TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VIỆT LINH GIANG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN
XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
Tháng 4 – 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VIỆT LINH GIANG
MSSV: 2096745
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN
XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Nguyễn Việt Linh Giang
i
TRANG CAM KẾT
---------------------- ---------------------Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất kỳ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Linh Giang
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
---------------------------------- -------------------------------Qua thời gian thực tập của sinh viên Nguyễn Việt Linh Giang tại Phòng
Thanh toán quốc tế ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh
Cần Thơ, phòng có ý kiến như sau
- Sinh viên đảm bảo thời gian thực tập
- Sinh viên có tinh thần học hỏi, tích cực nghiên cứu tài liệu, sách báo
liên quan.
- Thái độ nghiêm túc, đúng mực trong giao tiếp.
Như vậy, sinh viên Nguyễn Việt Linh Giang đã vận dụng tốt lý thuyết ở
trường và thực tế hoạt động của đơn vị để hoàn thành tốt luận văn.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
TL GIÁM ĐỐC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
---------------------------------- -------------------------------…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
(ký và ghi rõ họ tên)
v
MỤC LỤC
vi
3.3 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
VIETCOMBANK CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2012 – 2014..............................28
3.3.1 Thu nhập ..............................................................................................30
3.3.2 Chi phí..................................................................................................31
3.3.3 Lợi nhuận .............................................................................................31
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN
THƠ GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 ...................................................................33
4.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VCB CHI
NHÁNH CẦN THƠ ......................................................................................33
4.1.1 Cơ cấu thanh toán xuất nhập khẩu. .......................................................33
4.1.2 Cơ cấu thanh toán xuất nhập khẩu theo từng phương thức. ...................36
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI VCB
CẦN THƠ .....................................................................................................39
4.2.2 Thực trạng thanh toán xuất khẩu theo từng phương thức thanh toán. ....40
4.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP VCB CẦN THƠ .........................44
4.3.1 Doanh số thanh toán xuất khẩu của Vietcombank so với một số ngân
hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ ............................................................44
4.3.2 Thị phần tương đối của VCB Cần Thơ so với một số đối thủ cạnh tranh
trên địa bàn thành phố Cần Thơ .....................................................................45
4.3.3 Thị phần thanh toán xuất khẩu ..............................................................47
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNGTHANH TOÁN
XUẤT KHẨU ..............................................................................................50
5.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
XUẤT KHẨU TẠI VIETCOMBANK CẦN THƠ ........................................50
5.1.1 Các yếu tố bên ngoài ............................................................................50
Hình 2.4 Tỷ trọng XNK của Tp. Cần Thơ giai đoạn 2012 -2014....................15
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Vietcombank Cần Thơ ..........24
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng thanh toán quốc tế ...............................25
Hình 3.3 Quy trình nhờ thu hàng xuất khẩu tại Vietcombank Cần Thơ ..........26
Hình 3.4 Quy trình thanh toàn L/C xuất khẩu ................................................28
Hình 3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn
2012 - 2014 ...................................................................................................30
Hình 4.1 Tỷ trọng thanh toán xuất khẩu của Vietcombank Cần Thơ so với toàn
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012 - 2014 .....................................................34
Hình 4.2 Tỷ trọng thanh toán nhập khẩu của Vietcombank Cần Thơ so với
toàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 .............................................35
Hình 4.3 Tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank Cần Thơ so
với toàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 .......................................35
Hình 4.4 Tỷ trọng của từng phương thức thanh toán xuất khẩu tại VCB Cần
Thơ giai đoạn 2012 - 2014.............................................................................38
Hình 4.5 Cơ cấu thanh toán xuất khẩu theo các phương thức thanh toán tại
Vietcombank Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 ...............................................40
Hình 4.6 Thị phần thanh toán xuất khẩu của một số ngân hàng ở thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014 .....................................................................48
ix
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kim ngạch XNK của Tp. Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014. .............15
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ giai đoạn
2012 – 2014...................................................................................................29
Bảng 4.1 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank Cần Thơ giai
đoạn 2012 – 2014 ..........................................................................................33
:
Ngân hàng thương mại
TMCP
:
Thương mại cổ phần
XK
:
Xuất khẩu
NK
:
Nhập khẩu
XNK
:
Xuất nhập khẩu
ĐBSCL
VCB
:
Joint Stock Commercial Bank for Forgein Trade of Vietnam
SWIFT :
Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication
WTO
:
World Trade Organization
EIB
:
Joint Stock Commercial Bank for Export – Import of Vietnam
ACB
:
Asia Commercial Bank
BIDV
cộng đồng Doanh nghiệp tại Thành Phố Cần Thơ (TPCT) càng có nhiều cơ hội
hợp tác thương mại với các đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, trong các NHTM
tại Việt Nam thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
được xem là ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung
và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng. Cho đến nay, ngân hàng vẫn giữ
vững vị trí dẫn đầu của mình trong lĩnh vực này. Vì thế, từ lâu Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam đã đặt chi nhánh tại Cần Thơ để kịp thời hỗ
trợ các doanh nghiệp trong thương mại quốc tế. Trong nhiều năm qua, ngân
hàng TMCP Ngoại Thương nói chung và ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi
nhánh Cần Thơ nói riêng luôn cố gắng hoàn thiện các nghiệp vụ để phục vụ
tốt nhất cho khách hàng trong nước cũng như nước ngoài. Như vậy, để hiểu rõ
hơn về hoạt động TTQT đặc biệt là trong lĩnh vực xuất khẩu em xin chọn đề
tài: “Phân tích hoạt động thanh toán xuất khẩu tại ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp của mình.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình thanh toán xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2012 – 2014 , từ đó đề
xuất ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán xuất khẩu trong
tương lai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình thanh toán xuất khẩu tại ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014.
Mục tiêu 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán
xuất khẩu của Vietcombank Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đối với hoạt
quốc gia này với tổ chức hay các nhân của quốc gia khác, hoặc giữa quốc gia
với tổ chức quốc tế thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có
liên quan.
Thanh toán quốc tế có thể được chia làm 2 loại chủ yếu:
- Thanh toán quốc tế có tính chất mậu dịch: phát sinh trên cơ sở trao đổi
hàng hóa và dịch vụ thương mại, thường có đi kèm chứng từ hàng hóa. Các
bên ràng buộc nhau bởi hợp đồng thương mại và các cam kết khác.
- Thanh toán quốc tế có tính chất phi mậu dịch: không có tính chất
thương mại, không liên quan đến việc mua bán, luân chuyển hàng hóa giữa
các nước, thường là các khoản chi phí đi lại, vận chuyển ngoại giao, hợp tác
văn hóa giữa các cá nhân, tổ chức hay quốc gia.
Đặc điểm của thanh toán quốc tế
- Hoạt động thanh toán quốc tế phải đạt tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế,
nên đòi hỏi các NHTM khi thực hiện nghiệp vụ này phải có năng lực tài chính
vững mạnh, trình độ nghiệp vụ cao, công nghệ tiên tiến và mạng lưới rộng trên
khắp thế giới nhằm đảm bảo thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng và an toàn.
- Kỹ thuật thanh toán của ngân hàng được dựa trên cơ sở chứng từ chứ
không phải hàng hóa, nên bộ chứng từ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
động thanh toán quốc tế.
- Hoạt động thanh toán quốc tế đa số tiến hành giao dịch bằng ngoại tệ.
Vì vậy khi thực hiện cần lựa chọn đồng tiền thanh toán tương đối ổn định,
đồng thời phải tính toán thận trọng rủi ro khi tỷ giá biến động.
- Hoạt động thanh toán quốc tế phải được thực hiện trên nền tảng pháp
luật và tập quán thương mại quốc tế, đồng thời phải được vận dụng khéo léo
trên cơ sở kết hợp pháp luật trong nước.
3
- Hoạt động thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng bởi các chính sách kinh
hoạt động thanh toán có vai trò thúc đẩy các hoạt động ngoại thương.
Hoạt động thanh toán quốc tế còn góp phần thúc đẩy quá trình lưu
thông tiền tệ trong nền kinh tế, làm tăng khối lượng thanh toán không dùng
tiền mặt đồng thời tạo nên sự thu hút nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước.
4
2.1.1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
2.1.1.2.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Khái niệm
Chuyển tiền là hình thức thanh toán mà trong đó người trả tiền (người
nhập khẩu) đề nghị ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho
người bán hàng (người xuất khẩu) ở một địa điểm nhất định tại một thời điểm
nhất định.
Hình thức chuyển tiền
+ Chuyển tiền bằng thư (M/T – Mail Transfer): là hình thức ngân hàng
thực hiện chuyển tiền gửi thư đến để ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước
ngoài trả tiền cho người xuất khẩu.
+ Chuyển tiền bằng điện báo (T/T – Telegraphic Transfer): là việc
chuyển tiền đượct hực hiện bằng cách ngân hàng điện ra lệnh cho ngân hàng
đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người xuất khẩu.
Quy trình tiến hành nghiệp vụ
Ngân hàng thanh toán
(4)
Ngân hàng chuyển tiền
(2)
Khái niệm
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ thì ủy thác cho ngân hàng
phục vụ mình để ngân hàng thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu trên cơ sở chứng từ
thanh toán.
Hình thức nhờ thu
- Nhờ thu trơn (Clean Collection): là hình thức thanh toán mà trong đó
người xuất khẩu sau khi giao hàng cho người nhập khẩu thì ký phát hối phiếu
nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu theo số tiền được ghi trên hối
phiếu mà không đi kèm theo bất kỳ điều kiện thanh toán nào.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documents Collection): là hình thức thanh
toán mà sau khi người xuất khẩu cung cấp hàng hóa dịch vụ sẽ lập chứng từ
thanh toán và hối phiếu nhờ ngân hàng thu hộ với điều kiện ngân hàng thay
mặt nhà xuất khẩu khống chế bộ chứng từ khi nào người nhập khẩu thanh toán
tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán mới giao bộ chứng từ làm cơ sở nhận
hàng.
Quy trình tiến hành nghiệp vụ
(7)
NH phục vụ nhà XK
NH thu hộ
(3)
(8)
(2)
Nhà Xuất Khẩu
(4)
phiếu, ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ.
(6) Ngân hàng thu hộ chuyển giao bộ chứng từ hàng hóa cho người
nhập khẩu để nhận hàng.
(7) Ngân hàng thu hộ thực hiện các bút toán chuyển tiền và gửi giấy
báo có hoặc hối phiếu đã được chấp nhận về ngân hàng phục vụ nhà xuất
khẩu.
(8) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu ghi có trên tài khoản của nhà
xuất khẩu và gửi giấy báo có hoặc hoàn trả hối phiếu cho nhà xuất khẩu. (Thái Văn Đại, 2014).
2.1.1.3.3 Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit)
Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ là một loại thỏa thuận, trong đó ngân
hàng (ngân hàng mở L/C) đáp ứng yêu cầu của người mở L/C, cam kết hay
cho phép một ngân hàng khác (ngân hàng ở nước xuất khẩu) chi trả hoặc chấp
nhận những yêu cầu của người hưởng lợi với điều kiện người này xuất trình
cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản đã ghi
trong thư tín dụng.
Thư tín dụng là một bức thư mà ngân hàng lập ra yêu cầu nhà nhập
khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng
lợi) một số tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện
người này thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản quy định trong L/C.
7
Quy trình tiến hành nghiệp vụ
(7)
NH mở L/C
NH thông báo
(4) Người xuất khẩu nhận L/C và tiến hành kiểm tra, nếu phù hợp thì
tiến hành giao hàng cho người nhập khẩu.
(5) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ thanh
toán theo đúng điều khoản trong L/C xuất trình cho ngân hàng thông báo để
yêu cầu thanh toán.
(6) Ngân hàng thông báo tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của
chứng từ, đối chiếu với những điều khoản trong L/C. Nếu thấy không phù hợp
thì trả lại cho đơn vị điều chỉnh, bổ sung hoặc sửa đổi. Nếu phù hợp thì ngân
hàng thông báo sẽ chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C.
(7) Ngân hàng mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán sẽ tiến hành
kiểm tra, đối chiếu với những điều khoản quy định trên L/C. Nếu không phù
hợp, ngân hàng sẽ tiến hành từ chối thanh toán và gửi trả bộ chứng từ cho nhà
xuất khẩu. Nếu phù hợp thì tiến hành trả tiền thông qua ngân hàng thông báo.
8
(8) Nhận được thông báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng xuất
khẩu, ngân hàng báo có cho nhà xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu có kỳ hạn
đã được chấp nhận thanh toán.
(9) Ngân hàng mở L/C gửi bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận
hàng.
(10) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với điều
khoản ghi trong L/C thì hoàn trả tiền lại cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì
có quyền từ chối trả tiền. - (Thái Văn Đại, 2014).
2.1.1.4 Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Là chứng từ hàng hóa do người bán lập, trao cho người mua nhằm chứng
minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
để yêu cầu người mua trả tiền. - (Quan Minh Nhựt, 2013).
+ Vận đơn đi thẳng (Direct B/L): được sử dụng trong trường hợp hàng hóa
được chuyên chở bằng một con tàu từ cảng xếp đến cảng đích không qua
chuyển tải.
+ Vận đơn đi suốt (Through B/L): được sử dụng trong trường hợp chuyên
chở hàng hóa từ cảng xếp đến cảng đích phải chuyển tải qua nhiều tàu thuộc
hai hay nhiều chủ khác nhau. Người cấp phát vận đơn đi suốt phải chịu trách
nhiệm về hàng hóa trong suốt chặng đường từ cảng xếp đến cảng dỡ cuối
cùng. - (Quan Minh Nhựt, 2013).
Phiếu đóng gói (Packing List)
Là chứng từ liệt kê những mặt hàng, loại hàng được đóng gói trong một
kiện hàng nhất định.- (Quan Minh Nhựt, 2013).
Chứng từ bảo hiểm (Insurance policy/ Insurance certificate)
Là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người mua bảo hiểm để hợp thức
hóa hợp đồng bảo hiểm, nhằm đảm bảo hàng hóa đã được bảo hiểm trong suốt
quá trình vận chuyển. - (Quan Minh Nhựt, 2013).
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O - Certificate of Origin)
Là chứng từ xác nhận xuất xứ, nguồn gốc của hàng hóa do nhà xuất
khẩu hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ở Việt Nam, giấy chứng nhận xuất
xứ hàng hóa do phòng Thương mại và Công nghiệp cấp. - (Quan Minh Nhựt, 2013).
Giấy chứng nhận chất lượng ( Certificate of Quality)
Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm
chất hàng phù hợp với điều khoản trong hợp đồng. Tùy thuộc vào thỏa thuận
của hai bên mua bán, giấy chứng nhận có thể do người cung cấp hàng cấp
cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu cấp. - (Quan Minh Nhựt,
2013).
Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate
quantity/weight).
of
× 100
Tổng doanh số thị trường
Bên cạnh đó, ta còn có khái niệm thị phần tương đối (Relative Market
Share)
Thị phần tương đối (lần) =
Doanh số bán hàng của DN
Doanh số bán hàng của đối thủ
+ Nếu thị phần tương đối > 1: lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh nghiệp.
+ Nếu thị phần tương đối = 1: lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và
đối thủ là như nhau.
+ Nếu thị phần tương đối
doanh nghiệp. Chính sách nghiên về bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó khăn, cản trở
12