherebycombining
ABSTRACT ...................................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................... 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .................................................................................................. 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................ 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 4
1.5 Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 4
1.6 Các công trình nghiên cứu trước có liên quan .......................................................... 4
1.6.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................................. 4
1.6.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................................... 6
1.7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 8
1.8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................................................... 9
1.9 Cấu trúc của luận văn .................................................................................................. 9
Kết luận chương 1 ............................................................................................................. 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC YẾU
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN ................................... 10
2.1 Tổng quan về công bố thông tin ................................................................................ 10
2.1.1 Khái niệm chung về công bố thông tin .................................................................. 10
2.1.2.2 Yêu cầu công bố thông tin trong Báo cáo tài chính ........................................... 14
2.1.2.3 Yêu cầu công bố thông tin đối với công ty niêm yết ......................................... 14
2.1.3 Đo lường mức độ công bố thông tin ...................................................................... 15
2.1.3.1 Đo lường không trọng số ..................................................................................... 18
2.1.3.2 Đo lường có trọng số ........................................................................................... 18
2.1.3.3 Đo lường hỗn hợp ................................................................................................ 18
2.2 Các lý thuyết nền về công bố thông tin ..................................................................... 19
2.2.1 Lý thuyết đại diện .................................................................................................... 19
3.4 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................... 35
5.1.1.1 Lựa chọn các công ty kiểm toán có uy tín để tăng mức độ công bố thông tin . 65
3.4.1 Mô hình tổng quát ................................................................................................... 35
5.1.1.2 Tăng tỷ lệ thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị để tăng mức độ công bố
3.4.2 Mã hóa các biến ....................................................................................................... 36
thông tin ............................................................................................................................ 66
3.5 Đo lường các biến trong mô hình .............................................................................. 37
5.1.1.3 Tăng khả năng thanh toán để tăng mức độ công bố thông tin .......................... 67
3.5.1 Đo lường biến phụ thuộc ........................................................................................ 37
5.1.2 Kiến nghị đối với nhà đầu tư .................................................................................. 68
3.5.2 Đo lường các biến độc lập ...................................................................................... 37
5.1.3 Kiến nghị đối với các nhà xây dựng chính sách .................................................... 68
3.6 Cách xử lý dữ liệu ...................................................................................................... 39
5.1.3.1 Quản lý và xử phạt các vi phạm về công bố thông tin ....................................... 68
Kết luận chương 3 ............................................................................................................ 41
4.3.1.1 Mô hình lần 1 ....................................................................................................... 46
4.3.1.2 Kiểm định mô hình lần 1 ..................................................................................... 46
4.3.2 Phân tích mô hình các lần tiếp theo ....................................................................... 48
4.3.2.1 Cách loại bỏ các biến và mô hình lần cuối ......................................................... 48
4.3.2.2 Kiểm định mô hình hồi quy lần cuối ................................................................... 52
4.3.3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận về kết quả nghiên cứu ....................................... 59
4.3.3.1 Kết quả nghiên cứu .............................................................................................. 59
4.3.3.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu .......................................................................... 60
Kết luận chương 4 ............................................................................................................ 64
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
: Báo cáo tài chính
BTC
: Bộ Tài chính
3.1
Mã hóa các biến
36
CBTT
Ký hiệu bảng
4.3
Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình
45
4.4
Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 1
47
4.5
: Thành Phố Hồ Chí Minh
4.6
TT
: Thông tư
4.7
: Trung tâm giao dịch chứng khoán
UBCKNN
SGDCK
TTCK
Tên bảng
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng
phương pháp Enter
Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 2
Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy lần 2
bằng phương pháp Enter
Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình lần 3
Các thông số thống kê trong mô hình hồi quy lần 3
bằng phương pháp Enter
Bảng ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các
biến độc lập
Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến
tính đa biến lần cuối
Các thông số thống kê trong mô hình hồi qui lần cuối
bằng phương pháp Enter
47
49
Quy trình nghiên cứu
33
4.1
Đồ thị phân tán giữa mức độ CBTT và phần dư
53
4.2
Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuN n hóa
54
4.3
Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuN n hóa
55
trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM
ra quyết định đầu tư phù hợp. Để BCTC của các doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hơn
các thông tin hữu ích cho nhà đầu tư trong việc ra quyết định, Bộ Tài chính đã ban
hành Thông tư 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 04 năm 2007 hướng dẫn công bố thông
doanh nghiệp phải lập và nộp theo quy định và Thông tư số 52/2012/TT-BTC yêu cầu
việc CBTT của các công ty niêm yết phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời.
khi họ thực sự cảm nhận tính trung thực trong thông tin BCTC của doanh nghiệp.
2
3
CHƯƠNG 1
ngày càng tỏ ra cấp thiết và thực tiễn. Việc nghiên cứu các yếu tố nào ảnh hưởng đến
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
mức độ CBTT trong BCTC giúp cho các tổ chức, các nhà điều hành thấy được các tác
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thông tin thị trường chứng khoán rất đa dạng và phong phú. Thông tin là yếu tố
then chốt, nhạy cảm và ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của tất cả các đối tượng tham
gia thị trường. Thông tin sẽ phản ảnh tình hình tài chính, bản chất của doanh nghiệp,
qua đó các nhà đầu tư có thể nhận định, phân tích và đầu tư có hiệu quả. Vì vậy, để
đảm bảo cho thị trường chứng khoán hoạt động một cách minh bạch, công khai thì
thông tin cung cấp của các doanh nghiệp phải thực hiện một cách công khai, minh
bạch. Nguyên tắc công khai được hiểu như là sự cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực
và kịp thời. Với yêu cầu thông tin ngày càng cao của các đối tượng này, thông tin
chính thống và thông tin phi chính thống đều được huy động từ mọi nguồn, từ các
phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, sách báo, internet .... đến các thông
tin mang tính truyền miệng qua các diễn đàn, sàn giao dịch.
Trong thực tế, việc CBTT của các doanh nghiệp niêm yết đang bị xem nhẹ. Nhà
đầu tư chưa nhận được những thông tin tương xứng về doanh nghiệp mà họ bỏ vốn để
đầu tư. Việc công khai thông tin, đặc biệt là thông tin kế toán được cung cấp dưới dạng
CBTT của các doanh nghiệp?
Thứ hai: Thực trạng công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như
thế nào?
4
Thứ ba: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh
nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?
Thứ tư: Giải pháp nào để tăng cường mức độ công bố thông tin của các doanh
5
nghiên cứu thực nghiệm ở 116 doanh nghiệp ở Mỹ, 64 doanh nghiệp ở Anh và 46
doanh nghiệp ở Châu Âu là các tập đoàn đa quốc gia về các yếu tố ảnh hưởng đến
CBTT tự nguyện trong báo cáo hàng năm. Kết quả cho thấy rằng quy mô công ty,
nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?
khu vực mà công ty hoạt động, thời gian niêm yết, ngành nghề kinh doanh là các
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc CBTT.
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên BCTC của
các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Tp.HCM.
Phạm vi nghiên cứu: thông tin công bố trong báo cáo tài chính năm 2013 của
100 doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Tp.HCM.
between
comprehensiveness of Corporate disclosure anh firm characteristics in India” cũng đã cho
thấy rằng các công ty có khuynh hướng công bố nhiều thông tin hơn, thông tin minh bạch
hơn là các công ty có quy mô lớn, đòn bNy cao, lợi nhuận cao, niêm yết tại thị trường chứng
khoán nước ngoài và được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn. Tuy nhiên, thời gian
hoạt động của một công ty và tình trạng cư trú (công ty đa quốc gia và công ty trong nước)
không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ CBTT.
Nghiên cứu của Aljifri và Alzarouni (2013) “The association between firm
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
characteristics and corporate financial disclosures: evidence from UAE companies” đã tìm
1.6 Các công trình nghiên cứu trước có liên quan
hiểu tác động của các yếu tố như: loại ngành, quy mô, lợi nhuận, khả năng thanh toán, tỷ lệ
1.6.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
sở hữu cổ đông nước ngoài, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập đến mức độ CBTT. Kết quả
Nội dung CBTT đã được nghiên cứu trong nhiều thời điểm và với các phạm vi
cho thấy yếu tố loại ngành và quy mô công ty có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ CBTT.
khác nhau tại nhiều quốc gia trên thế giới. Đã có nhiều công trình nghiên cứu khác
Tiếp theo, nghiên cứu của Mohamed Moustafa Soliman (2013) “Firm
doanh nghiệp, còn chủ thể kiểm toán và thời gian hoạt động của doanh nghiệp không có
CBTT của doanh nghiệp.
mối quan hệ nào với mức độ CBTT.
1.6.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân (2013): “Nghiên cứu mức độ công bố thông tin kế
toán của các doanh nghiệp ngành xây dựng yết giá tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”
Các nghiên cứu trong nước cũng thể hiện một sự quan tâm lớn của các nhà nghiên
chỉ nghiên cứu tác động của các biến thuộc đặc điểm tài chính đối với việc CBTT như: quy
cứu đối với vấn đề CBTT kế toán trong BCTC, đặc biệt là các công ty niêm yết trên sàn
mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, đòn bNy nợ, khả năng thanh toán hiện hành, chủ thể
chứng khoán.
kiểm toán và tốc độ tăng trưởng doanh thu. Kết quả cho thấy chỉ có yếu tố Quy mô doanh
Nghiên cứu của Đoàn Nguyễn Trang Phương (2010) về các yếu tố ảnh hưởng đến
nghiệp có tác động tích cực đến mức độ CBTT, các biến còn lại không có ý nghĩa.
mức độ CBTT của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam cho rằng hai nhân tố
Trong nghiên cứu của Phạm Thị Thu Đông (2013): “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” đã mở rộng mô hình nghiên cứu của mình khi đưa
nhà đầu tư để thành lập nên chỉ số đại diện cho mức độ minh bạch của thông tin. Tuy
ra các nhân tố thuộc về quản lý doanh nghiệp, cấu trúc sở hữu và tính chất công ty. Mô
nhiên, theo tác giả thì đối tượng sử dụng thông tin từ báo cáo của các doanh nghiệp niêm
hình nghiên cứu này gồm 15 biến độc lập: tỷ lệ thành viên HĐQT không phải nhà quản trị;
yết không chỉ giới hạn ở bộ phận nhà đầu tư mà đòi hỏi cần phải có một thang đo khách
sự đồng nhất chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc; số lượng thành viên HĐQT; ban kiểm
quan cho mọi đối tượng sử dụng thông tin.
soát; sở hữu của cổ đông nước ngoải; sở hữu nhà nước; quy mô doanh nghiệp; đòn bNy tài
Năm 2012, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Phương và cộng sự: “Nghiên cứu
chính; mức độ sinh lời; khả năng thanh toán; thời gian niêm yết; lĩnh vực hoạt động; tình
thực trạng công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao
trạng niêm yết; kiểm toán độc lập; số công ty con. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố:
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” đã giới thiệu phương pháp khoa học khi xây
quy mô doanh nghiệp; mức độ sinh lời; thời gian niêm yết; kiểm toán độc lập; tỷ lệ sở hữu
bao gồm cả những đặc điểm liên quan đến quản trị doanh nghiệp.
và tính pháp lý của việc CBTT trong BCTC.
Nghiên cứu sẽ tiếp tục xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông
tin của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK Tp.HCM thông qua sử dụng các mô
hình, kết quả các yếu tố của các tác giả đã nghiên cứu trước đây như: Quy mô doanh
1.9 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, danh
mục các hình, các bảng và phụ lục, luận văn được bố cục gồm 5 chương:
nghiệp; Thời gian hoạt động của doanh nghiệp; Thành phần HĐQT; Tỷ lệ sở hữu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.
cổ đông nước ngoài; Chủ thể kiểm toán; Khả năng sinh lời; Khả năng thanh toán.
Chương 2: Cơ sở lý luận về mức độ công bố thông tin và các yếu tố ảnh hưởng
1.7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng. Sử
đến mức độ công bố thông tin.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
dụng phương pháp định tính bằng cách nghiên cứu các dữ liệu qua thời gian kết hợp
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
các công trình này và hướng nghiên cứu mới để khắc phục những hạn chế đó. Tác giả
+ Thiết lập các biến, đo lường ảnh hưởng của các biến đến mức độ CBTT trong
đã chọn lọc và đưa ra một số yếu tố có khả năng tác động đến mức độ CBTT trên
BCTC của các công ty niêm yết thông qua mô hình hồi quy bội.
BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp.HCM.
Phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và cấu trúc của luận văn cũng đã được tác
giả đưa ra trong chương này.
10
CHƯƠNG 2
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN
2.1 Tổng quan về công bố thông tin
2.1.1 Khái niệm chung về công bố thông tin
Một trong những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của TTCK là CBTT. Nguyên
tắc công khai thông tin được hiểu là các định chế, tổ chức khi tham gia thị trường phải có
nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời những thông tin liên quan đến tình hình hoạt
động của mình cho công chúng đầu tư biết.
Trong Sổ tay CBTT dành cho các công ty niêm yết, CBTT được hiểu là phương thức
để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo các cổ đông và công
chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công bằng và đồng thời. Trong định nghĩa
này, chúng ta có thể hiểu rằng, minh bạch thông tin “là sự công bố thông tin kịp thời và
CBTT bao gồm hai loại là các công bố bắt buộc và các công bố tự nguyện (hay
không bắt buộc). Công bố bắt buộc (Madatory disclosure) là những công bố kế toán được
yêu cầu bởi luật pháp và những quy định của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ. Những
công bố này phải được trình bày theo những quy định của Luật Kinh doanh, Ủy ban chứng
khoán, các cơ quan quản lý về kế toán, GAAP (Generally Accepted Accounting Principles)
và các chuNn mục kế toán. Hiện nay, CBTT bắt buộc mặc dù đã được quy định cụ thể trong
kinh tế. Ảnh hưởng này không chỉ giới hạn ở tầm vi mô trong tình hình tài chính của từng
doanh nghiệp, từng nhà đầu tư mà còn lan rộng trong cả nền kinh tế. Điều đó giải thích vì
sao các nghiên cứu về mức độ CBTT, tác động và các yếu tố ảnh hưởng của nó không
ngừng được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu trên thế giới. Việc nghiên cứu này đã và đang
là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và các
nhà quản trị doanh nghiệp.
Có nhiều cách tiếp cận với thông tin được công bố của các doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán, như qua website của các doanh
nghiệp, báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng, …Nguồn thông tin mà các nhà đầu tư,
các bên thứ ba, các cơ quan quản lý có thể sử dụng bao gồm một hệ thống đa dạng các báo
cáo thường niên, báo cáo bán niên, báo cáo bất thường … của các doanh nghiệp.
12
13
2.1.2 Yêu cầu về công bố thông tin
trình bày thiếu trung thực không phải vì thiên lệch mà do khó khăn trong việc xác định
2.1.2.1 Yêu cầu CBTT trong chu n mực kế toán
• Tính có thể so sánh được (Comparability): thông tin phải trình bày để người sử
và cơ hội mà đơn vị đang đối mặt mà không cần xét đến tính trọng yếu của kết quả đạt được
dụng có thể so sánh các BCTC của đơn vị trong một khoảng thời gian nhằm xác định xu
của đơn vị thành viên đó trong kỳ báo cáo. Trong các trường hợp khác, cả bản chất và mức
hướng về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của các đơn vị khác nhau với nhau nhằm
trọng yếu của thông tin đều quan trọng. Ví dụ: giá trị của mỗi loại hàng hoá tồn kho chủ yếu
so sánh đánh giá tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính của
đều quan trọng đối với doanh nghiệp.
các bên.
Thông tin được xem là trọng yếu nếu thiếu hay sai lệch thông tin có thể ảnh hưởng
đến người sử dụng khi họ dựa trên BCTC để ra quyết định. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ
lớn của khoản mục hay sai sót được đánh giá trong từng trường hợp cụ thể.
• Tính đáng tin cậy (Reliability): thông tin đáng tin cậy là thông tin không chứa đựng
các sai sót hay thiên lêch trọng yếu và được trình bày trung thực. Để đạt được điều này,
thông tin cần phải được:
+ Trình bày trung thực (Faithful representation): trình bày các sự kiện, nghiệp vụ
theo đúng nội dung xảy ra hay dự đoán hợp lý. Phần lớn các thông tin tài chính có thể được
Theo chuNn mực kế toán VAS 01: ChuNn mực chung, quy định rõ các yêu cầu cơ
bản đối với kế toán: trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh được.
• Trung thực: các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ
hơn. Cụ thể thông tư mới nhất hiện nay số 52/2012/TT-BTC yêu cầu việc CBTT của các
BCTC phải được giải trình trong phần thuyết minh.
công ty niêm yết phải đảm bảo tính “đầy đủ, chính xác và kịp thời” theo quy định của
• Có thể so sánh: các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh
nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi chúng được tính toán và trình
pháp luật. Hoạt động CBTT phải do Giám Đốc hoặc người được uỷ quyền thực hiện và phải
chịu trách nhiệm về nội dung được công bố.
bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để
Tính đầy đủ thể hiện ở các quy định cụ thể về thể loại, nội dung và hình thức công
người sử dụng BCTC có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp
bố, cả thông tin công bố thường niên và bất thường có khả năng ảnh hưởng đến quyết định
hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin kế hoạch, dự toán.
của người sử dụng.
2.1.2.2 Yêu cầu CBTT trong BCTC
Theo VAS 01: ChuNn mực chung cũng quy định rõ các yếu tố cơ bản của BCTC.
BCTC phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ
Tính chính xác là các thông tin được công bố phải là các thông tin trung thực, khách
quan và đáng tin cậy. Việc CBTT phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷ
hữu được mở rộng, khoảng cách giữa chủ sở hữu và quản lý trở nên lớn hơn. Nhu cầu tìm
Trong các nghiên cứu về CBTT, một trong những hạn chế thường hay bị bắt gặp là
hiểu thông tin không chỉ riêng chủ sở hữu mà còn là các nhà đầu tư. Chính vì vậy, yêu cầu
sự đo lường quy mô của việc công bố (Healy và Palepu, 2001). Các lý thuyết hiện có chấp
CBTT đặt ra cho các công ty niêm yết luôn chặt chẽ và đầy đủ hơn so với các công ty khác.
nhận một sự đa dạng các cách tiếp cận về đo lường CBTT. Một số nghiên cứu chấp nhận
Các quy định này nhằm ngăn chặn việc che giấu thông tin hay CBTT thiếu chính xác làm
một bức tranh định tính về các phân tích tài liệu và phân tích thuộc về ngôn ngữ, việc sử
16
17
dụng các chỉ số công bố đã được khái quát hoá trong nghiên cứu. Theo Beattie, McInnes và
Đo lường mức độ CBTT đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu lý thuyết và
Fearnley (2004), để đo lường việc công bố có thể kể đến hai cách tiếp cận khác nhau đó là
thực tiễn. CBTT là khái niệm trừu tượng do không có một đặc trưng nổi bật để có thể sử
loại chủ quan và nửa khách quan.
hạn chế của loại chủ quan. Để đo lường CBTT, các nhà nghiên cứu đã dùng một cách mới là
thứ hai là dựa vào dự báo của quản trị công ty; cách thứ ba là tự đo lường. Tuy nhiên, mỗi
liệt kê tất cả các mục, các nhóm dữ liệu được công bố như một số các từ hay câu bao gồm
cách đều có một hạn chế nhất định. Để lượng hoá chính xác mức độ CBTT trong BCTC,
trong báo cáo thường niên (Marston và Shrives, 1991). Việc dùng các câu như là một đơn vị
các nghiên cứu đã được thực hiện đi qua hai bước cơ bản:
để phân tích đã trở nên phổ biến (Entwistle, 1999). Mặc định rằng một mức độ cao hơn về
Trước tiên các nhà nghiên cứu xây dựng một thang chuNn đã được thực hiện trong
chất lượng thông tin tốt hơn hoặc minh bạch hơn được đưa đến bởi số câu chứa thông tin
các nghiên cứu đi trước khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu công bố của mỗi quốc gia, trình
hiện hành được công bố nhiều hơn.
độ phát triển thị trường vốn và nhận định chủ quan của nhà nghiên cứu.Vấn đề này đã được
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến các yếu tố ảnh
Yuan Dinh, Linghui Fu, Herve Stolowy và Huiwen Wang, 2004 thống kê trong nghiên cứu:
hưởng đến mức độ CBTT trong BCTC. Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tập
các thông tin quan trọng có liên quan khác, mặc dù không có sự thống nhất về lợi
hợp.
ích của việc đo lường này.
18
2.1.3.1 Đo lường không trọng số:
19
số của mỗi khoản mục thông tin làm cho kết quả nghiên cứu mang tính chủ quan cao nên dễ
Dựa vào thang chuNn đã được xây dựng, các mục thông tin nếu được công bố trong
cho ra những kết quả khác biệt. Để hạn chế điều đó, nghiên cứu này tập trung vào đánh giá
BCTC sẽ được gán giá trị 1, nếu thông tin có phát sinh mà không được công bố sẽ được gán
mức độ CBTT trong BCTC với những thông tin được quy định rõ ràng từ các văn bản pháp
giá trị 0, còn nếu thông tin đó không phát sinh thì sẽ không được gán giá trị. Theo đó, các
luật liên quan bằng phương pháp đo lường không trọng số.
chỉ mục thông tin được theo dõi ở giác độ có công bố hay không và ngầm định mỗi chỉ mục
dựng song song với hệ thống chỉ mục thông tin được chọn lọc trong thang chuNn. Việc đo
và Meckling, 1976). Lý thuyết này mô tả mối quan hệ giữa các bên của doanh nghiệp như
lường được thực hiện như là đo lường không trọng số nhưng sau khi được gán giá trị, chúng
giữa người quản lý và các cổ đông, giữa các cổ đông và chủ nợ. Nhà đầu tư uỷ thác việc ra
lại được nhân với trọng số đã được xây dựng trước đó. Singhvi và Desai (1971), Barret
quyết định, chiến lược và điều hành hoạt động cho các nhà quản lý, còn nhà quản lý sẽ
(1977), Marson (1986) đã sử dụng cách tiếp cận này.
hành động và đưa ra quyết định tối đa hoá giá trị cổ đông và đảm bảo rằng các khoản nợ sẽ
2.1.3.3 Đo lường hỗn hợp:
được hoàn trả cho các chủ nợ. Tuy nhiên, lý thuyết người đại diện cũng mô tả, các nhà
Là sự kết hợp cả hai phương pháp đo lường có trọng số và không trọng số như trong
quản lý có khả năng sử dụng các vị trí và quyền lực của họ để đảm bảo lợi ích riêng của
nghiên cứu của Fracisco, Mria và Marco: “Thiết kế các chỉ số công bố – có hay không sự
họ. Có thể rằng người đại diện không phải lúc nào cũng hành động làm lợi nhất cho người
khác biệt?”. Ở đây, tác giả sử dụng việc đo lường CBTT dựa trên xây dựng ba chỉ số công
20
21
về lợi ích cũng tạo ra những mất mát phụ trội do phúc lợi không được tối đa hoá. Tổng chi
tư thấy rằng công ty mà họ đang quản lý là tốt hơn so với các công ty khác với mục đích thu
phí giám sát, chi phí ràng buộc và mất mát phụ trội được gọi là chi phí đại diện vì chi phí
hút đầu tư và nâng cao uy tín của mình. Quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, giá trị
này xuất phát từ mối quan hệ giữa nhà đầu tư và người quản lý (Jensen và Meckling,
tài sản cố định, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán là các nhân tố ảnh hưởng đến các
1976).
quyết định về CBTT để tránh sự lựa chọn bất lợi. Các doanh nghiệp có quy mô lớn, thời
Lý thuyết đại diện cho rằng sự xung đột sẽ tăng lên khi có thông tin không đầy đủ
gian hoạt động lâu, giá trị tài sản cố định lớn, khả năng sinh lời cao và khả năng thanh toán
và không đối xứng giữa nhà đầu tư và người quản lý của doanh nghiệp. Vấn đề này có thể
cao thường có xu hướng CBTT nhiều hơn để tạo niềm tin và thu hút nhà đầu tư. Các doanh
được hạn chế tối đa bằng cách cung cấp thêm thông tin. Một vài yếu tố ảnh hưởng đến
nhà quản lý và nhà đầu tư. Ngoài ra, khi số thành viên HĐQT không tham gia điều hành
Lý thuyết về chi phí chính trị còn cho rằng các cơ quan quản lý nhà nước ra quyết
càng nhiều thì chi phí đại diện càng cao. Để hạn chế chi phí này, các nhà đầu tư thường
định có liên quan đến lợi ích của doanh nghiệp (như chính sách thuế, hạn chế độc quyền,
yêu cầu các nhà quản lý phải CBTT nhiều hơn. Đặc biệt, do sự tách biệt về địa lý giữa
cạnh tranh …) dựa trên thông tin được công bố bởi các công ty (Watts và Zimmerman,
nhà quản lý và các cổ đông nước ngoài nên nhu cầu về thông tin cũng sẽ cao hơn từ các
1986). Để hạn chế chi phí chính trị, các doanh nghiệp sẽ CBTT tự nguyện nhiều hơn. Quy
cổ đông nước ngoài.
mô và mức độ sinh lời khuyến khích các công ty công bố nhiều thông tin hơn để giảm thiểu
2.2.2 Lý thuyết tín hiệu (Signalling theory)
các chi phí này. Các công ty lớn hơn phải chịu chi phí chính trị cao hơn, dẫn đến mức độ
Lý thuyết tín hiệu chỉ ra rằng thông tin không đối xứng giữa công ty và nhà đầu tư
CBTT lớn hơn (Watts và Zimmerman, 1986). Để tránh đi trách nhiệm pháp lý và giải thích
gây ra sự lựa chọn bất lợi cho nhà đầu tư. Để tránh tình trạng này, các doanh nghiệp CBTT
cạnh tranh của họ mặc dù chi phí huy động vốn có thể cao hơn. Lý thuyết này giả định rằng
mô doanh nghiệp, Thời gian hoạt động của doanh nghiệp, Thành phần HĐQT, Tỷ lệ sở
không có mâu thuẫn giữa nhà quản trị và chủ sở hữu và các công bố tự nguyện là luôn luôn
hữu cổ đông nước ngoài, Chủ thể kiểm toán, Tài sản cố định, Khả năng sinh lời, Khả
có thể tin cậy được (Dye, 2001). Lý thuyết này được xem như là một hạn chế quan trọng
năng thanh toán đến mức độ CBTT và sự cần thiết phải CBTT. Tuy nhiên, các lý
nhất trong CBTT. Các chi phí và lợi ích của việc CBTT được cân nhắc kỹ trước khi quyết
thuyết chỉ giải thích được một cách chung chung. Do đó, để nhận diện chính xác mức
định có hay không việc CBTT đó. Những bất lợi trong cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến quyết
độ ảnh hưởng như thế nào của các yếu tố đó thì cần phải có nghiên cứu bằng định
định cung cấp thông tin riêng tư. Các doanh nghiệp có động cơ để CBTT nếu như họ tìm
lượng.
thấy được một số lợi ích từ việc công bố này như giảm chi phí vốn chủ sở hữu và lợi ích của
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT
việc công bố lớn hơn chi phí của nó hay việc CBTT này không gây hại cho giá trị cổ phiếu
định được hướng dẫn trong các văn bản có liên quan như Luật Doanh nghiệp, Luật kế
định mức, tiêu chuNn đã xác định giữa các tổ chức và xã hội. Do đó, tổ chức này luôn luôn
toán, ChuNn mực kế toán, Luật chứng khoán và các thông tư văn bản hướng dẫn
cố gắng để tìm kiếm sự hợp pháp. Khi một tổ chức cảm thấy rằng tính hợp pháp của nó
khác,… Do CBTT là bắt buộc nên doanh nghiệp phải tuân thủ theo cách lập, trình bày
đang bị đe doạ, nó sẽ theo đuổi một số chiến lược để giữ lại tính hợp pháp này. Theo lý
và công bố. Tuy vậy, thông tin được công bố của một số doanh nghiệp vẫn chưa đầy
thuyết này, các doanh nghiệp lớn có xu hướng CBTT nhiều hơn và xem nó như là công cụ
đủ, công khai và minh bạch theo yêu cầu. Vì vậy vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu xem
để giảm thiểu những áp lực từ các quy định của chính phủ.
yếu tố nào đã ảnh hưởng đến mức độ CBTT. Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra
Lý thuyết hợp pháp lý giải vì sao một tổ chức phải CBTT. Sản phNm của quá trình
rằng các yếu tố có liên quan đến Quy mô doanh nghiệp, Thời gian hoạt động của doanh
trao đổi của công ty và xã hội là báo cáo của công ty. Vì vậy, công cụ để đối phó với nhu
nghiệp, Thành phần HĐQT, Tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài, Chủ thể kiểm toán, Tài
hệ với mức độ CBTT.
nghiên cứu trước đây thì Quy mô doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng
2.3.2 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp:
ảnh hưởng đến mức độ CBTT. Điều này được giải thích như sau: phạm vi kinh doanh
Theo lý thuyết tín hiệu và các nghiên cứu trước thì thời gian hoạt động của
của các doanh nghiệp lớn thường đa dạng hơn về sản phNm và phạm vi địa lý so với
doanh nghiệp có ảnh hưởng đến mức độ CBTT. Nhiều nghiên cứu trước đã cho rằng có
các doanh nghiệp nhỏ. Do đó, quản trị ở đơn vị trung tâm của công ty cần có một hệ
mối quan hệ thuận chiều giữa thời gian hoạt động của doanh nghiệp với mức độ CBTT.
thống thông tin đầy đủ, chi tiết để đưa ra các quyết định quản lý và kinh doanh có hiệu
Các doanh nghiệp có thời gian hoạt động càng lâu thì việc lập và trình bày BCTC càng
quả. Vì vậy các doanh nghiệp lớn thường có đủ nguồn lực và chuyên môn cần thiết để
được cải thiện hơn vì chúng có nhiều điều kiện thực tế hơn cho quá trình báo cáo như
đáp ứng việc CBTT. Theo lý thuyết đại diện thì có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và
bộ máy kế toán, khả năng áp dụng công nghệ thông tin… Các công ty có thời gian hoạt
cứu này, Thời gian hoạt động đều được tính từ lúc doanh nghiệp bắt đầu niêm yết trên
doanh nghiệp có quy mô nhỏ sẽ có chi phí chính trị ít hơn các doanh nghiệp có quy mô
thị trường chứng khoán đến thời điểm nghiên cứu.
lớn. Do đó, doanh nghiệp có quy mô càng lớn sẽ càng công bố nhiều thông tin hơn để làm
2.3.3 Thành phần Hội đồng quản trị:
giảm chi phí chính trị và gia tăng sự tin cậy trên thị trường. Còn theo lý thuyết tính hợp
Yếu tố quan trọng của quản trị doanh nghiệp là vai trò của HĐQT trong việc
pháp, các công ty lớn có xu hướng công bố nhiều thông tin hơn và sử dụng nó như là công
giám sát hoạt động của nhà quản lý. Chức năng giám sát của HĐQT là cần thiết vì theo
cụ để làm giảm áp lực từ những quy định của chính phủ.
lý thuyết đại diện thì luôn có sự mâu thuẫn về lợi ích giữa một bên là các nhà đầu tư và
Nghiên cứu của Nandi và Ghosh (2012), nghiên cứu của Mohamed Moustafa
một bên là các người quản lý. Tránh né, đặc quyền quá mức và các khoản đầu tư không
Soliman (2013) đã cho thấy quy mô doanh nghiệp có mối quan hệ đáng kể đến mức độ
tối ưu là những vấn đề hay gặp trong hành động lạm dụng chức quyền của các nhà
các quốc gia thường có yêu cầu trong cơ cấu HĐQT công ty phải có ít nhất 1/3 các
tư nước ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài cũng có khả năng sử dụng quyền bỏ phiếu
thành viên HĐQT là độc lập, không tham gia điều hành hoạt động công ty. Các thành
tán thành của mình để tác động đến vấn đề CBTT.
viên này sẽ giám sát hoạt động của HĐQT, làm giảm nguy cơ lạm dụng quyền hạn,
Yếu tố này được xác định trong các nghiên cứu trước bằng cách tính tỷ lệ của cổ
giúp bảo vệ lợi ích chính đáng của các cổ đông. Một công ty có tỷ lệ thành viên HĐQT
đông nước ngoài so với cổ đông toàn doanh nghiệp. Khi nghiên cứu các doanh nghiệp
độc lập cao sẽ giám sát tốt hơn các hành vi của nhà quản lý và do đó cũng giảm bớt
niêm yết tại Malaysia, Hanifa và Cooke (2002) đã tìm thấy mối quan hệ thuận chiều
xung đột giữa nhà đầu tư và người quản lý. Để làm được điều này, các thành viên
giữa tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài và mức độ CBTT. Ngược lại, ở Việt Nam,
HĐQT độc lập có xu hướng khuyến khích và hỗ trợ CBTT nhiều hơn ra bên ngoài.
nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Phương (2013) lại cho ra kết quả là mối quan hệ
Các nghiên cứu trước đo lường yếu tố này bằng cách so sánh tỷ lệ giữa số thành
quản lý. Các cổ đông tăng cường giám sát các hành vi của người quản lý nhằm đảm
động như một cơ chế để làm giảm chi phí đại diện và phát huy nhiều hơn vai trò giám
sát bằng cách hạn chế hành vi cơ hội của nhà quản lý (Jensen và Meckling, 1976).
bảo lợi ích của mình thông qua việc muốn biết nhiều hơn về thông tin doanh nghiệp.
Về quy mô, công ty kiểm toán được chia ra làm hai nhóm là nhóm các công ty
Các nhóm cổ đông khác nhau có nhu cầu về các loại thông tin khác nhau như thông tin
kiểm toán lớn và nhóm các công ty kiểm toán nhỏ. Nhóm công ty kiểm toán lớn hay
về dự báo, thông tin về lợi nhuận, thông tin về trách nhiệm xã hội. Do đó, các công ty
còn gọi là nhóm Big Four hiện nay, bao gồm bốn công ty là Deloitte Touche Tohmatsu
có số lượng cổ đông lớn thì nhu cầu CBTT sẽ cao hơn. Đặc biệt, nhu cầu về thông tin
28
29
(Deloitte), Ernst and Young (E&Y), KPMG và Price Waterhouse Coopers (PWC). Các
tìm thấy trong nghiên cứu của mình. Còn theo nghiên cứu của Lê Trường Vinh (2008)
công ty kiểm toán còn lại được xếp vào các công ty kiểm toán nhỏ.
doanh nghiệp nên họ có xu hướng làm vừa lòng khách hàng hơn là đặt chất lượng
Theo Lang và Lundholm (1993) thì mối quan hệ này không rõ ràng và tuỳ thuộc vào
CBTT lên hàng đầu. Đối với các doanh nghiệp, việc lựa chọn các công ty kiểm toán
mức độ sinh lời và bối cảnh thực tế của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, nghiên cứu của
lớn cũng là một cách để doanh nghiệp phát tín hiệu với các nhà đầu tư rằng nội dung
Phạm Thị Thu Đông (2013) tìm thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa khả năng sinh
của các thông tin mà họ cung cấp đảm bảo tính minh bạch, khách quan và trung thực.
lời và mức độ CBTT, còn nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Phương lại cho ra kết quả
Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Đông (2013) không tìm thấy mối liên hệ giữa chủ thể
là một mối quan hệ ngược chiều.
kiểm toán và mức độ CBTT.
2.3.8 Khả năng thanh toán:
2.3.6 Tài sản cố định:
Khả năng thanh toán hay còn gọi là tính thanh khoản là khả năng đáp ứng tình
Tài sản cố định là tư liệu sản xuất có giá trị lớn và liên quan đến nhiều kỳ sản
quan hệ cùng chiều giữa giá trị tài sản cố định và mức độ CBTT.
họ và ngược lại, một công ty có tính thanh khoản thấp sẽ hạn chế việc CBTT để che
Khi đề cập đến Tài sản cố định, các nghiên cứu trước đo lường theo tỷ suất sử
dụng tài sản cố định so với Tổng tài sản. Điều này đã được Phạm Thị Thu Đông (2013)
giấu những thông tin yếu kém ra ngoài.
30
31
Trong các nghiên cứu trước đây, yếu tố này được xác định bằng cách sử dụng
độ CBTT trong BCTC. Nghiên cứu đưa ra các kỳ vọng tương quan giữa các biến độc
chỉ tiêu Hệ số thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp. Nandi và Ghosh (2012) đã
lập là các đặc điểm của doanh nghiệp với biến phụ thuộc là mức độ CBTT. Có rất
tìm thấy mối quan hệ giữa tính thanh khoản và mức độ CBTT. Còn ở Việt Nam,
nhiều biến độc lập đã được nghiên cứu trước đây, tuy nhiên, trong nghiên cứu này, tác
nghiên cứu của Phạm Thị Thu Đông (2013) lại không tìm thấy mối liên hệ giữa tính
giả chỉ đưa ra 8 yếu tố như trong mô hình:
H4: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài so với cổ đông toàn
doanh nghiệp càng lớn thì mức độ CBTT càng cao.
Tỷ lệ sở
hữu cổ
đông nước
ngoài
H5: Doanh nghiệp được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn thuộc nhóm
Big Four sẽ CBTT trong BCTC nhiều hơn các doanh nghiệp khác.
H6: Doanh nghiệp có tài sản cố định càng lớn thì mức độ CBTT trong BCTC
Khả năng
sinh lời
Chủ thể
kiểm toán
càng cao.
H7: Các doanh nghiệp có khả năng sinh lời cao thì mức độ công bố thông tin trong
BCTC nhiều hơn các doanh nghiệp có khả năng sinh lời thấp.
Tài sản cố
định
H8: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán càng cao thì mức độ CBTT trong
BCTC càng nhiều hơn các doanh nghiệp có khả năng thanh toán thấp.
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Từ nền tảng là những cơ sở lý thuyết kinh tế kết hợp với những nghiên cứu đã
được công bố trước đây, cho thấy có mối quan hệ giữa đặc điểm của công ty với mức
và là tiền đề cho việc đi sâu nghiên cứu sự ảnh hưởng của tám biến độc lập này lên
biến phụ thuộc là mức độ CBTT trong các chương sau.
Các nghiên cứu trước có liên
quan, tổng quan về CBTT và
các lý thuyết nền về CBTT
Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh
hưởng sau đó đưa ra giả thuyết
nghiên cứu và xây dựng mô hình
nghiên cứu sơ bộ
Chọn mẫu, xây dựng bộ chỉ mục CBTT
Mô hình nghiên cứu chính thức
Cách đo lường các biến
Kết quả nghiên cứu: thống kê mô tả mẫu quan
sát, phân tích tương quan, phân tích hồi quy,
kiểm định tính phù hợp của mô hình nghiên cứu.
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Đề xuất và hướng nghiên cứu
tiếp theo
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
34
3.2 Chọn mẫu nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu tập trung vào BCTC năm 2013 của các doanh nghiệp niêm
yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với các tiêu chí như sau:
+ Không thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán do các đặc trưng khác
mực 29 – Thay đổi chính sách kế toán ước tính; ChuNn mực 30 – Lãi trên cổ phiếu .
+ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC về chế độ kế toán.
+ Luật Chứng khoán và Thông tư 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của BTC về
Hướng dẫn áp dụng chuNn mực kế toán quốc tế về trình bày BCTC và thuyết minh thông tin
đối với công cụ tài chính.
+ Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của BTC về Hướng dẫn công bố
thông tin trên thị trường chứng khoán.
tổng thể điều tra. Trong tổng thể điều tra này, tiến hành chọn ngẫu nhiên 100 công ty,
Hệ thống chỉ mục này gồm hai phần chính: phần 1- theo biểu mẫu được trích ra từ hệ
số lượng này chiếm 34.965% trong tổng thể. Tỷ lệ này đảm bảo điều kiện về cỡ mẫu
thống BCTC của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và thông tư 210/2009/TT-BTC; phần 2 –
theo nghiên cứu của Haire và cộng sự (2000) (lớn hơn 30% đối với tổng thể dưới
các chỉ mục thông tin lấy từ yêu cầu công bố trong chuNn mực kế toán nhưng chưa được cụ
1000). Báo cáo tài chính của 100 công ty này (phụ lục 1) được tải về và kiểm tra, thu
thể trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Có tất cả 160 chỉ mục được đưa ra trong nghiên
thập số liệu theo các chỉ mục cần thiết.
cứu này (Phụ lục 2).
3.3 Chọn các mục thông tin công bố trong BCTC
Hầu hết các nghiên cứu về CBTT trước đây đều đưa ra một hệ thống các chỉ mục