ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------***---------
ĐÀO THỊ THANH HƢƠNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐÀO THỊ THANH HƢƠNG
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THẾ NỮ
Xác nhận của cán bộ hƣớng dẫn
Xác nhận của chủ tịch hội đồng
trường chứng khoán Việt Nam................................................................................25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 34
2.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU........................................................................... 34
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.......................................................................35
2.2.2. Công tác chuẩn bị phân tích ..........................................................................35
2.2.3 Phương pháp sử dụng trong phân tích ..........................................................36
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI MỘT SỐ
CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM................................. 38
3.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN NGÀNH BẤT
ĐỘNG SẢN ................................................................................................................. 38
3.1.1. Đặc điểm thị trường bất động sản .................................................................38
3.1.2 Vai trò của thị trường bất động sản ...............................................................39
3.1.3 Công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
...............................................................................................................39
3.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÁC CTCP BẤT ĐỘNG
SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ..... 42
3.2.1Phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật ........................................................42
3.2.2Thực trạng phân tích tài chính tại các công ty cổ phần bất động sản niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam ..................................................................44
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ............................................................................... 60
4.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN HIỆN HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH60
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
TTCK
UBCKNN
VCSH
ROE
Nguyên nghĩa
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bất động sản
Khả năng sinh lời kinh tế của tài sản
Bình quân
Cuối kỳ
Cổ phiếu
Công ty cổ phần
Doanh thu
Doanh thu thuần
Đầu kỳ
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Hoạt động kinh doanh
Hàng tồn kho
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ phải thu
Nợ phải trả
Phân tích tài chính
Sở giao dịch chứng khoán
Tài sản
Tài sản cố định
trường chứng khoán
2
Bảng 3.1
Bảng phân tíc tài chính quy định trong bản cáo bạch
45
3
Bảng 3.2
Phân tích cơ cấu vốn năm 2014 Công ty HBC
54
4
Bảng 3.3
Phân tích khả năng thanh toán của CLG năm 2014
56
5
Bảng 3.4
Phân tích khả năng thanh toán của HBC năm 2014
Bảng đánh gái khái quát tình hình sử dụng vốn
72
10
Bảng 4.3
Bảng đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
73
11
Bảng 4.4
Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán
75
12
Bảng 4.5
Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lời
76
13
81
hệ nợ phải thu và nợ phải trả
17
Bảng 4.10 Bảng phân tích tốc độ thanh toán
82
18
Bảng 4.11 Bảng phân tích rủi ro
83
19
Bảng 4.12 Bảng phân tích luồng tiền
84
20
Bảng 4.13 Bảng các chỉ tiêu về cổ phiếu
84
ii
1
sản giúp mở rộng nhu cầu mua bất động sản. Thị trường bất động sản đang “nóng”
trở lại.
Với xu thế hội nhập quốc tế và sự “nóng” trở lại của thị trường bất động sản,
nhu cầu sử dụng thông tin về tình hình tài chính của các công ty bất động sản ngày
càng được quan tâm. Do vậy, việc cung cấp thông tin tài chính một cách chính xác,
kịp thời và hiệu quả là vô cùng quan trọng. Phân tích tài chính doanh nghiệp thể
hiện thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm và là kết quả của một
quá trình. Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay bi quan
thể hiện rõ nét qua các chỉ tiêu phân tích tài chính. Việc phân tích tài chính giúp
người đọc biết được trạng thái tài chính cụ thể của doanh nghiệp cũng như xu
hướng phát triển của doanh nghiệp cả về sức mạnh tài chính, an ninh tài chính, mức
độ độc lập tài chính, chính sách huy động và sử dụng vốn, khả năng sinh lời và khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Đồng thời, từ việc PTTC hiện tại có thể dự báo
những thông tin tài chính trong tương lại, những thuận lợi và khó khăn có thể xảy ra
với doanh nghiệp. Vì những thông tin mà phân tích tài chính mang lại nên phân tích
tài chính được rất nhiều đối tượng khác nhau quan tâm như nhà quản trị doanh
nghiệp, cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, người lao động, tổ chức tín dụng....
Chính vì vậy, việc nghiên cứu phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động
sản niêm yết là một yêu cầu mang tính cấp thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và
thực tiễn, để giúp thị trường bất động sản phát triển đúng hướng và đúng quy luật.
Xuất phát từ vai trò và nhu cầu cấp thiết liên quan đến phân tích tài chính, sau thời
gian nghiên cứu, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích tài chính các công
ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt luận văn là vận dụng lý thuyết về phân tích tài
chính và sử dụng những dữ liệu thực tế để phân tích, đánh giá thực trạng về tình
hình phân tích tài chính của các CTCP BĐS niêm yết trên TTCK Việt Nam. Từ đó,
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn tập trung giải đáp câu hỏi: Đề tài
tác giả nghiên cứu có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng thông tin về tình hình
tài chính các công ty bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
công bố công khai?
Từ đó, luận án phải giải đáp được các câu hỏi cụ thể sau:
- Những đặc trưng nào của CTCP BĐS niêm yết ảnh hưởng đến phân tích tài chính?
- Các công ty cổ phần bất động sản niêm yết đã phân tích tài chính như thế
nào? Những chỉ tiêu phân tích tài chính nào được các công ty cổ phần bất động sản
sử dụng là trọng yếu?
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính của các công ty bất
động sản niêm yết Việt Nam?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu PTTC của các CTCP
BĐS niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam về lý luận và thực tiễn. Nhằm
đảm bảo tính minh bạch và lành mạnh của thông tin tài chính.
- Phạm vi nghiên cứu:
3
+ Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phân tích tài
chính các công ty cổ phần bất động sản niêm yết tại Việt Nam năm 2014.
+ Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng phân tích tài
chính do các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam công bố công khai, trong đó tập trung vào các công ty bất động sản niêm
yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
+ Phạm vi nội dung: luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phân
tích tài chính Công ty cổ phần bất động sản đã được công bố công khai trên thị
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các thông tin tài chính công bố
công khai trên thị trường chứng khoán: các báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính
giữa niêm độ, báo cáo tài chính năm ( đã được kiểm toán), bản cáo bạch, báo cáo
thường niên. Là nguồn dữ liệu chủ yếu phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn.
Ngoài ra, tác giả thu thập các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo cáo,
giáo trình, sách, luận án, luận văn, các website liên quan.
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Luận văn tiến hành thu thập ý kiến từ các nhà đầu tư vào các công ty cổ phần
bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua bảng hỏi
trong phiếu khảo sát.
6. Ý nghĩa
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá cơ sở lý luận phân tích tài chính các doanh
nghiệp nói chung, các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam nói riêng. Nhằm tạo cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả phân tích
tài chính các công ty cổ phần bất động sản. Giúp nhà đầu tư, nhà nghiên cứu và các
đối tượng quan tâm có tài liệu tham khảo hữu ích cho công việc của mình.
- Về mặt thực tiễn: Trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng phân tích tài
chính các công ty cổ phần bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam theo quy định chung của pháp luật. Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện
phân tích tài chính góp phần nâng cao hiệu quả thông tin tài chính phân tích của các
công ty cổ phần bất động sản niêm yết được công bố công khai trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
7. Kết cấu của Luận văn
Luận văn với tên đề tài “Phân tích tài chính các công ty cổ phần bất động sản
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ
lục, danh mục tài liệu tham khảo, bảng, biểu… Kết cấu luận văn gồm 4 chương:
5
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Luận án đã hệ thống hóa và đưa
ra quan điểm đánh giá về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính áp dụng cho doanh
nghiệp nói chung và các công ty cổ phần niêm yết nói riêng, phân tích thực trạng hệ
thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam theo từng ngành. Từ đó, nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu
phân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết.
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2009, NCS Nguyễn Văn Hậu với
nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp
thương mại phục vụ quản trị kinh doanh”. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận chung về quản trị kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong
7
doanh nghiệp thương mại phục vụ quản trị kinh doanh. Phân tích và đánh giá thực
trạng về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp thương mại ở Việt
Nam. Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính
trong doanh nghiệp thương mại phục vụ quản trị kinh doanh.
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2002, NCS Nguyễn Ngọc Quang
với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong các doanh
nghiệp xây dựng của Việt Nam”. Luận án đã hệ thống hóa lý luận cơ bản của phân
tích tài chính trong doanh nghiệp xây dựng. Nghiên cứu thực trạng phân tích tài
chính các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam những năm 2000. Từ những đặc
điểm đặc thù của doanh nghiệp xây dựng, luận án đã vận dụng cơ sở lý luận, thực
trạng phân tích đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài
chính trong doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam gắn với thời điểm nghiên cứu.
Luận án tiến sĩ kinh tế, ngành kế toán năm 2013, NCS Nguyễn Thị Cẩm Thúy
với nghiên cứu “Hoàn tiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng
khoán Việt Nam”. Luận án đã hệ thống hóa phân tích tài chính trong các doanh
nghiệp nói chung và công ty chứng khoán nói riêng, phân tích tài chính và chất
quá khứ nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm
năng tương lai của một doanh nghiệp,trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các
quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó”.
Hai quan điểm về phân tích tài chính trên tuy có cách thức diễn giải khác nhau
nhưng đều thống nhất nhận định: Phân tích tài chính là công cụ thu thập thông tin
về tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử
dụng. Phân tích tài chính giúp các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài
chính, an ninh tài chính và dự đoán được tính chính xác của các chỉ tiêu trong tương
lai cũng như những rủi ro tài chính, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp.
Tác giả cho rằng, tùy theo từng đối tượng sử dụng mà thông tin do phân tích
tài chính cung cấp sẽ được quan tâm ở những khía cạnh khác nhau. Cụ thể:
Nhà đầu tư: Phân tích tài chính cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin cần
thiết về doanh nghiệp mà họ muốn đầu tư cả về an ninh tài chính, khả năng sinh lời,
khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, mức độ độc lập tài chính, chính sách cổ
tức..… Từ đó, nhà đầu tư có căn cứ tin cậy, chính xác để ra quyết định đầu tư mang
lại hiệu quả, không bị ảnh hưởng bởi tâm lý đám đông hay thông tin không tin cậy.
9
Nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính cung cấp thông tin về thực
trạng tài chính của doanh nghiệp về cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời,
năng lực hoạt động, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh… để nhà quản trị ra
quyết định tài chính phù hợp trong ngắn hạn và dài hạn.
Cổ đông hiện tại và cổ đông tiềm năng: phân tích tài chính giúp thu thập các
thông tin về an ninh tài chính, mức tăng trưởng của công ty,…. Để nhà đầu tư quyết
định tiếp tục nắm giữ hay không nắm giữ cổ phiếu.
Ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chủ nợ: phân tích tình hình tài chính cung
cấp thông tin về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán các khoản nợ vay… từ đó ra
quyết định tiếp tục quan hệ tín dụng hay ngừng lại.
Nguyên tắc tổng thể: mỗi chỉ tiêu phân tích tài chính thể hiện một khía
cạnh của tài chính doanh nghiệp. Do vậy, theo nguyên tắc này cần phân nhóm các
chỉ tiêu, mỗi nhóm sẽ cung cấp thông tin về một khía cạnh, đảm bảo phản ánh các
mặt của tài chính doanh nghiệp.
-
Nguyên tắc trọng yếu: mỗi nội dung phải đảm bảo tính trọng yếu của
thông tin tài chính. Những thông tin này thể hiện rõ bản chất của tình hình tài chính.
-
Nguyên tắc dễ hiểu: phân tích cần mạch lạc, rõ ràng, khoa học, dễ hiểu.
Thuật ngữ sử dụng cần có tính phổ thông tránh gây hiểu sai cho người sử dụng
thông tin.
-
Nguyên tắc đặc thù: phân tích tài chính cần đảm bảo đặc thù của ngành
phân tích.
-
Nguyên tắc hiệu quả: Những thông tin tài chính cần cô đọng, không thừa,
đủ để đáp ứng nhu cầu phân tích.
1.3 HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÁC CTCP TRÊN TTCK
VIỆT NAM
Phân tích tình hình tài chính là một quá trình được tổ chức có khoa học, có hệ
(1) Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh thông
qua ba chỉ tiêu: Phân tích khái quát quy mô tài chính doanh nghiệp, Phân tích khái
quát cấu trúc tài chính doanh nghiệp, phân tích khái quát khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.
(2) Phân tích chính sách tài chính doanh nghiệp phản ánh thông qua bốn chỉ
tiêu: Phân tích chính sách huy động vốn của doanh nghiệp, Phân tích chính sách đầu
tư của doanh nghiệp, Phân tích chính sách tín dụng của doanh nghiệp, Phân tích
chính sách phân phối kết quả kinh doanh.
(3) Phân tích tiềm lực tài chính của doanh nghiệp phản ánh thông qua năm chỉ
tiêu: Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích tình
hình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp, phân tích khả năng thanh toán, phân tích tốc
12
độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp và phân tích khả năng sinh lời của doanh
nghiệp.
(4) Phân tích tình hình tăng trưởng và dự báo tài chính doanh nghiệp phản
ánh qua ba chỉ tiêu: Phân tích tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp, phân tích
đòn bẩy tài chính doanh nghiệp và dự báo tài chính doanh nghiệp.
Từ hai quan điểm trên cho thấy hệ thống phân tích tài chính có sự khác biệt
nhất định cách thức thể hiện nhưng đều thống nhất về mặt nội dung, phạm vi phản
ánh và đều thể hiện bản chất tài chích doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa có tính khái
quát, số lượng chỉ tiêu phân tích đưa ra từng nhóm chưa đại diện được từng mặt của
phân tích tài chính doanh nghiệp. Ngoài ra, việc vận dụng thực tế hệ thống phân
tích của nhiều tác giả còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, Theo tác giả để phân tích tài
chính thực sự phát huy hiệu quả đối với người sử dụng, cần tiến hành phân chia hệ
thống chỉ tiêu này thành hai nhóm chính là: Nhóm đánh giá khái quát tình hình tài
chính, Nhóm phân tích chuyên sâu tài chính.
1.3.1 Nhóm đánh giá khái quát tình hình tài chính
động vốn phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp. Sự tăng trưởng hay giảm
sút trong cơ cấu vốn còn phản ánh chính sách huy động vốn của doanh nghiệp.
Tổng nguồn vốn tăng lên theo thời gian cho thấy quy mô kinh doanh của doanh
nghiệp được mở rộng, ngược lại, khi tổng nguồn vốn ngày càng giảm thì quy mô
kinh doanh cũng bị thu hẹp dần, doanh nghiệp đang gặp những khó khăn nhất định
trong hoạt động. Từ đó, phân tích tình hình huy động vốn giúp đánh giá được quá
trình tạo lập vốn, đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu vốn, chính sách huy động
vốn của doanh nghiệp và xu hướng biến động cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, Nợ phải trả còn phản ánh trách nhiệm hình thành tài sản mà doanh nghiệp
đi chiếm dụng.
Tỷ trọng từng loại nguồn vốn =
1.3.1.2
Giá trị của từng loại nguồn vốn
Tổng nguồn vốn
∗ 100% (1.1)
Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
Mức độ độc lập tài chính của một doanh nghiệp thể hiện qua khả năng tự chủ
về mặt tài chính thể hiện quyền kiểm soát, quyền chi phối và ra quyết định chính
14
sách tài chính như chính sách đầu tư vốn và mức độ đảm bảo an ninh tài chính. Mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác
nhau, tuy nhiên mức độ khái quát rõ nét nhất được thể hiện ở chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”
(1.3)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự bảo đảm trang trải tài sản cố định bằng vốn
chủ sở hữu.
Để đánh giá mức độ độc lập tài chính cần phải tính trị số của các chỉ tiêu trong
kỳ gốc và kỳ phân tích. Trên cơ sở đó, so sánh sự biến động của các chỉ tiêu theo
thời gian, cũng như so với trị số bình quân ngành để có được những nhận xét đúng
15
về xu hướng biến động của mức độ độc lập tài chính, hoặc để xác định vị trí hay
mức độ độc lập tài chính của công ty đang ở mức nào.
1.3.1.3 Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời thể hiện kết quả thu được so với lượng hao phí hay chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra. Đạt hiệu quả kinh doanh cao là mục tiêu cuối cùng của tất
cả các tổ chức kinh doanh nói chung, của CTCP BĐS nói riêng, khả năng sinh lời
tạo điều kiện mở rộng hoạt động của doanh nghiệp cả chiều rộng và chiều sâu, đồng
thời tạo điều kiện để hoàn thiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phân tích khả năng sinh lời phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu
được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết
quả hoạt động của doanh nghiệp. Khả năng sinh lời vừa là động cơ, vừa là cơ sở
cho mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nó là biểu hiện cao nhất và tập trung
nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thể hiện qua các chỉ tiêu:
Khả năng sinh lời của tài sản:
Khả năng sinh lời của tài sản của CTCP BĐS niêm yết thể hiện rõ nết qua chỉ
tiêu “ Tỷ suất sinh lời của tài sản”. Được xác định bằng công thức:
ROA =
là chỉ tiêu rất quan trọng, bởi mọi hoạt động của doanh nghiệp, cuối cùng hướng tới
nâng cao hiệu quả đầu tư vốn của chủ sở hữu. ROE cao chứng tỏ doanh nghiệp sử
dụng cơ cấu vốn hợp lý. Vốn chủ sở hữu được sử dụng hiệu quả là điều kiện tiên
quyết cho các CTCP BĐS niêm yết tạo cơ hội nâng cao hoạt động kinh doanh, tăng
cường năng lực tài chính đồng thời tăng giá trị của doanh nghiệp trên TTCK.
Trong công thức trên, vốn chủ sở hữu bình quân được xác định:
VCSH bình quân=
VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ
2
(1.6)
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Chiến lược tạo ra doanh thu của doanh nghiệp luôn là chiến lược song hành
với hoạt động của doanh nghiệp. Là chiến lược mang tính dài hạn, nhằm tạo ra lợi
nhuận và hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời doanh thu được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế * 100%
Doanh thu thuần
(1.7)
ROS cho biết, trong kỳ phân tích 100 đồng doanh thu từ hoạt động của doanh
nghiệp sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. ROS càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng
tốt. Doanh nghiệp có thể mở rộng thị phần, tăng doanh thu.
chiếm tỷ trọng lớn (do Hàng tồn kho chiếm phần lớn tài sản ngắn hạn). Vì vậy, theo
tác giả hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ≥ 2 là hệ số phổ biến đặc thù các
công ty hoạt động trong ngành bất động sản đạt được. Nếu hệ số này < 1, hệ số này
sẽ rất bất thường, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn
hạn. Hệ số này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
càng thấp..
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
18