BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
N
N
N
C
ỄN N
N
N
N
C
Ệ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠ
N
ƢƠN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI
N
N
ƢƠN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
N
N
ẠC
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
.
.
Đà Nẵng - Năm 2016
C
ŨN
LỜ C
ghiê
ứu .................................................................... 3
6. Kết cấu của luậ vă ........................................................................... 4
7. Tổng quan tài liệu ............................................................................... 4
C ƢƠN
1. CƠ Ở LÝ LU N VỀ HOẠ ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆ
À
CỦ N
N
11 T N
N
ÀN
C
N
ƢƠN
N
ỆP TẠI NGÂN
ÀN T ƢƠN MẠI .................................................................................. 32
1.2.1. Mụ
h hâ t h ..................................................................... 32
1.2.2. Nội u g v tiêu h
1 2 3 Phƣơ g há
ết uậ
C ƢƠN
hâ t h: ................................................... 32
hâ t h ............................................................... 34
hƣơ g 1 ........................................................................................... 35
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠ
ƢƠN
ỆT NAM - CHI
NHÁNH GIA LAI ......................................................................................... 36
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠ T ƢƠN
N
ỆP CỦA
VCB GIA LAI ................................................................................................. 73
2.3.1. Những mặt m ƣợc ................................................................. 73
2.3.2. Một số hạn chế ............................................................................ 76
2.3.3. Nguyên nhân: .............................................................................. 78
ết uậ
C ƢƠN
hƣơ g 2 ........................................................................................... 83
3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠ
ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠ
ƢƠN
ỆT
NAM – CHI NHÁNH GIA LAI. .................................................................. 84
3 1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................... 84
3 1 1 Đị h hƣớng hoạt ộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơ g Việt Nam ............................................................................................. 84
3 1 2 Đị h hƣớng hoạt ộng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơ g Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.................. 85
3.1.3. Kết quả phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh88
3.3.1. Với Chính phủ............................................................................. 99
3 3 2 Đối với Ngâ h g Nh
ƣớc và Bộ ngành.............................. 100
3.3.3. Với UBND Tỉnh Gia Lai .......................................................... 101
3 3 4 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơ g Việt Nam (Hội sở
chính) ............................................................................................................. 102
ết uậ
hƣơ g 3 ......................................................................................... 103
KẾT LU N .................................................................................................. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾ ĐỊN
ĐỀ TÀI LU N
N (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vietcombank
VCB Gia Lai
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơ g Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơ g Việt Nam – Chi nhánh
Gia Lai.
CN
KH
Khách hàng.
TSĐB
Tài sả
DPRR
Dự phòng rủi ro.
ảm bảo.
ƣớc.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
2.1
Tố
Xét về loại tiền tệ cho vay
66
2.6
Xét ƣ ợ cho vay theo ngành nghề
67
2.7
Xét ƣ ợ cho vay theo kỳ hạn
69
2.8
Về tă g thu hập
70
2.9
Cơ ấu ƣ ợ theo các nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự
phòng/tổ g ƣ ợ của VCB Gia Lai
65
72
Về phát triển thị phần cho vay củ VCB i L i trê
bàn
ịa
63
2.4
Xét về hình thức bả
ảm cho vay
65
2.5
Xét về hình thức bả
ảm cho vay
66
2.6
Xét ƣ ợ cho vay theo ngành nghề
68
2.7
gâ h g thƣơ g mại và tạo ra lợi nhuận chủ yếu,luôn chiếm tỷ trọng từ
70%-80% tổngthu nhập h
á
gâ h g tr g gi i
ạn hiện nay. Khách
hàng vay vốn của NHTM bao gồm doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh và
á khá h h g á hâ , tr g ó khá h h g
h ghiệp với những khoản
cho vay lớn, mang lại lợi nhuậ tƣơ g ối
hƣ g ồng thời ũ g ó
nhữ g gu
ơ xảy ra rủi ro, phát sinh nợ xấu, mất vố …gâ tổn thất lớn cho
các NHTM.
h
Doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệ
doanh nghiệ
ầu tƣ trực tiế
thú
h ghiệ
g ối mặt và
ẩy kinh tế phát triển là một
òi hỏi có tính bức thiết ối với á N TM, ặc biệt trong trong bối cảnh
hiện nay, yêu cầu quá trình hội nhập kinh tế thế giới có nhiều vận hội song
ũ g ầy thử thách.
Ngâ h g TMCP Ng ại Thƣơ g Việt Nam (VietcomBank) ƣợc xác
2
ịnh mục tiêu tổ g quát ăm 2018 trở th h Ngâ h g h g ầu Việt Nam
có sức ả h hƣởng khu vực, trong Top 400 tậ
t i h h ớn nhất thế giới,
mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, hài hòa lợi ích giữa khách
hàng, cổ ô g v
gƣời
ộng, triển khai áp dụng chuẩn mực quốc tế theo
Basel II về quản trị rủi r
Viet mb k
ngừ g Tr g ó, h ạt ộng Bán buôn phục vụ hoạt ộng của các doanh
nghiệ trê
ịa bàn và trong khu vự
phát triển kinh tế ị
ũ g sẽ ƣợc mở rộng nhằm góp phần
hƣơ g i L i v
ịa bàn lân cậ
Vì những lý do trên, họ viê
ã họ
ân h n
P
vay Doanh nghiệp tại
nh nh
ạt hiệu quả.
ề tài: “Phân tích t nh h nh cho
ạ
3
3. Đối ƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng: Nghiên cứu những vấ
ề lý luận về t h h h cho vay
doanh nghiệp tại Ngâ h g thƣơ g mại và thực tiễn cho vay doanh nghiệp tại
Ngâ h g TMCP Ng ại Thƣơ g Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình cho vay Doanh nghiệp
tại Ngâ h g TMCP Ng ại Thƣơ g Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai Để từ ó
ề xuất một số biện pháp nhằm â g
hơ
ữa hiệu quả của hoạt ộng này
tại Ngân hàng.
+ Về thời gian: Chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng trong khoảng thời
gian từ 2013 – 2015.
4. Các câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung hâ t h t h h h cho vay Doanh nghiệp của NHTM là
gì?. Các nhân tố nào ả h hƣở g ến t h h h cho vay Doanh nghiệp của
NHTM?. Nội u g, hƣơ g há v tiêu h
hâ t h t h h h cho vay DN
của NHTM là gì?.
- Kết quả, diễn biến và những rủi ro, những khía cạnh chủ yếu khác
trong hoạt ộng cho vay Doanh nghiệp tại VCB Gia Lai trong nhữ g ăm qu
các hình thức thảo luận, phỏng vấn với một số nhà chuyên môn, quản lý và
4
cán bộ phòng Khách hàng làm việ
âu ăm tại VCB
Phó Phòng Khách hàng Doanh nghiệ v Phò g
i L i hƣ: Trƣởng,
há h h g Bá
ẻ,
ể
ú kết ƣợc những thông tin xác thực và trọng yếu.
6. Kết cấu của lu
vă
- Ngoài phần mở ầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luậ vă
C ƢƠN
ƣợc kết cấu th h 3 hƣơ g; b
1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
dự g á tiêu h
á h giá kết quả mở rộng hoạt ộng tín dụ g v
ơ sở ể
phân tích thực trạng mở rộng tín dụng tại ngân hàng. Với các chỉ tiêu á h giá
quá trình mở rộng tín dụng, tác giả ã tiến hành phân tích thực trạng hoạt
ộng tín dụng củ
gâ h g v
ã
m sá g tỏ những tồn tại ả h hƣở g ến
việc mở rộng tín dụng của ngân hàng. Qua việc phân tích thực trạng, tác giả
ã ề xuất các giải pháp nhằm mở rộng hoạt ộng tín dụng tại ngân hàng, các
giải há
ƣợ
ề xuất có tính thực tiễn và có khả ă g á
ụng vào thực tế
ể mở rộng hoạt ộng tín dụng của ngân hàng. Cách tiếp cận củ
cách tiếp cận mở rộng cho vay.
ề t i ặt
ra.
Luậ vă Thạc sỹ của họ vię Ngu ễn Tiế Dũ g (2014), “Phát
triển cho vay DN tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Nam Đà Nẵng”,
Đại học Đ Nẵng.
Luậ vă
ũ g hƣ ƣ r
ã êu ƣợc nội dung phát triển cho vay DN tại các NHTM,
á
hỉ tiêu á h giá v
á
hâ tố ả h hƣở g ến việc phát
triển cho vay DN tại các NHTM. Nhìn chung luậ vă
những vấ
ề lý luận về phát triể
h v
DN Trê
tiêu ã êu tr g hƣơ g 1, tá giả luậ vă
ƣợc những nội dung của việc phân tích
hoạt ộng cho vay doanh nghiệ v tiêu h
á h h ạt ộng cho vay doanh
nghiệp củ Ngâ h g thƣơ g mại. Dự v
ó, tá giả ã hâ t h thực
6
trạng hoạt ộng cho vay doanh nghiệp tại Ngâ h g TMCP Đầu tƣ v Phát
triển Việt Nam – Chi há h Đăk Nô g v
ƣ r
hững giải pháp áp dụ g ể
hoàn thiện hoạt ộng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng này.
7
C ƢƠN
1
CƠ Ở LÝ LU N VỀ HOẠ ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆ
ẠI
1.1.1. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng
a. Khái niệm tín dụng
- Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số
gƣời tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi, và có nhu cầu cho vay.
Bên cạ h ó uô
ó một số gƣời tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu i v
tƣợng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vố
iện
ƣợc
dịch chuyển từ ơi tạm thời thừ s g ơi tạm thời thiếu với iều kiện hoàn
trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuậ thu ƣợc do sử dụng vố v
Đâ
h h
quan hệ tín dụng.
- Nhƣ vậy tín dụng là quan hệ v
mƣợn dựa trên nguyên tắc có hoàn
trả kèm theo lợi tức.
- Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ L ti
ơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể, là giao dịch giữ
iv
h bê
iv
ịnh chế tài
ƣới hình thức cho vay, tức
chính với các Doanh nghiệp và cá nhân thể hiệ
là ngân hàng cấp tiề v
á
v s u một thời gian nhất ị h gƣời
hải thanh toán vốn gốc và lãi cho ngân hàng.
- Tín dụ g ò
ó ghĩ
một số tiề
h v
cung cấp cho khách hàng. Trong luậ vă
hàng. Với cách tiếp cận này, tín dụ g gâ h g ƣợc hiểu hƣ s u:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân,
Doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận. Bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến
thời hạn thanh toán.
b. Bản chất tín dụng
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sả trê
ơ sở hoàn trả và
ó ặ trƣ g s u:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình
thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất
ộng sả v
ộng sả ) Trƣớc
9
nhữ g ăm 1960, h ạt ộng tín dụng của ngân hàng hầu hƣ hỉ cho vay bằng
tiền. Xuất phát từ t h ặ thù ó m
ƣợ
i
hiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay
hay nói cách khác phải xá
ịnh lãi suất
h ghĩ ớ hơ tỷ lệ lạm phát,
ịnh lãi suất thự
ƣơ g (Lãi suất thực = lãi suất
h ghĩ - tỷ lệ lạm phát). Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ả h hƣởng cà nhiều
yếu tố khác nhau, nên trong một số trƣờng hợp cụ thể lãi suất
thấ hơ
ạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một gi i
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiề v
h ghĩ
ó thể
ạn ngắn.
ƣợc cung cấ trê
ơ sở
cam kết hoàn trả vô iều kiện. Về khía cạnh pháp lý, nhữ g vă bả xá
quan hệ tín dụ g hƣ hợ
+ Nguyên tắc hoàn trả: Khoản tín dụng phải ƣợ th h t á
nguyên gốc sau khi sử dụ g ể ngân hàng bả t
ầ
ủ
ƣợc vốn ở mức tối thiểu
10
nhất ể có thể u tr
ƣợc hoạt ộng.
+Nguyên tắc thời hạn: Khoản tín dụng phải ƣợc hoàn trả ú g v
thời iểm ã ƣợ h i bê xá
ịnh cụ thể v
ƣợc ghi nhận trong thỏa thuận
vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng.
+ Nguyên tắc trả lãi: Ngoài việ th h t á
ầ
ủ, ú g hạn khoản
ơ sở ó, gâ h g tiến hành
phân tích, thẩm ị h ể có quyết ịnh cho vay hay không cho vay. Công việc
này của ngân hàng phải ƣợc quyết ịnh một cách thận trọ g ể tránh những
quyết ịnh sai lầm, cấp tín dụng không hiệu quả dẫ
ến rủi ro mất vốn.
Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải thƣờng xuyên kiểm tra, giám
sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm ảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay
ú g mụ
h, gâ h g ó thể ra quyết ịnh không tiếp tục giải ngân, thu
nợ trƣớc hạn hoặc khởi kiện ra tòa do khách hàng vi phạm thỏa thuận trong
DTD ể yêu cầu áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng
trong khuôn khổ pháp luật
1.1.2. Phân loại tín dụng
Việc nghiên cứu các hình thức tín dụng có thể theo các tiêu thứ
hƣ
thời hạn tín dụng, chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng, tính chất luân
11
chuyển vốn trong quan hệ tín dụng..... Cách nghiên cứu này giúp chúng ta có
thể xem xét quan hệ tín dụ g ƣới á gó
h h trá h ƣợc các rủi ro về lãi suất, về lạm hát ũ g hƣ sự bất
ổn củ môi trƣờng kinh tế vĩ mô D
ó,
ại tín dụ g
thƣờng có lãi suất
thấ hơ s với các loại tín dụng khác.
- Tín dụng trung hạn và dài hạn: Tín dụng trung và dài hạn là tín dụng
có thời hạn dài, từ trê 1 ăm ến vài chụ
hạn từ trê 1 ăm ế
ƣới 5 ăm, t
ăm ( t
ụng trung hạn có thời
ụng dài hạn có thời hạn từ 5 ăm trở
lên.)
Loại hình tín dụ g
thƣờ g ƣợc sử dụ g ể thực hiện quá trình tái
ầu tƣ sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu m tă g mức sản xuất và
ại h h hƣ thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: Là loại hình cho vay mà
cáckhoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào uy tín
ể quyết ịnh cho vay.Loại h h
của bảnthân KH vay vố
thƣờ g ƣợc áp
dụng với KH truyền thống, có quan hệ lâu dàivà sòng phẳng với NH, KH này
phải có tình hình tài chính lành mạnh và cóuy tín ối với N
ủ, ú g hạn cả gốc lẫ
có khả ă g h
hƣ trả nợ ầy
ãi, ó hƣơ g á ; ự án sản xuất kinh doanh khả thi,
trả nợ…
c. Phân loại theo nguồn gốc tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Phần lớn tín dụng của ngân hàng là tín dụng trực
tiế , â
á khoản cho vay khi khách hàng trực tiế
ế
uô
ƣợc các trung gian quan tâm.
+ Ngâ h g ũ g có thể h v
thô g qu
gƣời bán lẻ các sản phẩm
ầu vào của quá trình sản xuất, việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế gƣời
vay sử dụng tín dụng sai mụ
h
+ Cho vay gián tiế thƣờ g ƣợc áp dụ g ối với thị trƣờng nhiều món
vay nhỏ, gƣời vay phân tá , á h x
gâ h g Tr g trƣờng hợp này, cho
13
vay qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho ngân hàng.
d.
ăn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Đây là tín dụng nhằm á ứng
nhu cầu vay vốn củ
hƣơ g thức sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến
hành thực hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợ
ồng tín dụng.
Phƣơ g thức này áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không
thƣờng xuyên, sản xuất không ổ
ịnh, kinh doanh theo thời vụ, thƣơ g vụ.
- Cho vay theo hợp đồng tín dụng: Ngâ h g v khá h h g xá
ịnh,
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất ịnh hoặc
theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vố
thực hiệ
ầu tƣ hát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự á
ể
ầu tƣ
phục vụ ời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụ g ù g h v
một dự án vay vốn hoặ
ịnh và
hi r
ể trả
nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khá h h g v
gâ h g xá
ịnh
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
ịnh. Việc cho vay và thu nợ
xe
h u
hô g hâ
ịnh ranh giới, thời
iểm cụ thể lúc nào cho vay, lúc nào thu nợ Phƣơ g thức này áp dụ g ối với
các khách có nhu cầu vay trả thƣờng xuyên, tình hình kinh doanh ổ
ịnh,
ảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng
nhất ịnh. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của
hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thỏa thuận bằ g vă bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên
tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với á qu
ịnh của Chính phủ
15
v Ngâ h g Nh
ƣớc Việt Nam về hoạt ộng thanh toán qua các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán.
Cá
qu
hƣơ g thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
ịnh tại Quy chế h v
tín dụ g v
ặ
iều kiện hoạt ộng kinh doanh của tổ chức
iểm của khách hàng vay.
- Cho vay trả góp: Việc hoàn trả ƣợc tiế h h ịnh kỳ, các khoản này
có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, tùy theo thỏa thuậ v
ồng.
hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợ
g.
ăn cứ v
ƣợc thực
đố t ợng khách hàng
- Tín dụng cá nhân: Là loại hình tín dụ g ƣợc cấ
nhân có nhu cầu sử dụng vốn với mụ
h khá
h
ối tƣợng cá
h u hƣ tiêu ù g, ki h
doanh nhỏ lẻ.
- Tín dụng Doanh nghiệp: Là loại hình tín dụ g ƣợc cấ
tƣợng là Doanh nghiệp, có nhu cầu sử dụng vốn cho mụ
h
â , h ạt ộng củ DN ã ó bƣớc phát triển
cao, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, hu
ộng và phát huy
nộilực cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết ị h ối với tă g trƣởng
kinh tế, gi tă g kim gạch xuất khẩu, tă g thu gâ sá h và giải quyết có
hiệu quả các vấ
ề xã hội: Tạo việ
m, x á ói giảm ghè …
Phân loại doanh nghiệp: Theo luật
ò qu
ịnh thì hình thức pháp
lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là
doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản
iều lệ của công
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vố
ty.
- Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp mà vố
ghĩ vụ của công ty. Ngoài ra
trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn.
- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ộng của
doanh nghiệp, mỗi cá nhân chỉ ƣợc quyền thành lập một doanh nghiệ tƣ
nhân.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Là doanh nghiệ
tƣ ƣớc ngoài thành lậ
h
ầu
ể thực hiện hoạt ộ g ầu tƣ tại ViệtNam hoặc là