i
ii
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của Quý thầy, cô, người thân
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
và bạn bè. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời tri ân chân
công trình nghiên cứu nào khác.
thành đến:
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TS. Nguyễn Ngọc Huy, Thầy tận tình hướng dẫn hỗ trợ tôi thực hiện luận
văn này.
Học viên thực hiện Luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã hết sức cố gắng trao đổi và
tiếp thu những ý kiến đóng góp nhưng do hạn chế về khả năng nghiên cứu và thời
gian nên không tránh khỏi những thiếu sót. Mong được những ý kiến góp ý chân
thành của Quý Thầy Cô và các bạn.
trong khoảng thời gian từ 2011 - 2013. Mô hình nghiên cứu được áp dụng dựa trên
model is applied based on research in Europe by Booth et al (2001), Jian Chen and
nghiên cứu tại các nước Châu Âu của Booth và cộng sự (2001), Jian Chen và Roger
Roger Strange (2006) in China, GurcharanS (2010) in Asean countries,
Strange (2006) tại Trung Quốc, GurcharanS (2010) tại các nước khu vực Asean,
ChandrasekharanC.V (2012) in Nigeria, ....
ChandrasekharanC.V (2012) tại Nigeria,….
Topical use SPSS 17.0 software to test the correlation between the factors affecting
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để kiểm tra mối tương quan giữa các nhân tố
capital structure of the business. Results of empirical studies show that the nine
ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho
factors that are affecting the capital structure of the business:
thấy cả chín nhân tố đều ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp:
-
trên tổng tài sản, tương quan dương (+) với nợ dài hạn trên tổng tài sản.
-
− Tính thanh khoản tương quan ngược chiều (-) với cấu trúc vốn.
-
Tax correlated inversely (-) the capital structure.
− Thuế tương quan ngược chiều (-) với cấu trúc vốn.
-
Age correlated inversely (-) the capital structure.
− Tuổi tương quan ngược chiều (-) với cấu trúc vốn.
-
The growth rate was positively correlated (+) the capital structure.
-
Ownership positive correlation (+) to the capital structure
− Tốc độ tăng trưởng tương quan dương (+) với cấu trúc vốn.
− Hình thức sở hữu tương quan dương (+) với cấu trúc vốn.
v
nghiệp ngành công nghiệp niêm yết ......................................................................... 38
4.2.1 Ma trận tương quan giữa các biến .................................................................... 38
4.2.2 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng .......................................................... 39
4.2.2.1 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản
(TLEV). ..................................................................................................................... 39
4.2.2.2 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài
sản (SLEV) ................................................................................................................ 40
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............. 5
4.2.2.3 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài
sản (LLEV) ................................................................................................................ 42
2.1 Các lý thuyết về cấu trúc vốn ................................................................................ 5
4.3 Kết luận từ các mô hình hồi quy ......................................................................... 43
2.1.1 Quan điểm truyền thống ..................................................................................... 5
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ...................................................................................... 47
2.1.2 Quan điểm hiện đại ............................................................................................ 5
5.1 Tổng hợp những kết quả nghiên cứu. ................................................................. 47
2.1.2.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (“M&M”) .......................... 5
5.2 Các gợi ý hoàn thiện cấu trúc vốn. ...................................................................... 49
2.1.2.2 Lý thuyết đánh đổi (the trade-off theory) ........................................................ 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tài liệu tiếng Anh...................................................................................................... 58
PHỤ LỤC 1 .............................................................................................................. 60
PHỤ LỤC 2 .............................................................................................................. 63
TP. HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
DN:
Doanh nghiệp
CTV:
Cấu trúc vốn
SGD CK:
Sở giao dịch chứng khoán
TSCĐ:
Tài sản cố định
HSX:
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
2
mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp càng trở nên cấp thiết. Song song với vấn
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu.
Đề tài nghiên cứu về cấu trúc vốn doanh nghiệp là một đề tài khá phổ biến tại
đề đó thì việc tìm ra những nhân tố nào tác động đến cấu trúc vốn của các doanh
nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao cũng là một vấn đề rất được
quan tâm.
Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới. Cấu trúc vốn được định nghĩa là sự
Mỗi ngành đều có những đặc thù riêng, cấu trúc vốn đặc trưng riêng. Vì vậy,
kết hợp cụ thể của nợ và vốn chủ sở hữu mà một doanh nghiệp sử dụng để tài trợ
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của một ngành cụ thể là thật sự
cho hoạt động kinh doanh của mình. Quyết định cấu trúc vốn cho doanh nghiệp là
cần thiết. Ngành công nghiệp là ngành kinh tế trọng điểm, có vai trò đặc biệt đối với
một trong những quyết định quan trọng nhất không chỉ của nhà quản trị mà còn đối
nền kinh tế. Đặc biệt, Việt Nam là nước đang phát triển nên ngành công nghiệp là
với các nhà hoạch định tài chính nhằm xây dựng một cấu trúc vốn hợp lý nhất. Một
và phát triển, đưa ra một số nhân tố có thể tác động đến việc quyết định cấu trúc
Một nguyên nhân khác xuất phát từ vấn đề nội lực của các doanh nghiệp còn yếu
vốn của một doanh nghiệp, chẳng hạn như lý thuyết trật tự phân hạng, lý thuyết
kém so với những yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó nổi bật
đánh đổi cấu trúc vốn, lý thuyết chi phí đại diện,…
lên là hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp. Nguyên nhân của hiện tượng này tập
Hiện tại, ở Việt Nam có khá nhiều nghiên cứu về các nhân tố tác động đến
trung vào những quyết định không hợp lý, không đảm bảo mục tiêu của quản trị tài
quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Mà việc lựa chọn một chính sách tài
chính doanh nghiệp, trong đó quyết định nguồn vốn là đáng quan tâm nhất. Như vậy
chính hợp lý là một trong những quyết định quan trọng nhất mà các doanh nghiệp
có thể nói trong bối cảnh hiện nay việc xem xét một cách tổng thể và xác định
phải thực hiện. Gần đây, cấu trúc vốn ngày càng trở nên quan trọng khi nhiều doanh
những nhân tố ảnh hưởng đến việc thiết lập một cấu trúc vốn là hết sức quan trọng
nghiệp phải đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và nhiều vụ phá sản
kiến nghị phù hợp với hiện trạng của ngành Công nghiệp.
-
Nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp ngành Công
nghiệp ?
-
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm ra các nhân tố có tác động quyết định đến cấu trúc vốn
Biện pháp hoàn thiện, tái cấu trúc, nâng cao hiệu quả hoạt động và giá trị
của doanh nghiệp niêm yết hiện này, bổ sung và củng cố thêm bằng chứng thực
doanh nghiệp như thế nào?
nghiệm tại thị trường Việt Nam.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.7 Cấu trúc của luận văn
-
Phân tích và đánh giá thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp.
Bài luận văn được chia thành 5 chương:
-
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng cấu trúc vốn và xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành Công nghiệp
niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM.
-
Phạm vi về không gian: luận văn nghiên cứu đối với 90 công ty ngành Công
nghiệp niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM có đầy đủ dữ liệu được nêu trong
các báo cáo tài chính.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Định tính: sử dụng phương pháp tổng quan lịch sử nhằm tổng hợp lý thuyết, các
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm làm sáng tỏ giá trị khoa học
cho nghiên cứu của tác giả
Định lượng: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để xác định hệ số hồi quy,
trên cơ sở đó xây dựng phương trình các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn. Từ
5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN
CỨU
2.1 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
2.1.1 Quan điểm truyền thống
Quan điểm truyền thống về cấu trúc vốn cho rằng khi một doanh nghiệp bắt
đầu vay mượn thì thuận lợi vượt trội hơn bất lợi vì chi phí nợ thấp, kết hợp với
thuận lợi về thuế sẽ khiến WACC (Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền)
giảm khi nợ tăng.
Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu tăng, tác động của tỷ lệ
Lý thuyết MM được phát biểu dưới hai mệnh đề: mệnh đề thứ nhất (I) nói về
giá trị DN, mệnh đề thứ hai (II) nói về chi phí sử dụng vốn. Và cả hai mệnh đề này
được xem xét trong hai trường hợp có thuế thu nhập và không có thuế thu nhập.
a) Trường hợp không có thuế thu nhập
Lý thuyết MM (1958) được xây dựng dựa vào các giả định của thị truờng
vốn hoàn hảo:
- Không có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
- Không có chi phí giao dịch
- Không có chi phí phá sản và chi phí kiệt quệ tài chính
- Cá nhân và công ty đều có thể vay hay cho vay ở mức lãi suất như nhau
Với các giả định trên, lý thuyết MM phát biểu như sau:
Mệnh đề thứ nhất: trong điều kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ
bằng giá trị của công ty không có vay nợ, tức là. Hay nói cách khác là trong điều
kiện không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó
cơ cấu nợ/vốn không có ảnh huởng gì đến giá trị công ty. Theo định đề này, một
DN không thể thay đổi tổng giá trị các chứng khoán của mình bằng cách phân chia
các dòng tiền thành các dòng khác nhau: giá trị của DN được xác định bằng các tài
sản thực, chứ không phải bằng chứng khoán mà DN phát hành. Như vậy, không có
cơ cấu vốn nào là tối ưu và công ty cũng không thể làm tăng giá trị của mình bằng
cách thay đổi cấu trúc vốn.
Mệnh đề thứ hai: lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần hay tỷ suất sinh lợi dự
kiến từ vốn cổ phần thường của 1 DN có vay nợ tăng tương ứng với tỷ lệ nợ/vốn cổ
7
8
phần, được đo lường bằng giá trị thị trường, tức là lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ
ích của nợ là lợi ích từ tấm chắn thuế của lãi vay. Chi phí tiềm tàng của nợ bao gồm
Mệnh đề thứ nhất: Trong truờng hợp có thuế thu nhập công ty, giá trị của DN
có vay nợ bằng giá trị DN không có vay nợ cộng với hiện giá của tấm chắn thuế.
Mệnh đề thứ hai: Trong trường hợp có thuế, lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ
phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ và
mối quan hệ này đuợc diễn tả bởi công thức.
chi phí kiệt quệ tài chính và chi phí đại diện giữa chủ sở hữu và chủ nợ. Nội dung
của lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn được thể hiện qua công thức sau:
Giá trị của doanh nghiệp có vay nợ = Giá trị doanh nghiệp không vay nợ + PV
(tấm chắn thuế) – PV (chi phí kiệt quệ tài chính)
Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn đoán các công ty có tài sản hữu hình và thu
Như vậy, theo MM, trong trường hợp có thuế, giá trị công ty sẽ tăng lên và chi
nhập chịu thuế nhiều để che chắn nên có tỷ lệ nợ cao, các công ty với quy mô lớn và
phí sử dụng vốn trung bình sẽ giảm xuống khi công ty gia tăng việc sử dụng nợ.
tính thanh khoản nhiều hơn nên có tỷ lệ nợ cao. Trong khi các công ty nhiều rủi ro,
Tuy nhiên, trên thực tế, rất nhiều DN tăng trưởng tốt nhưng thay vì có một CTV
các công ty với tài sản vô hình mà giá trị sẽ biến mất trong trường hợp thanh lý, phải
với tỉ lệ nợ tối đa nhằm tận dụng lợi ích của tấm chắn thuế thì họ lại không sử dụng
dựa nhiều hơn vào vốn chủ sở hữu. Về lợi nhuận, lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn dự
doanh nghiệp. Lý do là các phương án tài trợ khác có quá nhiều rắc rối và tốn kém.
Thị trường luôn hoài nghi các quyết định tài trợ của doanh nghiệp và luôn muốn tìm
hiểu thông điệp ẩn chứa đằng sau nó. Nếu sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại của
mình, các giám đốc tài chính không phải tìm cách thuyết phục hay giải thích lựa
chọn của mình đối với các nhà đầu tư bên ngoài.
Ưu tiên thứ hai là phát hành chứng khoán nợ. Mặc dù một sự kết hợp giữa nợ và
vốn cổ phần luôn làm cho các trái chủ tiềm năng lo lắng, nhưng nếu như bỏ qua
được mối e ngại về khả năng kiệt quệ tài chính, các nhà cho vay sẽ luôn nhận được
một khoản chi trả cố định. Sự hấp dẫn này không phải là không lớn, do vậy đối với
các giám đốc tài chính, có vẻ như các trái chủ tiềm năng là những người dễ thuyết
Hình 2.1: Lượng nợ tối ưu và giá trị của doanh nghiệp
(Nguồn: Sách TCDN hiện đại – chủ biên Trần Ngọc Thơ)
Tuy nhiên, hạn chế của thuyết đánh đổi cấu trúc vốn là không thể giải thích
được tại sao một số doanh nghiệp rất thành công trong ngành lại có rất ít nợ và
không dùng tấm chắn thuế mặc dù thu nhập hoạt động rất cao. Chính hạn chế này là
tiền đề để một lý thuyết cấu trúc vốn khác ra đời: lý thuyết Trật tự phân hạng.
2.1.2.3 Lý thuyết trật tự phân hạng (the pecking-order theory)
Một lý thuyết về cấu trúc vốn khác được phát triển bởi nghiên cứu của Myer và
Majluf năm 1984. Lý thuyết này được phát triển từ nghiên cứu đầu tiên của
Donaldson năm 1961, lý giải các quyết định tài trợ của doanh nghiệp dựa trên cơ sở
thông tin bất cân xứng. Thông tin bất cân xứng là một cụm từ để chỉ rằng các giám
đốc tài chính hiểu rõ giá trị của công ty mình hơn là các nhà đầu tư bên ngoài.
Thông tin bất cân xứng tác động đến lựa chọn giữa tài trợ nội bộ và tài trợ từ bên
ngoài; giữa phát hành mới chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.
Lý thuyết trật tự phân hạng, trên cơ sở thông tin bất cân xứng, đề xuất một trật
tự tài trợ theo một trình tự ưu tiên trước bằng vốn nội bộ (lợi nhuận giữ lại để tái đầu
tư), rồi đến phát hành nợ và sau cùng là phát hành vốn cổ phần mới.
phục hơn so với các cổ đông tương lai.
Phát hành cổ phần là lựa chọn cuối cùng của trật tự phân hạng.
hợp công ty đang lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính, các cổ đông, những người
2.1.2.4 Lý thuyết tín hiệu (the signal theory)
nắm quyền điều hành công ty, có thể sẽ thực hiện một vài hành vi được giới thiệu
Theo lý thuyết tín hiệu, việc lựa chọn cơ cấu vốn của một DN có thể truyền
những dấu hiệu cho người đầu tư bên ngoài về thông tin bên trong của DN.
Khi DN phát hành chứng khoán mới, sự kiện này được coi là đang cung cấp
sau đây để tranh giành lợi ích đối với các chủ nợ của họ. Các hành vi này sẽ làm
phát sinh chi phí, bởi vì chúng gây tổn hại đến giá trị doanh nghiệp. Một chiến lược
mà cổ đông có thể sẽ thực hiện là:
một tín hiệu cho thị trường tài chính về tương lai của DN hay các hoạt động tương
Chiến lược chuyển dịch rủi ro.
lai do các giám đốc của DN hoạch định. Các nghiên cứu về thay đổi cấu trúc vốn
Chiến lược từ chối đóng góp.
đều cho rằng việc công bố bán cổ phiếu ra bên ngoài được xem là đánh tín hiệu
Chiến lược thu tiền và bỏ chạy.
không tốt về triển vọng tương lai của DN vì các DN có triển vọng tốt sẽ không tài
Chiến lược kéo dài thời gian.
lệ sở hữu cổ phần của nhà quản lý tại công ty càng nhiều, các khoản chi phí này sẽ
đó là nghiên cứu của Jensen năm 1986.
càng ít, bởi vì phần gánh chịu của anh ta nhiều hơn. Hay thậm chí rằng, nếu như anh
Lý thuyết này nhìn nhận sự tồn tại của một cấu trúc vốn tối ưu cho doanh
ta không sở hữu cổ phần của công ty, các cổ đông cũng khó an lòng về việc các dự
nghiệp, bởi vì sự có mặt của chi phí đại diện. Chi phí đại diện phát sinh từ mâu
án có NPV
đoán “đúng” thời điểm thị trường nhưng không phân biệt giữa việc định giá sai và
bất cân xứng về thông tin trong các phiên bản của lý thuyết thời điểm thị trường.
đầu tư, nhà quản lý hợp lý và chi phí lựa chọn bất lợi thay đổi giữa các công ty và
Bằng chứng hỗ trợ cho phiên bản định giá sai là khi lợi nhuận dài hạn của cổ
giữa các thời điểm. Cùng quan điểm với các nghiên cứu này, Korajczk (1991) tìm
phiếu thấp thì thường phát hành cổ phần và lợi nhuận dài hạn cao thì thường mua lại
thấy rằng các công ty có khuynh hướng phát hành cổ phần sau khi công bố thông
cổ phần. Độ lớn của những hiệu ứng này cho thấy rằng những nhà quản lý nói chung
tin, do điều này có thể giảm bất cân xứng về thông tin. Đồng thời, Bayless và
thành công trong việc dự báo thời điểm thị trường vốn. Chẳng hạn như, Loughran và
Chaplinsky (1996) tìm thấy rằng phát hành cổ phần thường xảy ra xung quanh
Ritter (1995) chỉ ra rằng lợi nhuận dài hạn bất thường của những người phát hành cổ
những thời điểm hiệu ứng thông báo tương đối nhỏ hơn. Để giải thích kết quả của
phần, một cách đo lường độ lớn của việc tận dụng việc định giá sai, là một độ lớn
nghiên cứu này, những biến động tạm thời trong tỷ số giá trị thị trường/ giá trị sổ
hơn những tác động thông báo của việc phát hành cổ phiếu – một cách đo lường của
điểm thị trường vốn.
trong tương lai và những giá trị M/B cực đoan có liên quan đến những nhà đầu tư
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây.
dự báo cực đoan. La Porta (1997). Nếu những nhà quản lý đang cố gắng khai thác
2.2.1 Các nghiên cứu quốc tế
những dự báo cực đoan, phát hành cổ phần ròng sẽ quan hệ đồng biến với tỷ lệ M/B.
Việc vận dụng và kiểm tra tính thực tiễn các lý thuyết cổ điển và hiện đại về cấu
Một điều quan trọng cần chú ý là phiên bản thứ 2 của lý thuyết thời điểm thị
trúc vốn như: lý thuyết cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp của
trường không đòi hỏi một thị trường thật sự hiệu quả. Nó không yêu cầu nhà quản lý
Modigliani và Miller (1958), Modigliani và Miller (1963); lý thuyết đánh đổi cấu
15
16
trúc vốn; lý thuyết trật tự phân hạng của Myers và Majluf (1984); lý thuyết người
trường đã được thực thi lâu năm. Hai là, các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ở
Antoniou và các cộng sự (2002) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc
mức sử dụng nợ của công ty. Nhân tố quy mô công ty và cơ hội tăng trưởng tác
vốn của các tập đoàn ở các nước Châu Âu trên cơ sở số liệu điều tra của những
động tỷ lệ thuận đến tỷ số nợ của công ty. Nhân tố khả năng sinh lời thì có tác động
công ty Pháp, Đức và Anh. Các tác giả đã sử dụng phương pháp bình phương bé
tỷ lệ nghịch đến tỷ số nợ của công ty.
nhất (OLS) và mô hình GMM để phân tích dữ liệu chéo (paneldata). Kết quả của
Nghiên cứu thực nghiệm của Pandey (2001) ở Malaysia từ năm 1984 đến 1999
nghiên cứu này cho thấy rằng cấu trúc vốn có mối tương quan thuận với quy mô
bằng phương pháp nghiên cứu là thống kê mô tả và phương pháp hồi quy bình
công ty nhưng lại có mối tương quan nghịch với chỉ tiêu giá trị thị trường so với
phương cực tiểu. Kết quả cho thấy các nhân tố: tăng trưởng, quy mô công ty có mối
giá trị sổ sách, với cấu trúc kỳ hạn của lãi suất và giá cổ phiếu trên thị trường. Bên
quan hệ tỷ lệ thuận với đòn bẩy tài chính của công ty. Trong khi đó, các nhân tố: rủi
cạnh đó, tỷ lệ tài sản cố định, thuế suất cũng có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của
cho thấy tỷ suất sinh lợi và quy mô doanh nghiệp có tác động ngược chiều (-) với
nhau theo mỗi quốc gia, nó phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát,
cấu trúc vốn, còn tốc độ tăng trưởng và tài sản cố định hữu hình lại có tác động
sự phát triển thị trường vốn của mỗi quốc gia đó.
cùng chiều với tỷ lệ nợ. Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy sự khác biệt giữa việc
Nghiên cứu của Samuel G.H.Huang và Frank M.Song (2002). Bài nghiên cứu
trả lời cho hai câu hỏi: Một là, các quyết định đòn bẩy tài chính được thực hiện
trong những nền kinh tế nơi mà quyền sở hữu tư nhân là phổ biến và cơ chế thị
lựa chọn sử dụng nợ giữa các công ty Trung Quốc và các nước phát triển, đó là các
công ty Trung Quốc thường ưa thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn là nợ dài hạn.
Nghiên cứu của Mitton (2006) tại 34 thị trường mới nổi bao gồm Châu Mỹ La
17
18
Tinh, Châu Á, Châu Phi, Trung Đông, Đông Âu với hơn 11.000 công ty trong giai
Tại Mỹ, Gill và các cộng sự (2009) nghiên cứu nhân tố tác động cấu trúc vốn
đoạn từ 1980 đến 2004. Bài này chủ yếu tập trung vào tác động của bốn nhân tố
trong ngành dịch vụ từ nghiên cứu của Biger et al. (2008) và Neelakantan
dịch vụ.
lợi nhuận có mức tương quan ngược chiều đáng kể đến cấu trúc vốn. Quy mô và
Nghiên cứu của Wanrapee Banchuenvijit (2009) được thực hiện trên 81 công
rủi ro của các doanh nghiệp có mức tương quan cùng chiều đối với tỷ lệ nợ. Độ
ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thái Lan từ năm 2004-2008. Với năm
tuổi của các doanh nghiệp có tương quan dương đối với cơ cấu vốn, cho thấy việc
nhân tố được đưa vào mô hình gồm tỷ suất sinh lợi, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ tài
tiếp cận của các doanh nghiệp đối với việc vay nợ được đánh giá dễ dàng hơn bởi
sản cố định hữu hình, tốc độ tăng trưởng tài sản, sự biến động của lợi nhuận hoạt
giá trị sổ sách. Thuế không phải là một yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ. Cơ cấu sở
động. Kết quả cho thấy có ba nhân tố có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đó là: tỷ suất
hữu có ảnh hưởng ngược chiều đến cấu trúc vốn, các công ty với tỷ lệ sở hữu cổ
sinh lời, tài sản cố định có mối quan hệ ngược chiều với hệ số nợ, còn quy mô
phần của các tổ chức cao hơn thường có xu hướng tránh sử dụng vốn vay.
công ty lại có mối tương quan cùng chiều với hệ số nợ.
thuyết còn lại. Nghiên cứu chỉ ra rằng các mẫu cấu trúc vốn ở mức trung bình báo
chủ sở hữu quản lý, do đó làm nổi bật tầm quan trọng của tác động khuyến khích
trước sự phát triển tốt về dài hạn của các doanh nghiệp Ấn Độ.
trong việc tạo ra giá trị. Và tác giả khẳng định vai trò quan trọng của các tổ chức
Nghiên cứu: “Quyết định cấu trúc vốn: Nhân tố nào thật sự quan trọng?”
xác định bảo vệ nhà đầu tư và việc hình thành bản chất của quản trị doanh nghiệp,
(Capital Structure Decision: Which Factors are Reliably Important?) của Murray
tài chính trong các nước được nghiên cứu.
Z.Frank và Vidhan K.Goyal (2009a). Mẫu của nghiên cứu hơn 226.355 công ty
19
thương mại Mỹ từ 1950-2003 phân tích rất nhiều các nhân tố (25 nhân tố). Nghiên
20
chiều với các doanh nghiệp Indonesia và Philippines. Đối với các nhân tố quốc
cứu tìm thấy rằng các nhân tố giải thích hơn 27% các biến động trong đòn bẩy,
lãnh đạo, độ tuổi của doanh nghiệp. Biến nghiên cứu gồm: tỷ lệ nợ ngắn hạn và
hưởng của các nhân tố đến nợ và vốn cổ phần và ảnh hưởng của các nhân tố đến
dài hạn. Kết luận: Cấu trúc tài sản, tốc độ tăng trưởng có mối quan hệ cùng chiều
đòn bẩy tài chính trong những thời điểm thị trường khác nhau, thời điểm thị
với nợ dài hạn nhưng ngược chiều với nợ ngắn hạn; Lợi nhuận, tương quan âm với
trường tốt và thời điểm thị trường xấu. Kết quả cho thấy những công ty lợi nhuận
đòn bẩy dài hạn và tương quan dương với đòn bẩy ngắn hạn; Quy mô doanh
thấp thì có nhiều khả năng phát hành vốn cổ phần trong thời điểm thị trường tốt
nghiệp, tính riêng biệt, rủi ro hoạt động có tác động tích cực đến tất cả các đòn
hơn là thời điểm thị trường xấu. Các công ty lợi nhuận cao thì nhiều khả năng phát
bẩy; tác động của ngành hoạt động trên đòn bẩy là khác nhau từ các ngành khác
hành nợ và mua lại vốn cổ phần ở thời điểm tốt hơn là thời điểm xấu. Trong khi
nhau, trong đó ngành viễn thông, tiêu dùng và chăm sóc sức khỏe phụ thuộc nhiều
đó, các công ty lợi nhuận thấp sẽ phát hành lượng vốn chủ sở hữu ở thời điểm tốt
vào các khoản nợ ngắn hạn trong khi các ngành xây dựng, công nghiệp, bất động
hàng, quy mô của thị trường chứng khoán, tăng trưởng GDP, lạm phát. Kết quả:
lợi nhuận và tài sản hữu hình là các nhân tố quyết định quan trọng đến đòn bẩy
nhân tố lợi nhuận và cơ hội tăng trưởng có mức tác động ngược chiều với cấu trúc
của các doanh nghiệp Nigeria. Từ đó, tác giả đề nghị các nhà quản lý cần căn cứ
vốn của doanh nghiệp. Tấm chắn thuế có tương quan ngược chiều với đòn bẩy chủ
trên các nhân tố này khi lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp mình.
yếu chỉ với các doanh nghiệp Malaysia. Quy mô doanh nghiệp tương quan cùng
Trong đề tài: “Exploring the Hidden Risks in Firm Operationsand their
21
Financial Impacts” của Xiaoqiao Wang (2013). Trong chương 4 của tác giả nghiên
22
phương pháp nghiên cứu là phỏng vấn các nhà quản trị tài chính của các công ty
cứu ảnh hưởng vị trí địa lý về cơ cấu vốn của các công ty Compustat công nghiệp
kết hợp với thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính từ năm 1998 đến 2001 để tính
từ 1980-2006 với dữ liệu các doanh nghiệp có tổng tài sản dưới 10 triệu và các
với những doanh nghiệp ở trung tâm. Trong kết quả thống kê, giá trị tuyệt đối các
ngắn hạn trong khi nhân tố tài sản cố định tương quan nghịch với cơ cấu tài chính.
hệ số cho vị trí so với tỷ lệ đòn bẩy là lớn hơn trong các mẫu của mà không có một
Ngoài ra, đòn bẩy nợ tương quan thuận với quy mô, rủi ro kinh doanh, tạo dựng
xếp hạng tín dụng hơn so với các mẫu của với nó, có nghĩa là vị trí sẽ tác động
quan hệ (với ngân hàng và đối tác). Các doanh nghiệp có sở hữu nhà nước tỷ lệ nợ
ngày càng về các doanh nghiệp mà không có một đánh giá tín dụng.
cao hơn hẳn so với những doanh nghiệp khác.
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Trên cơ sở các tác nhân rút ra từ những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và
Nghiên cứu Hidenobu Okuda và Lại Thị Phương Nhung (2010) phân tích 211
doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX cho giai đoạn 2006-2008 rút ra
mối tương quan giữa chúng với cấu trúc vốn, trong thập kỷ vừa qua cũng đã xuất
một số kết luận. Trước hết, quy mô, tấm chắn thuế bằng nợ, tài sản cố định hữu
hiện một số nghiên cứu đề tài này về Việt Nam.
hình tương quan cùng chiều với đòn bẩy nợ. Nhân tố lợi nhuận, quỹ giữ lại tương
các doanh nghiệp vừa và nhỏ SME tại Việt Nam. Mẫu nghiên cứu có tổng cộng
558 công ty, trong đó có 176 công ty nhà nước và 382 công ty tư nhân. Bằng
nhiều vào động cơ tiết giảm thuế như ở doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, nghiên cứu
không tìm thấy bằng chứng rõ ràng về vấn đề tỷ lệ nợ ở khối doanh nghiệp này
cao hơn so với loại hình dân doanh.
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu
23
24
trúc tài chính và hiệu quả tài chính dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính từ năm
quyết định quan trọng cho OSEAs. Liên quan đến tác động mang tính tương tác,
2007 đến 2009 của 428 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán. Kết
tài sản hữu hình và chi phí lãi vay là những nhân tố quan trọng trong việc giải
quả: tỉ suất nợ bình quân là 51,74% trong đó có sự khác biệt khá lớn giữa các
thích sự khác biệt trong cấu trúc vốn giữa OSEAs so với LSEAs.
doanh nghiệp; các nhân tố hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh doanh và cấu trúc tài
Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp
sản tác động tỉ lệ nghịch đến cấu trúc tài chính, trong khi quy mô doanh nghiệp lại
Nghiên cứu c ủ a Đặng Thị Thu Hiền (2012), tác giả giải thích mối quan hệ
chính trên hai SGDCK TP.HCM và Hà Nội trong giai đoạn 2007-2010. Kết quả:
của 8 nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường
nghiên cứu cho rằng mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam có tăng về quy mô
chứng khoán Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng ba chỉ số về nợ: tỷ lệ nợ ngắn
và cấu trúc vốn dài hạn có tăng lên, nhưng cơ bản thì các công ty niêm yết vẫn còn
hạn, tỷ lệ nợ dài hạn và tỷ lệ tổng nợ để đo lường đòn bẩy tài chính của các công
lệ thuộc vào nguồn nợ vay ngắn hạn. Ngoài ra, các doanh nghiệp mà có tỷ lệ sở
ty. Bằng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp bình phương bé nhất
hữu vốn nhà nước cao vẫn tiếp tục hưởng lợi thế tiếp cận nguồn vốn vay, và các
(OLS) tác giả chạy mô hình hồi quy đa biến và tìm ra được năm biến có ý nghĩa
công ty tăng trưởng nhanh vẫn chủ yếu trông cậy vào nguồn vay, chứ phát hành cổ
thống kê đối với tỷ lệ nợ ngắn hạn: tài sản hữu hình, rủi ro kinh doanh, quy mô
phần không đóng góp đáng kể cho nhu cầu vốn đầu tư phát triển của doanh
công ty, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán; bốn nhân tố có ý nghĩa thống kê
vốn của các công ty cổ phần ngành Bất động sản niêm yết trên Sở giao dịch chứng
quyết định quan trọng về cấu trúc vốn. Trong khi đó, chi phí lãi vay là yếu tố
khoán TP.HCM trong thời gian 2007-2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô
25
doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh và đặc điểm riêng của tài sản có
26
hoạch định cấu trúc vốn của các công ty trong giai đoạn trên không có tương quan
quan hệ ngược chiều với cấu trúc vốn, trong khi tốc độ tăng trưởng lại tác động
đáng kể với lý thuyết đánh đổi nhưng lại có tương quan mạnh với lý thuyết trật tự
cùng chiều với cấu trúc vốn. Nghiên cứu của Trần Hùng Sơn (2013) với tên đề tài
phân hạng.
“Xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại
Nghiên cứu của Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến (2014) “ Các
Thành Phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu đã được thực hiện cho 200 DN SXCN
nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch
trúc vốn của các doanh nghiệp trong giai đoạn này, đó là: quy mô doanh nghiệp,
nghiệp tác động âm đến cấu trúc vốn của các DN SXCN niêm yết và không có ý
khả năng sinh lợi và thuế. Trong đó quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lợi có
nghĩa thống kê với các DN SXCN TP.HCM. Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy
tương quan cùng chiều, còn thuế có tương quan ngược chiều với cấu trúc vốn.
thâm hụt/thặng dư nguồn vốn và/hoặc doanh nghiệp có tỷ lệ nợ cao/thấp hơn so
Còn rất nhiều nghiên cứu khác về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các
với tỷ lệ nợ mục tiêu có tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu của
doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, kết quả mô hình nghiên cứu thực nghiệm
DN SXCN. Theo đó, các doanh nghiệp điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu nhanh khi
thường không đồng nhất tùy theo phạm vi nghiên cứu và cách thức ước lượng biến
thiếu hụt nguồn vốn và khi có tỷ lệ nợ cao hơn tỷ lệ nợ mục tiêu. Cuối cùng, kết
trong mô hình. Theo đó, nghiên cứu này tiếp tục phân tích các nhân tố ảnh hưởng
quả nghiên cứu cũng cho thấy tốc độ điều chỉnh tỷ lệ nợ về mục tiêu của các
đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp, xác định các nhân tố có tác động quyết định
Các nhân tố
tác động đến
Ký hiệu
cấu trúc vốn
Tác
Kết quả thực nghiệm của các tác giả nghiên
động
cứu
khoản
-
LIQUID
Booth và cộng sự (2001), Antonious và cộng sự
(2002), Jian Chen và Roger Strange (2006),
nghiệp
+
SIZE
Antonious và cộng sự (2002), Okuda và Nhung
(2010), ChandrasekharanC.V (2012)
Pandey (2001), Akinlo et al.(2011).
(2011)
Ould
Daoud
Ellili
(2011),
ChandrasekharanC.V (2012), Bilal Sharif et al.
(2012)
(2012)
Vị trí địa lý
Hình thức sở
hữu
LOCAT
+
ED
OWNER
+
Titman và Wessels (1988), Pandey(2001),
Quy mô doanh
sự (2012), Võ Thị Thúy Anh và Bùi Phạm Nhã
(2001), ChandrasekharanC.V (2012),
Gurcharan S (2010), Akinlo et al. (2011), Bilal
Sharif et al. (2012).
Titman và Wessels (1988), Pandey (2001), Jean
Tốc độ tăng
trưởng
GROW
+
J.Chen (2003), ChandrasekharanC.V (2012)
Guven Sayilgan et al. (2006), Faris AL-Shubiri
(2010)
-
(Nikolaos Eriotis (2007), Gurcharan S (2010),
29
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
SLEV
Tổng nợ ngắn hạn/tổng tài sản
(từ năm 2011-2013) của các doanh nghiệp trong mẫu, cụ thể là từ bảng cân đối kế
LLEV
Tổng nợ dài hạn/tổng tài sản
toán, kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm, và thông tin về chi phí lãi vay trong
Các số liệu về nợ và tài sản của các tất cả các doanh nghiệp trong mẫu quan sát đều
mục thuyết minh báo cáo tài chính. Quy trình nghiên cứu cụ thể như sau:
được lấy theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính (đã được kiểm toán) của các doanh
Bước 1: Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn các doanh nghiệp
ngành Công nghiệp niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM.
Đề tài sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nợ để đại diện cho cấu trúc vốn của các công ty
ngành Công nghiệp. Đề tài chọn ra 9 nhân tố để phân tích mối quan hệ giữa chúng
với chính sách vay nợ của các doanh nghiệp nghiên cứu.
Bước 2: Thu thập dữ liệu
nghiệp này.
3.2.2 Biến độc lập
Dựa trên cơ sở các nghiên cứu về trước, các biến giải thích được sử dụng trong
nghiên cứu này bao gồm:
Quy mô doanh nghiệp:
biểu hiện qua chỉ tiêu tỷ suất nợ bằng cách phân tích hồi quy tuyến tính đơn, hồi
có quy mô nhỏ. Vì vậy doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm các nguồn
quy tuyến tính bội và sau đó xây dựng mô hình hồi quy.
tài trợ. Nhân tố quy mô doanh nghiệp trong nghiên cứu này được tính bằng cách lấy
Bước 6: Kiểm định sự vi phạm các giả định của mô hình và đưa ra kết quả
nghiên cứu của đề tài.
hàm logarit tự nhiên của tổng tài sản.
SIZEA = Logarite (Tổng tài sản)
31
32
Tốc độ tăng trưởng:
Các nghiên cứu thực nghiệm hỗ trợ cho quan điểm này bao gồm Yuanxin Liu et
al. (2009), Gurcharan S (2010), Akinlo et al. (2011), Nejla Ould Daoud Ellili
Biến tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong nghiên cứu được xem xét dưới
(2011), Bilal Sharif et al (2012). Giả định được đưa ra là quy mô và cấu trúc vốn sẽ
góc độ tăng trưởng về mặt doanh thu, được tính:
nghiệp đó. Cơ cấu tài sản trong nghiên cứu này được xem xét trên góc độ tài sản cố
H4: Tốc độ tăng trưởng có thể có tương quan dương/âm với cấu trúc vốn.
Tính thanh khoản:
định của doanh nghiệp, được đo lường bằng:
TANG = Tài sản cố định/Tổng tài sản
Tính thanh khoản cũng có tác động đáng kể đến mức độ sử dụng nợ của doanh
Các nghiên cứu thực nghiệm hỗ trợ bao gồm Attaullah Shah et al.(2007),
Yuanxin Liu et al. (2009) và Faris AL-Shubiri (2010). Được ủng hộ bởi lý thuyết
nghiệp. Trong nghiên cứu này, tính thanh khoản của doanh nghiệp được xem xét
qua chỉ số tỷ lệ thanh toán hiện hành.
chi phí đại diện và nghiên cứu thực nghiệm của Antonious và cộng sự (2002),
LIQUID = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn.
Okuda và Nhung (2010), ChandrasekharanC.V (2012). Giả thuyết được đưa ra là cơ
Qua các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, các công ty có tính thanh khoản cao
cấu tài sản tương quan thuận với cấu trúc vốn.
H2: Cơ cấu tài sản có tương quan thuận (dương) với cấu trúc vốn.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh:
thường có xu hướng sử dụng nợ ít hơn. Quan điểm này được hỗ trợ bởi Nikolaos
Eriotis (2007), Yuanxin Liu et al. (2009), Bilal Sharif et al. (2012). Điều này gợi ý
33
34
Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, các doanh nghiệp với thuế suất cao hơn
là khác nhau. Nhóm tác giả gồm Nigel Driffield, Vidya Mahambareand Sarmistha
sẽ sử dụng nhiều nợ để đạt lợi ích từ tấm chắn thuế (Frank và Goyal (2003),
Pal(2007) khẳng định vai trò quan trọng của các tổ chức xác định bảo vệ nhà đầu tư
Antoniou et al. (2002)). Vì vậy, giả thuyết đưa ra là đòn bẩy sẽ có quan hệ cùng
và việc hình thành bản chất của quản trị doanh nghiệp, tài chính trong các nước.
chiều với nhân tố thuế.
Liên quan đến biến này, tác giả đưa ra giả định: hình thức sở hữu của doanh nghiệp
H6: Thuế tác động cùng chiều (dương) với cấu trúc vốn.
có thể có tương quan dương hoặc âm với cấu trúc vốn.
Tuổi của doanh nghiệp:
Tuổi đời của doanh nghiệp là thời gian tính từ năm hiện nay so với năm thành
H9: Hình thức sở hữu của doanh nghiệp có thể có tương quan dương/âm với
cấu trúc vốn
có tương quan dương hoặc âm với cấu trúc vốn.
Tương
Nhân tố
Quy mô doanh nghiệp
(SIZEA)
Cơ cấu tài sản (TANG)
Hiệu quả kinh doanh
(ROA)
buộc bởi những quy định có tính pháp lý về tư cách pháp nhân, điều kiện hoạt động,
cơ chế vận hành và mục tiêu hoạt động. Do vậy, mục đích, điều kiện và khả năng
tiếp cận các nguồn tài chính của mỗi doanh nghiệp có hình thức sở hữu khác nhau
Logarite (Tổng tài sản)
(+)
Tài sản cố định/TTS
(+)
Lợi nhuận sau thuế/TTS
(-)
Tốc độ tăng trưởng
(DTT năm t – DTT năm t-1)/DTT
Hình thức sở hữu của doanh nghiệp:
Sự khác biệt về hình thức sở hữu trong các loại hình doanh nghiệp sẽ bị ràng
quan
kỳ vọng
H9: Vị trí địa lý doanh nghiệp có thể có tương quan dương/âm với cấu trúc
vốn
Biến và đo lường
9
Hình thức sở hữu của DN
(OWNER)
Năm của mẫu quan sát – năm thành
lập
1: Nội thành
0: Ngoại thành
(+/-)
(-)
(+/-)
Tỷ lệ sở hữu nhà nước (HTSH)
1: Có sở hữu nhà nước
0: Không có sở hữu nhà nước
N
TLEVit = αi + β1X1it + β2X2it + β3X3it + β4X4it + β5X5it + β6X6it + β7X7it + β8
X8it + β9 X9it + eit
Mô hình 2:
SLEVit = αi + β1X1it + β2X2it + β3X3it + β4X4it + β5X5it + β6X6it + β7X7it + β8
X8it + β9 X9it + eit
Mô hình 3:
LLEVit = αi + β1X1it + β2X2it + β3X3it + β4X4it + β5X5it + β6X6it + β7X7it + β8
X8it + β9 X9it + eit
Trong đó cụ thể: Biến phụ thuộc: TLEV, SLEV, LLEV: Tỷ lệ nợ (Tổng nợ, nợ
ngắn hạn, nợ dài hạn) của DN.
Biến độc lập: X1: Quy mô tổng tài sản của DN (SIZEA).
X2: Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình của DN (TANG).
X3: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản của DN (ROA).
X4: Tốc độ tăng trưởng doanh thu của DN (GROS).
Minimum
Maximum
Mean
Std. Deviation
TLEV
270
.10820
SIZE
270
10.35
18.71
13.8416
1.13103
TANG
270
.00
.98
.2918
.16413
ROA
270
1.35107
TAX
270
.00
6.58
.1784
.53449
AGE
270
1.00
13.00
5.0667
2.55555
LOCATED
270
LIQUID, TAX, AGE, LOCATED, OWNER lần lượt đại diện cho tỷ lệ tổng nợ, nợ
X7: Tuổi của DN (AGE).
X8: Vị trí địa lý của DN (LOCATED).
X9: Hình thức sở hữu của DN (OWNER)
ngắn hạn, nợ dài hạn, quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt động
kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, thanh khoản, thuế, tuổi, vị trí địa lý và hình thức
sở hữu của doanh nghiệp.
αi: Hệ số tự do
Kết quả thống kê mô tả cho thấy tỷ lệ tổng nợ của toàn mẫu là 50,89% trong
β1, β2, …., β9: Các hệ số hồi quy.
giai đoạn 2011 – 2013, bình quân 50,89% tài sản của các doanh nghiệp được tài
eit: Sai số ngẫn nhiên.
37
38
trợ từ nợ. Tỷ lệ ngắn hạn chiếm 44,74% trong khi tỷ lệ nợ dài hạn 6,52%. Độ lệch
Biến sở hữu (OWNER) có giá trị trung bình 0,51 cho thấy cơ cấu trong mẫu
chuẩn của nợ dài hạn là 10,82% trong khi tỷ lệ nợ ngắn hạn là 26,86% cho thấy sự
LIQ
TAX
AGE
LOCA
TED
1,13. Lớn nhất là doanh nghiệp HT1 với mức 18,71, nhỏ nhất là doanh nghiệp HVX
SIZE
1.00
là 10,35.
TANG
0.06
ROA
0.01
0.03
1.00
16,41%. Trong đó cao nhất là doanh nghiệp BBC với mức 98,14% và thấp nhất là
-0.13
0.04
0.03
0.07
1.00
doanh nghiệp đạt ROA cao nhất là doanh nghiệp LAF với ROA = 64,55% và thấp
AGE
0.05
0.08
0.09
-0.10
0.08
-0.02
1.00
nhất là công ty DLG với ROA = 0.01%. Tỷ suất sinh lời bình quân giữa các doanh
0.12
-0.03
0.24
0.38
Biến cơ cấu tài sản (TANG) của doanh nghiệp là 29,18% và độ chệch chuẩn
nghiệp không có sự khác biệt quá lớn, thể hiện ở độ lệch chuẩn bằng 7,97%.
Tốc độ tăng trưởng (GROW) bình quân là 10,51%, cao nhất là VCF với mức
tăng 123,37% và thấp nhất là doanh nghiệp TCM với mức -99,9%.
OWNER
1.00
1.00
(Nguồn: Tác giả tính toán từ chương trình SPSS)
Tính thanh khoản (LIQUID) của các doanh nghiệp tương đối cao, bình quân
Bảng ma trận hệ số tương quan các biến cho thấy các hệ số tương quan đều có
đạt 1,84; cao nhất là doanh nghiệp VCF với mức 8,48; thấp nhất là công ty TAC với
giá trị nhỏ về trị tuyệt đối đều nhỏ hơn 0,8 cho thấy các biến độc lập đưa vào mô
TAX
AGE
LOCATED
OWNER
R Square
Model 1
TLEV
Beta
Sig.
0.954 .000(*)
-0.007 0.604
-0.22 .014(*)
-0.46 .022(**)
0.01 0.823
-0.102 .000(*)
-0.015 0.588
-0.012 .043(**)
-0.095 .003(*)
0.076 .021(**)
.447
Adjusted R
Square
.424
Model 2
SLEV
Beta
VIF
1.065
1.074
1.283
1.092
1.236
1.055
1.111
1.284
1.346
Hiệu quả hoạt động kinh doanh (β3= - 0,46), là trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi khi hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ
tổng nợ trên tổng tài sản giảm đi 0,46 đơn vị.
Tốc độ tăng trưởng (β4= 0,01), là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi
tốc độ tăng trưởng của DN tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản sẽ
tăng lên 0,01 đơn vị.
Tính thanh khoản (β5= - 0,102), là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
khi chỉ số tỷ lệ thanh toán hiện hành của DN tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ tổng nợ trên
tổng tài sản giảm đi 0,102 đơn vị.
Thuế (β6= - 0,015) là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi thuế tăng
.435
.449
(Nguồn: Tác giả tính toán từ chương trình SPSS)
Ghi chú: (*) mức ý nghĩa thống kê 95%; (**) mức ý nghĩa thống kê 90%
4.2.2.1 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài
sản (TLEV).
4.2.2.2 Mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng
tài sản (SLEV)
Kết quả bảng 4.3 trên cho ta thấy 2 nhân tố là tốc độ tăng trưởng và hình thức
41
42
sở hữu của DN có tương quan dương với SLEV, còn các nhân tố: quy mô DN, cơ
Nhìn vào hệ số xác định R2 trong mô hình cũng đạt mức 45,7% khá tốt. Hệ số
cấu tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh, tính thanh khoản,thuế, tuổi và vị trí địa
xác định hiệu chỉnh (Adjusted R Square) cho ta thấy độ tương thích của mô hình là
lý của DN có tương quan âm với SLEV. Vì vậy, mô hình sẽ là:
SLEV = 1,154 - 0,022 SIZE - 0,497 TANG - 0,233 ROA + 0,00 GROW -
khá tốt, khoảng 43,5%. Nói cách khác, hệ số Adjusted R Square phản ánh 43,5% sự
thay đổi của SLEV là do các nhân tố: quy mô DN, cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt
0.098 LIQUID - 0,019 TAX - 0,01 AGE - 0,088 LOCATED + 0,079 OWNER.
động kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, tính thanh khoản, thuế, tuổi, vị trí địa lý, và
Giải thích:
hình thức sở hữu. Hệ số này cũng phản ánh mức độ phù hợp của mô hình.
Giải thích:
Tốc độ tăng trưởng (β4= 0,00), là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi
Quy mô DN (β1= 0,028) nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi
tốc độ tăng trưởng của DN tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
tài sản cố định hữu hình tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản tăng
sẽ tăng lên 0,00 đơn vị.
lên 2,8 đơn vị.
Tính thanh khoản (β5= - 0,098), là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Cơ cấu tài sản (β2= 0,262) nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
khi chỉ số tỷ lệ thanh toán hiện hành của DN tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ nợ ngắn hạn
khi tài sản cố định hữu hình tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản
trên tổng tài sản giảm đi 0,098 đơn vị.
tăng lên 0,262 đơn vị.
Thuế (β6= - 0,019) là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi thuế tăng
lên 1 đơn vị thì tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản giảm đi 0,019 đơn vị.
Tuổi (β7= - 0,01) là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi tuổi của DN
Tuổi (β7= - 0,003) là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi khi tuổi của
DN tăng lên 1 đơn vị thì tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản giảm đi 0,003 đơn vị.
Vị trí địa lý (β8= 0,01) là doanh nghiệp ở thành thị = 1, do vậy doanh nghiệp ở
thành thị sử dụng nợ nhiều hơn các doanh nghiệp ngoài thành thị 1% đơn vị.
dụng nợ hơn. Mối quan hệ này có thể được lý giải bởi lý thuyết trật tự phân hạng:
các công ty ưu tiên sử dụng tài trợ nội bộ (lợi nhuận giữ lại) hơn so với nguồn tài
trợ bên ngoài. Tiếp đến là mức độ ảnh hưởng nghịch chiều của cơ cấu tài sản (β2= 0,22), tính thanh khoản (β5= - 0,102) và vị trí địa lý (β8= - 0,095). Năm nhân tố còn
Hình thức sở hữu (β9= 0,01) là doanh nghiệp nhà nước sử dụng nợ nhiều hơn
các doanh nghiệp tư nhân là 1% đơn vị.
lại tác động đến TLEV với mức độ yếu hơn là tuổi (β7= - 0,012) và hình thức sở
hữu (β9= 0,076), quy mô DN (β1= - 0,007), tốc độ tăng trưởng (β4= 0,01) và thuế
Nhìn vào hệ số xác định R2 trong mô hình cũng đạt mức 47,4% khá tốt. Hệ số
(β6= - 0,015)
xác định hiệu chỉnh (Adjusted R Square) cho ta thấy độ tương thích của mô hình là
Phương trình 4.2.3 cho thấy SLEV chịu tác động bởi bởi các nhân tố trong đó,
khá tốt, khoảng 44,9%. Nói cách khác, hệ số Adjusted R Square phản ánh 44,9% sự
cơ cấu tài sản tác động nghịch chiều mạnh nhất đến SLEV (β2= -0,497), kế đến là
thay đổi của LLEV là do các nhân tố: quy mô DN, cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt
mức độ tác động nghịch chiều của hiệu quả hoạt động kinh doanh (β3= - 0,233),
tố này tác động mạnh đến thành phần nợ này nhưng tác động yếu đi đối với thành
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến SLEV:
phần nợ kia.
SLEV = 1,154 - 0,022 SIZE - 0,497 TANG - 0,233 ROA + 0,00 GROW - 0.098
Ta thấy tất cả giá trị dung sai khá lớn, gần bằng 1 và giá trị phương sai VIF từ
LIQUID - 0,019 TAX - 0,01 AGE - 0,088 LOCATED + 0,079 OWNER.
1.055 đến 1.346. Hệ số VIF của tất cả các biến đều có giá trị thấp (
LLEV
(Model1) (Model2) (Model3)
tiền tốt do vậy họ không cần vay nợ nhiều, họ có thể sử dụng nguồn tiền từ hoạt
động tạo ra để tài trợ lại, hoặc dùng nguồn này để tất toán nợ cũ giảm nợ.
(Model1)
(Model2)
(Model3)
SIZE
+
+
+
-
-
+
Biến TAX (đo bằng số thuế TNDN phải nộp so với EBIT) cũng có quan hệ
TANG
+/-
+/-
+/-
+
+
+
thể sử dụng tiềm lực sẵn có tài trợ giảm cấu trúc vốn. Ngược lại nếu kinh doanh khó
LIQUID
-
-
-
-
-
-
khăn (lãi ít hoặc lỗ) thì các doanh nghiệp sẽ tăng nợ làm tăng cấu trúc vốn.
+/-
+/-
+/-
-
-
+
OWNER
+/-
+/-
+/-
+
+
+
ROA
Các biến có ảnh hưởng cùng dấu ở 3 mô hình:
47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
5.1 Tổng hợp những kết quả nghiên cứu.
Qua kết quả hồi quy của đề tài cho thấy tỷ lệ nợ của các doanh nghiệp ngành
Công nghiệp TP.HCM niêm yết khá cao, trong đó tỷ lệ nợ ngắn hạn cao hơn nhiều
so với tỷ lệ nợ dài hạn. Điều đó cũng cho thấy nhu cầu vay vốn của các doanh
nghiệp khá cao đặc biệt là vốn ngắn hạn. Có thể lý giải trên thực tế các doanh
nghiệp ngành Công nghiệp TP.HCM được niêm yết cần vay vốn ngắn hạn chủ yếu
để mua nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Bài nghiên cứu đã phân tích các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp ngành Công nghiệp được niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM: quy mô
DN, cơ cấu tài sản, hiệu quả hoạt động kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, tính thanh
khoản, thuế, tuổi, vị trí địa lý và hình thức sở hữu dựa trên nguồn số liệu thu thập từ
báo cáo tài chính trong 3 năm (2011-2013) của 90 doanh nghiệp.
Từ bảng tổng hợp kết quả 4.4 cho thấy, các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn
của doanh nghiệp:
Quy mô doanh nghiệp (SIZE) tỷ lệ nghịch (-) với tổng nợ trên tổng tài sản
(TLEV), tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SLEV) trong khi lại tỷ lệ thuận (+)
với nợ dài hạn trên tổng tài sản (LLEV). Kết quả này hàm ý rằng doanh nghiệp có
càng lớn thì có xu hướng tăng nợ dài hạn và giảm nợ ngắn hạn. Kết quả này phù
hợp với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn và nghiên cứu thực nghiệm của Chen
(2004), Dzung Nguyen et al (2012).
Cơ cấu tài sản (TANG) tỷ lệ thuận (+) với nợ dài hạn trên tổng tài sản
(LLEV), doanh nghiệp có tỷ lệ tài sản hữu hình càng cao thì càng sử dụng nợ dài
hạn nhiều, tài sản hữu hình lúc này đóng vai trò như là tài sản thế chấp. Cơ cấu tài
sản tỷ lệ nghịch (-) với tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SLEV), kết quả này
không phù hợp với lý thuyết đã đưa ra, kết quả cho thấy là nợ ngắn hạn có xu
hướng ít nếu doanh nghiệp có tài sản hữu hình nhiều hơn. Và tổng nợ trên tổng tài
đóng góp cũng cao họ có thể sử dụng tiềm lực sẵn có tài trợ giảm cấu trúc vốn.
Tuổi (AGE) tỷ lệ nghịch (-) với tổng nợ trên tổng tài sản (TLEV), tổng nợ
ngắn hạn trên tổng tài sản (SLEV) và cả tổng nợ dài hạn trên tổng tài sản (LLEV).
49
50
Tổng nợ trên tổng tài sản (TLEV), tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SLEV) có
trả nợ. Trong thời gian qua, dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính có thời
mức ý nghĩa thống kê 90%, còn tổng nợ dài hạn trên tổng tài sản (LLEV) không
điểm lãi suất cho vay lên trên 20%/năm, do đó nếu không cẩn trọng cân nhắc giữa
có ý nghĩa thống kê. Kết quả này hàm ý những doanh nghiệp có bề dày phát triển
vấn đề vay nợ và hiệu quả sử dụng vốn thì việc gia tăng vốn vay sẽ gây thêm nhiều
(tuổi doanh nghiệp cao) thì có tài chính tốt và do vậy họ sẽ giảm đi vay.
áp lực cho DN, thậm chí có thể lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính.
Vị trí địa lý (LOCATED) tỷ lệ nghịch (-) với tổng nợ trên tổng tài sản
Thứ ba, tính thanh khoản có mối tương quan âm đối với cấu trúc vốn. Điều
(TLEV), tổng nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SLEV) trong khi lại tỷ lệ thuận (+)
Thứ tư, kết quả thực nghiệm cho thấy mối tương quan dương giữa hình thức
sở hữu và cấu trúc vốn. Các DN có vốn nhà nước thường chiếm ưu thế về tài sản,
tính đảm bảo nên dễ dàng vay nợ hơn so với các DN khác. Vì vậy, các DN có vốn
Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của
sở hữu nhà nước lớn cần có cơ chế quản lý và giám sát chặt hơn trong quá trình sử
các DN ngành Công nghiệp được niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM và tình hình
dụng nguồn vốn do việc tiếp cận tín dụng dễ dàng nhằm tránh tình trạng đầu tư
thực tế tác giả có một số ý kiến về vấn đề hoàn thiện cấu trúc vốn cho DN của các
không hiệu quả gây nợ xấu cho nền kinh tế.
ngành Công nghiệp như sau:
Các DN cũng cần xem xét đến các yếu tố như: quy mô DN, cơ cấu tài sản, thuế, tuổi
Thứ nhất, bài nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn của DN có tương quan âm
và vị trí địa lý trước khi ra quyết định. Các yếu tố này là đại diện cho tổng hợp các
đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả này phù hợp với lý thuyết trật tự
khía cạnh khác nhau có liên quan đến tình hình chung của DN và việc xem xét đầy
phân hạng. Các DN nên cân nhắc, ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ khi có nhu cầu
trọng hơn. Theo đó, có cái nhìn khách quan và thực tế đối với vấn đề rủi ro kinh
lý, giám sát, thanh tra và cưỡng chế thực thi của các cơ quan quản lý nhà nước trong
tế, rủi ro kinh doanh từ đó có các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động của
lĩnh vực chứng khoán. Xử lý kịp thời, nghiêm khắc với các chế tài bảo đảm tính răn
rủi ro, xây dựng chính sách, chiến lược và quy trình quản trị rủi ro, khai thác tối đa
đe cao. Quy định mới đưa ra tháng 10/2011 xử lý đến cấp cá nhân khi có vi phạm
thế mạnh của các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính.
công bố thông tin là hợp lý nhưng cần phải có cơ chế giám sát để các quy định như
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành nhằm phát hiện nhanh
vậy được thực thi triệt để. Có như vậy mới tạo lòng tin của nhà đầu tư, thúc đẩy thị
chóng, kịp thời các rủi ro tiềm ẩn; minh bạch hóa thông tin; chuẩn hóa hệ thống kế
trường phát triển ổn định và trở thành một kênh huy động vốn hiệu quả cho DN.
toán. Khai thác thêm các kênh huy động vốn khác: vay vốn từ cán bộ công nhân
Cần phải xây dựng và phát triển hệ thống định mức tín nhiệm nhằm tăng tính hiệu
viên DN hoặc từ người thân, bạn bè; luôn duy trì, đảm bảo mối quan hệ mua bán
đầy đủ và chính xác khi phát hành cổ phiếu, che giấu các thông tin bất lợi, thổi
cấp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Theo đó, cần tích cực cung ứng
phồng các thông tin có lợi, các cơ quan truyền thông cung cấp thông tin sai lệch,
vốn tính dụng cho các DN làm ăn có hiệu quả, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường
các trung gian tài chính cung cấp và xử lý thông tin không chính xác… tình trạng
quốc tế. Kiên quyết không cung ứng và thu hồi vốn tín dụng đối với các DN làm ăn
này dẫn đến việc các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư không chính xác, gây
thua lỗ, nợ nần dây dưa, mất uy tín trên thương trường.
cung cầu ảo bóp méo tín hiệu thị trường gây thiệt hại và nản lòng các nhà đầu tư.
Đặc biệt là từ đầu năm 2011, với chính sách tiền tệ thắt chặt cùng với nhiều
Tuy nhiên, cơ quan quản lý chưa có biện pháp hữu hiệu khắc phục vấn đề này. Việc
biện pháp can thiệp hành chính vào thị trường tài chính, vốn tín dụng bị kẹp chặt,
xử lý các vi phạm công bố thông tin của các cơ quan quản lý còn nhẹ dẫn đến tâm
tín dụng cho bất động sản bị đóng băng, tín hiệu thị trường méo mó. Trong những
lý chây lỳ của DN, khả năng giám sát các DN niêm yết của các cơ quan quản lý
giữa công ty xử lý nợ với các tổ chức tín dụng và các khách nợ cũng chưa được
tiềm năng của thị trường dịch vụ này ở Việt Nam. Nguyên nhân là do các DN vẫn
hoàn thiện. Vì vậy, để phát triển thị trường mua bán nợ, nhà nước mà trực tiếp là
chưa nhận thức được hết lợi ích từ kênh tín dụng này cũng như thông tin về thị
ngân hàng nhà nước cần nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động mua
trường dịch vụ cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay chưa phát triển. Vì vậy, để
bán nợ. Cần mở rộng đối tượng cung ứng dịch vụ mua bán nợ, không nên chỉ dừng
dịch vụ này trở thành một kênh cấp vốn hiệu quả cho các DN ngoài nỗ lực của các
lại trong phạm vi các tổ chức tín dụng, cần tiến tới việc thành lập nhiều các công ty
đơn vị cho thuê tài chính, chính phủ cũng cần phải hỗ trợ để thúc đẩy thị trường
mua bán nợ độc lập với các ngân hàng.
phát triển.
Hiện nay, không có quy định nào xác lập mối quan hệ của việc chuyển giao
Bản chất của thuê tài chính là tín dụng, nhưng thuê tài chính trong thời gian qua
quyền đòi nợ của bên bán cho đơn vị mua nợ. Vì thế, cần phải đưa ra quy định xác
Các chính sách của chính phủ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh
sẽ dẫn đến nhiều công ty và tập đoàn nước ngoài tham gia thành lập cho thuê tài
nghiệp, đặc biệt là chính sách tiền tệ. Điều mà các doanh nghiệp quan tâm hiện nay
chính tại nước ta, sẽ tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ kênh tín dụng này phát huy
là vấn đề chính sách, các chính sách phải thật rõ ràng thì doanh nghiệp mới định
được tác dụng đối với các DN.
Phát triển thị trường mua bán nợ.
hướng được. Những nhùng nhằng trong chính sách sẽ cản trở kế hoạch của DN, DN
sẽ khó định hướng trong cả kế hoạch sản xuất lẫn kế hoạch về vốn và huy động vốn.
Mua bán nợ là hoạt động liên quan đến việc chuyển nhượng khoản phải thu (nợ)
Vì vậy chính phủ cần sử dụng linh hoạt, có hiệu quả các công cụ các chính
từ bên bán nợ cho các đơn vị mua nợ. Đây là một hình thức tài trợ cho những khoản
sách, đặc biệt là chính sách tiền tệ như tỷ giá, lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở theo
thanh toán chưa đến hạn, là một hình thức cấp tín dụng hiệu quả cho doanh nghiệp,
các nguyên tắc thị trường. Tránh sử dụng các biện pháp hành chính làm méo mó
đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì nó giúp cho doanh nghiệp có vốn hoạt
doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thị trường vốn khi có nhu cầu.
Với cách chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, cần có sự phân biệt mức
5.3.2 Những hạn chế của nghiên cứu.
độ ưu tiên giữa các DN không hiệu quả và DN có hiệu quả. Cần ưu tiên vốn cho
Do hạn chế về thời gian và khả năng thu thập số liệu nên nghiên cứu này chỉ
những doanh nghiệp làm ăn tốt, không nhất thiết phải hạn chế tín dụng với các
bao gổm 90 doanh nghiệp trong ngành công nghiệp, mặc dù đây là ngành đại diện
doanh nghiệp này ngay trong cả thời kỳ thắt chặt tín dụng để chống lạm phát.
cho 70% nền kinh tế của TP.HCM, nhưng dù sao cũng không đại diện cho toàn bộ,
5.3 Những kết quả đạt được của đề tài và hạn chế của nghiên cứu.
vì vậy đây chưa thể là kết luận cho các ngành khác nữa, mà nên có nghiên cứu khác
5.3.1 Những kết quả đạt được của đề tài:
cho các ngành khác như: ngành dịch vụ, tài chính…. và quy mô mẫu của các nghiên
Thứ nhất, kế thừa từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đó, đề tài đưa ra
cứu tiếp theo nên mở rộng ra cả công ty chưa niêm yết; việc này sẽ hữu ích trong
yết trên Sở GDCK TP.HCM, chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với cộng đồng DN ngành
ngành Công nghiệp được niêm yết trên Sở GDCK TP.HCM. Những nhân tố tác
công nghiệp và dữ liệu sử dụng là dữ liệu sổ sách, không phản ánh giá trị thị trường
động đến cấu trúc vốn là gì, chiều hướng tác động và mức độ tác động của chúng
ít nhiều cũng ảnh hưởng đến khả năng khái quát của kết quả nghiên cứu.
ra sao thông qua mô hình đo lường sự biến động của tỷ số nợ. Từ đó, các doanh
Những hạn chế trên cũng là những gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo. Những
nghiệp có thể xem xét xây dựng cho mình một cấu trúc tài chính hợp lý phù hợp
mô hình xem xét tới nhiều yếu tố hơn, số mẫu nhiều hơn và đo lường theo giá trị
với đặc thù của từng doanh nghiệp. Các nhà quản trị tài chính có thể căn cứ vào
thị trường sẽ có khả năng khái quát hóa cao hơn, có đầy đủ thông tin hơn để đưa ra
mô hình để lập kế hoạch cấu trúc tài chính và xây dựng kế hoạch huy động vốn.
các khuyến nghị xây dựng cấu trúc vốn hợp lý cho DN các ngành Công nghiệp.
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
1. Antoniou et al., (2002). Determinants of Corporate Capital Structure: Evidence
from European Countries. Working paper, the Centre for Empirical Research in
Finance, Department of Economics and Finance, Universiry of Durham.
2. Booth, L.,Aivazian, V., Demirguc-Kunt, A.& Maksimovic, V. (2001). Capital
structures in developing countries. The Journal of Finance, 56, 87-130.
3. Chen, J. J, (2004). Determinants of Capital Structure of Chinese-listed
companies. Journal of Business research, 57, 1341-1351.
4. Chandrasekharan C. V., (2012). Determinants of Capital Structure In The
Nigerian Listed Firms. International Journal of Advanced Research in
Management and Social Sciences Vol.1 No.2, 108–133.
5. Corte, C. and Berggen, a., (2001). Financing growth of Vietnamese firms.
Dicussion paper no. 0101. Hanoi: Central Institute for Economic Management.
6. Datta and Agarwal, (2009). Determinants of Capital Structure of Indian
Corporate Sector in the Period of Bull Run 2003-2007 - An Econometric Study
[pdf] available at:
19. Xiaoqiao Wang, (2013). Exploring the Hidden Risks in Firm Operationsand
their Financial Impacts. Degree of Doctor of Philosophy, Queen’s University
Kingston, Ontario, Canada.
STT
1
2
3
MÃ
CK
AAM
ABT
ACL
4
5
6
7
8
9
10
AGF
ANV
ATA
AVF
BBC
BHS
CMX
LSS
MPC
NHS
SBT
SEC
TAC
TS4
VCF
VHC
VLF
VNH
VNM
VTF
SCD
EVE
KMR
61
33
TCM
34
35
36
37
38
39
40
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
HAI
HSI
LIX
RDP
VFG
DCL
DHG
DMC
IMP
OPC
SPM
TRA
BMP
BRC
CSM
DAG
DRC
DTT
SRC
CTCP S.P.M
CTCP TRAPHACO
CTCP NHỰA BÌNH MINH
CTCP CAO SU BẾN THÀNH
CTCP CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM
CTCP TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á
CTCP CAO SU ĐÀ NẴNG
CTCP KỸ NGHỆ ĐÔ THÀNH
CTCP CAO SU SAO VÀNG
CTCP NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG
CTCP BAO BÌ NHỰA TÂN TIẾN
CTCP GẠCH MEN CHANG YIH
CTCP TẤM LỢP VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỒNG NAI
CTCP Khoáng sản FECON
CTCP XI MĂNG HÀ TIÊN 1
CTCP XI MĂNG VICEM HẢI VÂN
CTCP KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÂM
ĐỒNG
TÊN CÔNG TY
CTCP THUỶ SẢN MEKONG
CTCP XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE
CTCP XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỬU LONG AN
GIANG
CTCP XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN AN GIANG
CTCP NAM VIỆT
CTCP NTACO
CTCP VIỆT AN
CTCP BIBICA
CTCP ĐƯỜNG BIÊN HÒA
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
TCR
HPG
NKG
POM
VIS
DTL
HLA
HSG
MCP
NAV
SHI
CTCP TMT
CTCP TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI
63
64
ANOVA(b)
PHỤ LỤC 2
Sum
Các tham số của mô hình hồi quy TLEV
Coefficients(a)
Model
df
Square
F
Sig.
Regression
7.347
d
Coefficients
Coefficients t
Sig.
Toleranc
B
1
(Constant)
Std. Error Beta
e
.954 .184
5.180
.000(*)
.604
SIZE
-.007 .013
1.065
.931
1.074
Các tham số của mô hình hồi quy SLEV
Coefficients(a)
-.460 .200
-.131
-2.299 .022(**) .779
1.283
Standa
GROW
.010 .046
.012
.224
.915
-.012 .006
-.108
-2.038 .043(**) .900
1.111
LOCATED
-.095 .032
-.169
-2.971 .003(*)
.779
1.284
.076 .033
.135
2.326
.021(**) .743
1.346
Sig.
Toler
Beta
ance
6.604
VIF
(Constant)
1.154
.175
SIZE
-.022
.012
-.093
-1.818 .070(**)
.000(*)
.939
GROW
.000
.044
.000
-.004
.915
1.092
.997
Model
R
R Square
Square
Std. Error of the Estimate
LIQ
-.098
.948
1.055
AGE
-.010
.006
-.099
-1.896 .059(**)
.900
1.111
LOCATED -.088
.030
-.164
-2.914 .004(*)
.779
1.284
Adjusted
R
Square
.435
Std. Error of the Estimate
.21902
a. Predictors: (Constant), OWNER, GROW, TAX, LIQ, SIZE, CCTS, AGE, ROA,
Các tham số của mô hình hồi quy LLEV
Coefficients(a)
Standar
Mode
Unstandardize dized
l
d Coefficients Coeffic
ients
LOCATED
b. Dependent Variable: SLEV
Sum
1
9
.771
Residual
12.472
260
.048
Total
19.410
269
F
Sig.
16.071
.000(a)
1
(Constant)
.000(*)
.939
1.065
CCTS
.262 .036
.397
7.255
.000(*)
.931
1.074
ROA
-.122 .081
-.090
-1.499
.135
TAX
-.002 .011
-.010
-.192
.848
.948
1.055
AGE
-.003 .002
-.066
-1.184
.238
.900
1.111
LOCATED
Error
Collinearity
a. Dependent Variable: LLEV
Model Summary(b)
Model R
R Square
1
.474
.524(a)
Adjusted
R Std.
Error
Square
Estimate
.449
.09376
9
.096
Residual
2.286
260
.009
Total
3.149
269
F
Sig.
10.912
.000(a)
a. Predictors: (Constant), OWNER, GROW, TAX, LIQ, SIZE, CCTS, AGE, ROA,
LOCATED
b. Dependent Variable: LLEV