phân tích hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh đồng tháp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MINH THÚY AN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 năm 2014
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN MINH THÚY AN
MSSV 4114347

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

……..

Người thực hiện

Trần Minh Thúy An

i

năm 2014


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày….tháng ….năm 2014
Người thực hiện

Trần Minh Thúy An

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU………………….………………………………...1
1.1 Lý do chọn đề tài…………………………………………………………..1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………….2
1.2.1 Mục tiêu chung ……………………………………………………….....2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………….2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu………………………………………………………...2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………….2
1.4.1 Không gian ……………………………………………………………...3
1.4.2 Thời gian ………………………………………………………………..3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………3
1.5 Lược khảo tài liệu………………………………………………………….3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...…...4
2.1 Cơ sở lý luận……………………………………………………………….4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại……………………………………4
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại……………………………………..4
2.1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại……………………………………5
2.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại…………………………….......7
2.1.2 Tổng quan về Tín dụng ngân hàng………………………………………8
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng…………………………………………………….8
2.1.2.2 Bản chất của tín dụng……………………………………………….…8
2.1.2.3 Các loại tín dụng ngân hàng………………………………………….9
2.1.2.4 Điều kiện cho vay và đi vay……………………………………….....11
2.1.3 Đặc điểm của cho vay cá nhân…………………………………………13
2.1.3.1 Khái niệm cho vay cá nhân………………………………………......13
2.1.3.2 Đặc điểm của cho vay cá nhân……………………………………….13
2.1.3.3 Các nguyên tắc cho vay cá nhân……………………………………..13
iv




v


3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank – chi nhánh Đồng Tháp
giai đoạn 2011- 2013………………………………………………………....31
3.3.1.1 Thu nhập của Vietcombank–chi nhánh Đồng Tháp………………….32
3.3.1.2 Chi phí của Vietcombank–chi nhánh Đồng Tháp…………………....33
3.3.1.3 Lợi nhuận trước thuế của Vietcombank–chi nhánh Đồng Tháp……..34
3.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank – chi nhánh Đồng Tháp
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014………………….36
3.3.2.1 Thu nhập của Vietcombank–chi nhánh Đồng Tháp………………….36
3.3.2.2 Chi phí của Vietcombank –chi nhánh Đồng Tháp…………………...37
3.3.2.3 Lợi nhuận trước thuế của Vietcombank–chi nhánh Đồng Tháp……..37
3.4 Phương hướng phát triển trong thời gian tới……………………………..37
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG
THÁP…………………………………………………………………………39
4.1 Khái quát về nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt NamChi nhánh Đồng Tháp trong thời gian từ năm 2011-6 tháng đầu năm
2014…………………………………………………………………………..39
4.1.1 Khái quát nguồn vốn của Vietcombank –chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn
2011-2013…………………………………………………………………….40
4.1.1.1 Vốn huy động………………………………………………………...41
4.1.1.2 Vốn điều chuyển …………………………………………………….42
4.1.1.3 Vốn khác……………………………………………………………..43
4.1.2 Khái quát nguồn vốn của Vietcombank - chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn
6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014………………………….…44
4.1.2.1 Vốn huy động………………………………………………………...45
4.1.2.2 Vốn điều chuyển và vốn khác………………………………………..46
4.2 Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt

4.4.1 Dư nợ cho vay cá nhân trên tổng nguồn vốn……………………….......75
4.4.2 Dư nợ cho vay cá nhân trên tổng dư nợ………………………………..75
4.4.3 Hệ số thu nợ……………………………………………………………75
4.4.4 Vòng quay vốn cho vay cá nhân……………………………………….76
4.4.5 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân…………………………………………………...77
5
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

vii


TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG
THÁP……………...78
5.1 Phân tích điểm mạnh điểm yếu của Vietcombank-Chi nhánh Đồng
Tháp…………………………………………………………………………..78
5.2 Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại
Vietcombank-Chi nhánh Đồng Tháp …………………………………….79
5.2.1 Một số giải pháp nghiệp vụ…………………………………………….79
5.2.1.1 Tăng cường công tác huy động vốn………………………………….79
5.2.1.2 Phân tích và tìm kiếm khách hàng tiềm năng, đầu tư cho vay theo định
hướng phát triển kinh tế của địa phương……………………………………..80
5.2.1.3 Thực hiện phân loại khách hàng để thực hiện chính sách tín dụng phù
hợp với từng đối tượng khách hàng……………………………………..........81
5.2.1.4 Cải tiến quy trình và thủ tục cho vay…………………………………81
5.2.1.5 Thường xuyên kiểm tra sau khi cho vay……………………………..82
5.2.1.6 Thường xuyên phân tích thực trạng tín dụng và xử lý nợ có vấn
đề……………………………………………………………………………..82
5.2.2 Các giải pháp đồng bộ khác………………………………………........83
5.2.2.1 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền – quảng bá – tiếp thị…………...83

Bảng 4.7: Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại Vietcombank
Đồng Tháp giai đoạn 2011-2013……………………………………………..57
Bảng 4.8: Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại Vietcombank
Đồng Tháp giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……..59
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ của hoạt động cho vay cá nhân theo thời hạn sử
dụng tại Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 2011-2013…………………….60
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo thời hạn sử dụng tại
Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm
2014…………………………………………………………………………..61
Bảng 4.11: Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại
Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 2011-201……………………………….62
Bảng 4.12: Doanh số thu nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại
Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm
2014…………………………………………………………………………..63

ix


Bảng 4.13: Dư nợ cá nhân theo thời hạn sử dụng của khách hàng tại
Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 2011-2013……………………………...64
Bảng 4.14: Dư nợ cá nhân theo thời hạn sử dụng của khách hàng tại
Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm
2014…………………………………………………………………………..65
Bảng 4.15: Dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại Vietcombank
Đồng Tháp giai đoạn 2011-2013……………………………………………..66
Bảng 4.16: Dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng tại Vietcombank
Đồng Tháp giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……..68
Bảng 4.17: Nợ xấu cá nhân tại Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 20112013…………………………………………………………………………..69
Bảng 4.18: Nợ xấu cá nhân tại Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 6 tháng đầu
năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014………………………………………….70

nhân tại Vietcombank Đồng Tháp giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng
đầu năm 2014…………………………………………………………….…..55

xi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATM

:

Máy giao dịch tự động (Automated Teller Machine)

DN

: Doanh nghiệp

ĐVT

:

GTCG

: Giấy tờ có giá

HSC

: Hội sở chính

KHCN


QH

: Quốc Hội

TCKT

: Tổ chức kinh tế

TMCP

: Thương mại cổ phần

TP

: Thành phố

TSCĐ

: Tài sản cố định

TTĐM

: Trung tâm Điện máy

TTTM

: Trung tâm Thương mại

TW

xii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương
mại Thế giới WTO, việc cho phép các ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt
động bình đẳng và độc lập như các ngân hàng trong nước đã góp phần làm môi
trường cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính ngày càng gay gắt. Các ngân hàng
thương mại (NHTM) Việt Nam đã có sự chuyển mình mạnh mẽ để tận dụng
tốt những cơ hội mà quá trình hội nhập mang lại, khai thác tối đa lợi thế cạnh
tranh trên sân nhà và chiếm giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp các dịch
vụ truyền thống của mình
Thông qua các phương tiện truyền thông như báo chí, đài phát thanh
truyền hình,… cũng như ngoài thực tế đều cho chúng ta thấy được một thực
trạng là các doanh nghiệp đang hoạt động yếu kém dần do dư âm của khủng
hoảng kinh tế Thế giới, khó khăn về tài chính dẫn đến nợ xấu của doanh
nghiệp tại các ngân hàng ngày càng tăng. Từ đó kéo theo hoạt động kinh
doanh của ngân hàng cũng không đạt hiệu quả, khó tăng trưởng. Mặc khác dân
số Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay ước tính trên 90 triệu người, với mức
sống được nâng lên từng ngày, nhu cầu cá nhân ngày càng tăng, thì tín dụng cá
nhân được xem là mảnh đất màu mỡ đối với các ngân hàng. Do đó việc các
ngân hàng chú trọng đến phân khúc Khách hàng cá nhân (KHCN) không phải
vì chạy theo xu hướng mà vì đây thực sự là một thị trường lớn, đầy tiềm năng
,có khả năng phân tán rủi ro cũng như khơi thông dòng vốn tín dụng. Tuy
nhiên, việc xem nhẹ khâu xét duyệt khách hàng, cấp tín dụng ồ ạt hoặc bỏ qua
một số điều khoản yêu cầu. Có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu của ngân hàng
tăng gấp bội, đi ngược lại với những gì ngân hàng trông đợi trước đó.
Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Tháp từ năm 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014.
- Đánh giá hoạt động cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – chi nhánh Đồng Tháp từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng hoạt động cho vay đối
với KHCN của Ngân hàng trong thời gian tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với KHCN tại ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam- chi nhánh Đồng Tháp như thế nào? Hoạt động cho vay chi
tiết từng mảng của bộ phận KHCN như thế nào?
- Những giải pháp nào giúp mở rộng thị phần KHCN và nâng cao chất
lượng hoạt động cho vay cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam – chi nhánh Đồng Tháp?

2


1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Số liệu được thu thập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi
nhánh Đồng Tháp.
1.4.2 Thời gian
- Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến 17/11/2014.
- Số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp.

không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu
và các dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng.
Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 (Luật
sửa đổi bổ sung): “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo
quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Phân loại ngân hàng thương mại
- Căn cứ vào cơ cấu tổ chức: NHTM có thể chia thành nhiều loại khác
nhau theo quy mô từ nhỏ đến lớn như sau:
+ Phòng giao dịch.
+ Ngân hàng chi nhánh cấp 2.
+ Ngân hàng chi nhánh cấp 1.
4


+ Ngân hàng hội sở.
Tùy theo cơ cấu tổ chức của mỗi hệ thống ngân hàng, có ngân hàng có
chi nhánh cấp 2, cũng có ngân hàng chỉ có chi nhánh cấp 1 và phòng giao dịch
mà không có chi nhánh cấp 2.
- Căn cứ vào hình thức kinh doanh: Căn cứ vào hình thức kinh doanh thì
NHTM có các loại sau:
+ Ngân hàng bán buôn: Là ngân hàng chuyên cấp những món vay lớn.
+ Ngân hàng bán lẻ: Là ngân hàng chuyên cấp tín dụng và dịch vụ nhằm
phục vụ nhu cầu hằng ngày của khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
+ Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: là ngân hàng kết hợp cả ngân
hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ.
- Căn cứ vào hình thức sở hữu:
+ NHTM Nhà nước: là NHTM được thành lập bằng 100% vốn của nhà
nước cấp.

b) Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Bước sang cơ chế thị trường, đòi hỏi sự phát triển của tín dụng ngân hàng
đã làm biến đổi hoạt động lạc hậu trong các nhà máy, xí nghiệp; khơi dậy sức
sống bằng các dây chuyền sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển
giao công nghệ từ các nước tiên tiến. Điều này không thể thực hiện bằng vốn
tự có của các doanh nghiệp vốn dĩ đã rất ít ỏi. Bên cạnh đó, tín dụng ngân
hàng còn cung cấp một phần vốn không nhỏ trong việc tăng cường nguồn vốn
lưu động của các doanh nghiệp. Một vấn đề luôn là mối lo thường trực của các
doanh nghiệp. Ở một khía cạnh khác đòi hỏi sự có mặt của tín dụng ngân hàng
đối với doanh nghiệp đó là vấn đề ngân quỹ để dành cho việc đào tạo đội ngũ
lao động phù hợp với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật – công nghệ cao.
Đặc biệt trong điều kiện nước ta còn thiếu những chuyên gia đầu ngành,
những cán bộ có năng lực và những công nhân lành nghề.
c) NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng được chia làm
hai cấp: Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các Ngân hàng chuyên doanh
(NHTM). NHTM được Nhà nước cấp vốn cho hoạt động và sử dụng như công
cụ để quản lý hoạt động tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Nhà nước
điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín
dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, từ đó góp phần mở rộng
khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông. Thông qua việc cung ứng tín dụng
cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền
tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu
quả. Trong thời gian qua, Chính Phủ đã thực hiện rất thành công việc điều
hành chính sách tiền tệ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế và kiểm soát lạm
phát, đảm bảo tăng trưởng đạt 5,8% và giá tiêu dùng tăng khoảng 5% (năm
2014).

6


họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán.
Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại
đảm bảo an toàn. Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh
tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
c) Chức năng tạo tiền bút tệ
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là
7


chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian
tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay
ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi
số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ
phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh
toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
d) Cung ứng dịch vụ ngân hàng
Thông qua những chi nhánh rộng khắp cả nước và hệ thống công nghệ
hiện đại của mình. Các NHTM sẽ cung cấp những dịch vụ ngân hàng gắn liền
với hoạt động tín dụng, cung cấp dịch vụ chuyển tiền, tư vấn, môi giới chứng
khoán, môi giới bất động sản,…
2.1.2 Tổng quan về Tín dụng ngân hàng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc
lẫn lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên trong đó một bên

thức sau:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
2.1.2.3 Các loại tín dụng ngân hàng
a) Căn cứ vào mục đích của tín dụng:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
- Cho vay tiêu dùng cá nhân;
- Cho vay mua bán bất động sản;
- Cho vay sản xuất nông nghiệp;
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
b) Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các
doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 01 năm đến 05
năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới thiết
bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các công trình có quy
mô nhỏ của doanh nghiệp và cho vay xây dựng nhà ở hoặc mua sắm hàng tiêu
dùng có giá trị lớn của cá nhân, có thời gian thu hồi vốn nhanh.

9


- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm, thường được
sử dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn, cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các
vấn đề như xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công
trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
c) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:



2.1.2.4 Điều kiện cho vay và đi vay

 Điều kiện tham gia giao dịch cho vay
Điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay; mua bán có kì hạn giấy tờ
có giá
1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh được thực hiện giao dịch khi có đủ các
điều kiện sau:
a) Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật (máy móc, thiết bị, chương trình phần
mềm,...) đáp ứng được nhu cầu giao dịch trên thị trường tiền tệ, đảm bảo cập
nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời đối với từng giao dịch của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng với khách hàng.
b) Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện các
giao dịch.
c) Có quy trình nội bộ về nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro đối với các
hoạt động cho vay (bao gồm quy định về đánh giá tín nhiệm khách hàng, quy
trình xác định hạn mức cho vay, quy trình giao dịch cụ thể) và mua bán có kỳ
hạn các giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, các chi nhánh ngân hàng. Tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi văn bản quy định nội bộ
về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro của đơn vị mình về Ngân
hàng nhà nước (Vụ tín dụng) ngay sau khi ban hành.
d) Không bị Ngân hàng nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ,
tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua bán có kì hạn giấy
tờ có giá trên thị trường liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này, các tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng thực hiện giao dịch đi vay không được có các
khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đối với các giao dịch liên ngân hàng tại
thời điểm thực hiện giao dịch. (Theo Điều 4 - Thông tư 21/2012-NHNN).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status