B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
NGUYỄN VĂN BẢO
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
YẾT TRÊN SỞ GIAO DNCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
TP.H CHÍ MINH, tháng 04 năm 2015
B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM NGUYỄN VĂN BẢO
“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
YẾT TRÊN SỞ GIAO DNCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
H tên hc viên : NGUYN VĂN BO Gii tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 24/08/1971 Nơi sinh: Qung Ngãi
Chuyên ngành : K toán MSHV: 1341850002
I-Tên đề tài: “CÁC YU T NH HƯNG N MC CÔNG B THÔNG
TIN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CA CÁC DOANH NGHIP NIÊM YT
TRÊN S GIAO DNCH CHNG KHOÁN THÀNH PH H CHÍ MINH”
II-Nhiệm vụ và nội dung:
Thc hin nghiên cu v các yu t nh hưng n mc công b thông tin
trong báo cáo tài chính ca các DN niêm yt trên SGDCK TP.HCM.
Nghiên cu lý lun, o lưng, ưa ra gi thuyt và xây dng mô hình các yu t
nh hưng n mc công b thông tin trong báo cáo tài chính ca các DN
niêm yt trên SGDCK TP.HCM.
Thu thp và x lý s liu ca các yu t trong năm tài chính 2013. T ó rút ra
ưc kt qu nhng yu t nào nh hưng trc tip n mc công b thông tin
trong báo cáo tài chính ca các DN niêm yt trên SGDCK TP.HCM.
xut mt s gii pháp và kin ngh nhm nâng cao mc công b thông tin
trong báo cáo tài chính ca các DN niêm yt trên SGDCK TP.HCM.
III-Ngày giao nhiệm vụ : Ngày 18 / 08 / 2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Ngày 12 / 02 / 2015
V-Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tin sĩ Phm Ngc Toàn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cu ca riêng tôi. Các s liu, kt qu
nêu trong Lun văn là trung thc và chưa tng ưc ai công b trong bt kỳ công trình
Nguyễn Văn Bảo
iii
TÓM TT
Mc tiêu nghiên cu ca lun văn này nhm xác nh các yu t nh hưng n
mc công b thông tin ca các doanh nghip niêm yt. Trên cơ s ó, nêu ra tm
quan trng và tính hiu qu ca vic công b thông tin ca các công ty niêm yt. Nâng
cao trình hiu bit giúp các nhà u tư có cái nhìn sâu rng và chính xác hơn trong
các quyt nh u tư ca h. Góp phn nâng cao tính lành mnh và công bng ca mt
th trưng chng khoán.
Kt qu nghiên cu cho thy các yu t Khả năng sinh lời, Tài sản cố định, Tỷ
lệ sở hữu cổ đông nước ngoài không nh hưng n mc công b thông tin ca các
doanh nghip niêm yt. Trong khi ó, các yu t Quy mô doanh nghiệp, Chủ thể kiểm
toán, Thành phần HĐQT, Thời gian hoạt động, Khả năng thanh toán li nh hưng
n mc công b thông tin ca các doanh nghip niêm yt theo mô hình sau vi
mc phù hp 47.1%:
MucdoCBTT = 0.433*Quymodn + 0.334*Thoigianhd + 0.336*Thanhphanhdqt
+ 0.390*Kiemtoan + 0.184*Knthanhtoan
Mt vài xut vi các doanh nghip niêm yt nhm tăng mc công b
thông tin tăng uy tín i vi khách hàng và thu hút s chú ý ca các nhà u tư ã
ưc ưa ra. Các nhà u tư có th da vào các yu t có nh hưng này bit ưc
thông tin mà các doanh nghip ưa ra có mc tin cy như th nào, qua ó kt hp
vi mt s thông tin khác ưa ra các quyt nh chính xác ca mình. ng thi,
kin ngh các nhà xây dng chính sách cn có cái nhìn tng quát, sâu rng hơn khi ban
hành các ch trương chính sách có liên quan n công b thông tin cũng như các bin
pháp ch tài khi doanh nghip vi phm.
tài có nhng hn ch nht nh v thi gian và mu nghiên cu. Tuy nhiên,
tài cũng ã m ra nhng hưng nghiên cu tip theo hoàn thin hơn na vic
công b thông tin.
iv
LI CAM OAN i
LI CM ƠN ii
TÓM TT iii
ABSTRACT iv
M U 1
CHƯƠNG 1: TNG QUAN NGHIÊN CU 2
1.1 Tính cp thit ca tài 2
1.2 Mc tiêu nghiên cu 3
1.2.1 Mc tiêu tng quát 3
1.2.2 Mc tiêu c th 3
1.3 Câu hi nghiên cu 3
1.4 i tưng và phm vi nghiên cu 4
1.5 Ni dung nghiên cu 4
1.6 Các công trình nghiên cu trưc có liên quan 4
1.6.1 Các nghiên cu nưc ngoài 4
1.6.2 Các nghiên cu Vit Nam 6
1.7 Phương pháp lun và phương pháp nghiên cu 8
1.8 Ý nghĩa thc tin ca tài 9
1.9 Cu trúc ca lun văn 9
Kt lun chương 1 9
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ LUN V MC CÔNG B THÔNG TIN VÀ CÁC YU
T NH HƯNG N MC CÔNG B THÔNG TIN 10
2.1 Tng quan v công b thông tin 10
2.1.1 Khái nim chung v công b thông tin 10
2.1.2 Yêu cu v công b thông tin 12
2.1.2.1 Yêu cu công b thông tin trong chuNn mực kế toán 12
2.1.2.2 Yêu cầu công bố thông tin trong Báo cáo tài chính 14
2.1.2.3 Yêu cầu công bố thông tin đối với công ty niêm yết 14
3.5 Đo lường các biến trong mô hình 37
3.5.1 Đo lường biến phụ thuộc 37
3.5.2 Đo lường các biến độc lập 37
3.6 Cách xử lý dữ liệu 39
Kết luận chương 3 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1 Mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp 42
4.1.1 Thống kê mô tả chỉ số công bố thông tin 42
4.1.2 Thống kê mô tả các biến độc lập 43
4.2 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình 45
4.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 46
4.3.1 Phân tích mô hình lần 1 46
4.3.1.1 Mô hình lần 1 46
4.3.1.2 Kiểm định mô hình lần 1 46
4.3.2 Phân tích mô hình các lần tiếp theo 48
4.3.2.1 Cách loại bỏ các biến và mô hình lần cuối 48
4.3.2.2 Kiểm định mô hình hồi quy lần cuối 52
4.3.3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận về kết quả nghiên cứu 59
4.3.3.1 Kết quả nghiên cứu 59
4.3.3.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 60
Kết luận chương 4 64
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHN 65
5.1 Các xut và kin ngh 65
5.1.1 xut vi doanh nghip nhm tăng mc công b thông tin 65
5.1.1.1 La chn các công ty kim toán có uy tín tăng mc công b thông tin . 65
5.1.1.2 Tăng t l thành viên c lp trong Hi ng qun tr tăng mc công b
thông tin 66
5.1.1.3 Tăng kh năng thanh toán tăng mc công b thông tin 67
5.1.2 Kin ngh i vi nhà u tư 68
Q : Quyt nh
SGDCK : S giao dch chng khoán
Tp.HCM : Thành Ph H Chí Minh
TT : Thông tư
TTCK : Th trưng chng khoán
TTGDCK : Trung tâm giao dch chng khoán
UBCKNN : y ban chng khoán nhà nưc
VACPA : Hi kim toán viên hành ngh Vit Nam
VAS : ChuNn mc k toán Vit Nam
DANH MC CÁC BNG
Ký hiu bng Tên bng Trang
3.1 Mã hóa các bin 36
3.2 o lưng các bin c lp ca mô hình 38
4.1
Kt qu thng kê mô t ch s CBTT các doanh nghip
niêm yt trên S Giao dch chng khoán Tp.HCM
42
4.2 Bng kt qu thng kê mô t các bin c lp 43
4.3 Ma trn tương quan gia các bin trong mô hình 45
4.4 ánh giá mc phù hp ca mô hình ln 1 47
4.5
Các thông s thng kê trong mô hình hi quy bng
phương pháp Enter
3.1 Quy trình nghiên cu 33
4.1
th phân tán gia mc CBTT và phn dư
t hi qui
53
4.2 th P-P Plot ca phn dư – ã chuNn hóa 54
4.3 th Histogram ca phn dư – ã chuNn hóa 55
4.4
Mô hình lý thuyt chính thc iu chnh v mc
CBTT trên BCTC ca các doanh nghip niêm yt
trên S Giao dch chng khoán Tp.HCM
60 1
M U
Báo cáo tài chính ca các doanh nghip luôn là tài liu vô cùng cn thit i vi
các nhà u tư. BCTC ưc coi là mt bc tranh toàn din v tình hình tài chính, sc
mnh, kh năng cnh tranh ca doanh nghip ti mt thi im nht nh. Thông tin
trên BCTC là căn c quan trng, có tin cy cao và gn như là duy nht ánh giá
kh năng hot ng ca mt doanh nghip. T ó, nhà u tư s phân tích, xem xét và
ra quyt nh u tư phù hp. BCTC ca các doanh nghip cung cp y hơn
các thông tin hu ích cho nhà u tư trong vic ra quyt nh, B Tài chính ã ban
bạch. Nguyên tắc công khai được hiểu như là sự cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực
và kịp thời. Với yêu cầu thông tin ngày càng cao của các đối tượng này, thông tin
chính thống và thông tin phi chính thống đều được huy động từ mọi nguồn, từ các
phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, sách báo, internet đến các thông
tin mang tính truyền miệng qua các diễn đàn, sàn giao dịch.
Trong thực tế, việc CBTT của các doanh nghiệp niêm yết đang bị xem nhẹ. Nhà
đầu tư chưa nhận được những thông tin tương xứng về doanh nghiệp mà họ bỏ vốn để
đầu tư. Việc công khai thông tin, đặc biệt là thông tin kế toán được cung cấp dưới dạng
BCTC là nghĩa vụ bắt buộc các doanh nghiệp phải công bố trung thực và đầy đủ, kịp
thời. Những quy định hiện nay về CBTT trên thị trường chứng khoán chưa được chặt
chẽ dẫn đến các công ty niêm yết trên sàn CBTT sai lệch và chậm trễ, không cập nhật
thường xuyên, gây thiệt hại cho nhà đầu tư và người sử dụng thông tin. Để duy trì một
hệ thống thị trường vốn hiệu quả, điều cần thiết là phải có những BCTC chất lượng
cao. Một thị trường vốn có tính thanh khoản cao đòi hỏi sự sẵn có và đầy đủ của thông
tin minh bạch để tất cả những người tham gia có thể đưa ra quyết định khi họ phân bổ
vốn. Vì vậy, trong bối cảnh phát triển còn non trẻ của thị trường chứng khoán Việt
Nam hiện nay, nhu cầu hoàn thiện thông tin BCTC do các doanh nghiệp phát hành
3
ngày càng tỏ ra cấp thiết và thực tiễn. Việc nghiên cứu các yếu tố nào ảnh hưởng đến
mức độ CBTT trong BCTC giúp cho các tổ chức, các nhà điều hành thấy được các tác
động này để có thể có những quy định phù hợp và khả thi. Xuất phát từ thực tiễn nêu
trên, đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh” đã được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh.
+ Đánh giá thực trạng CBTT của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK
Tp.HCM.
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT của các doanh nghiệp niêm
yết trên SGDCK Tp.HCM.
+ Đề xuất một số gợi ý nhằm tăng cường thông tin công bố của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.6 Các công trình nghiên cứu trước có liên quan
1.6.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Nội dung CBTT đã được nghiên cứu trong nhiều thời điểm và với các phạm vi
khác nhau tại nhiều quốc gia trên thế giới. Đã có nhiều công trình nghiên cứu khác
nhau với mức độ nghiên cứu sâu rộng trên toàn thế giới về mức độ công bố thông tin
của các doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.
Năm 1995, Gray, Meek trong
“Factors influencing voluntary annual report
disclosure U.S., U.K., and continental European multinational corporations”
đã
5
nghiên cứu thực nghiệm ở 116 doanh nghiệp ở Mỹ, 64 doanh nghiệp ở Anh và 46
doanh nghiệp ở Châu Âu là các tập đoàn đa quốc gia về các
yếu tố
ảnh hưởng đến
CBTT tự nguyện trong báo cáo hàng năm. Kết quả cho thấy rằng quy mô công ty,
khu vực mà công ty hoạt động, thời gian niêm yết, ngành nghề kinh doanh là các
yếu tố
quan trọng có ảnh hưởng đến việc CBTT.
Nghiên cứu của Nandi và Ghosh (2012)
“Corporate governance attributes,
film characteristics and the level of corporate disclosure: Evidence from the Indian
chứng khoán.
Nghiên cứu của Đoàn Nguyễn Trang Phương (2010) về các yếu tố ảnh hưởng đến
mức độ CBTT của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam cho rằng hai nhân tố
khả năng sinh lời và chủ thể kiểm toán có ảnh hưởng đến mức độ CBTT. Nghiên cứu này
giới thiệu một phương pháp ghi nhận chỉ số công bố thông tin. Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu
chỉ có 50 công ty, một con số khá khiêm tốn so với tổng thể hơn 250 danh nghiệp niêm yết
tại thời điểm đó.
Năm 2008, hai tác giả Lê Trường Vinh, Hoàng Trọng đã nghiên cứu về tính minh
bạch của thông tin được công bố từ các doanh nghiệp niêm yết. Đề tài “Các yếu tố ảnh
hưởng đến minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tư”
đi theo một hướng khác. Thông qua việc phát bảng câu hỏi, tác giả đã dùng đánh giá của
nhà đầu tư để thành lập nên chỉ số đại diện cho mức độ minh bạch của thông tin. Tuy
nhiên, theo tác giả thì đối tượng sử dụng thông tin từ báo cáo của các doanh nghiệp niêm
yết không chỉ giới hạn ở bộ phận nhà đầu tư mà đòi hỏi cần phải có một thang đo khách
quan cho mọi đối tượng sử dụng thông tin.
Năm 2012, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Phương và cộng sự: “Nghiên cứu
thực trạng công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” đã giới thiệu phương pháp khoa học khi xây
dựng hệ thống chỉ mục đo lường mức độ công bố khá hoàn chỉnh và lập luận một cách chặt
chẽ về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT. Tác giả đã hệ thống hoá và đóng góp
7
nhiều giải pháp nhằm cải thiện mức độ CBTT trong BCTC. Tuy nhiên, nghiên cứu này
chưa phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về đặc điểm quản trị và sở hữu đến mức độ
CBTT của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Huỳnh Thị Vân (2013): “Nghiên cứu mức độ công bố thông tin kế
toán của các doanh nghiệp ngành xây dựng yết giá tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”
chỉ nghiên cứu tác động của các biến thuộc đặc điểm tài chính đối với việc CBTT như: quy
mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, đòn bNy nợ, khả năng thanh toán hiện hành, chủ thể
kiểm toán và tốc độ tăng trưởng doanh thu. Kết quả cho thấy chỉ có yếu tố Quy mô doanh
nghiệp; Thời gian hoạt động của doanh nghiệp; Thành phần HĐQT; Tỷ lệ sở hữu
cổ đông nước ngoài; Chủ thể kiểm toán; Khả năng sinh lời; Khả năng thanh toán.
1.7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng. Sử
dụng phương pháp định tính bằng cách nghiên cứu các dữ liệu qua thời gian kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn, thu thập số liệu, so sánh kết quả nghiên cứu với các công
trình nghiên cứu trước. Đồng thời, vận dụng các phương pháp định lượng thông qua
các công cụ toán thống kê với sự hỗ trợ từ phần mềm Excel và phần mềm SPSS 20.0
để xây dựng mô hình hồi quy nhằm đo lường mức độ CBTT và các yếu tố ảnh hưởng
đến mức độ CBTT trong BCTC của các công ty niêm yết. Cụ thể:
+ Thu thập BCTC của các công ty niêm yết trên trên SGDCK Tp.HCM.
+ Thiết lập chỉ số phản ánh mức độ CBTT (disclosure index) trong BCTC.
+ Đo lường mức độ CBTT qua chỉ số CBTT.
+ Thiết lập các biến, đo lường ảnh hưởng của các biến đến mức độ CBTT trong
BCTC của các công ty niêm yết thông qua mô hình hồi quy bội. 9
1.8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
+ Về mặt khoa học: bổ sung và củng cố cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng
đến mức độ công bố thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp.
+ Về mặt thực tiễn: nghiên cứu là tài liệu giúp cho các đối tượng sử dụng BCTC
của các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp, đồng
thời đây cũng là cơ sở khoa học giúp cho các doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng
và tính pháp lý của việc CBTT trong BCTC.
1.9 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, danh
mục các hình, các bảng và phụ lục, luận văn được bố cục gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu.
này, chúng ta có thể hiểu rằng, minh bạch thông tin “là sự công bố thông tin kịp thời và
đáng tin cậy, cho phép những người sử dụng thông tin đó có thể đánh giá chính xác về tình
hình và hiệu quả của một đơn vị, hoạt động kinh doanh và rủi ro liên quan đến các hoạt
động này”. (Theo International Finance Corporation, Public disclosure and transparency,
Yerevan, May 2006).
Cụ thể hơn, CBTT kế toán (Accounting Disclosures) là toàn bộ thông tin được cung
cấp thông qua hệ thống các BCTC của một công ty trong thời kỳ nhất định (bao gồm cả các
báo cáo giữa niên độ và báo cáo thường niên).
CBTT bao gồm hai loại là các công bố bắt buộc và các công bố tự nguyện (hay
không bắt buộc). Công bố bắt buộc (Madatory disclosure) là những công bố kế toán được
yêu cầu bởi luật pháp và những quy định của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ. Những
công bố này phải được trình bày theo những quy định của Luật Kinh doanh, Ủy ban chứng
khoán, các cơ quan quản lý về kế toán, GAAP (Generally Accepted Accounting Principles)
và các chuNn mục kế toán. Hiện nay, CBTT bắt buộc mặc dù đã được quy định cụ thể trong