Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Thương Mại Cường Phát - Pdf 31

Đại học Mở Hà Nội 1 Thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã
hội loài người. Để tiến hành quá trình sản xuất cần có ba yếu tố đó là:
Tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và lao động. Trong đó lao động
là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định.
Tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động, đồng
thời nó cũng là một khoản chi phí đối với người sử dụng lao động.
Đứng trước tầm quan trọng của nó, những nhà quản lý luôn quan tâm
suy nghĩ và đưa ra những phương án hiệu quả để tăng năng suất lao
động và tối đa hoá lợi nhuận.
Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn. Trong quá trình tham gia lao động, người lao
động có nghĩa vụ nộp các khoản trích theo lương theo quy định của
Nhà nước và được hưởng trợ cấp trong các trường hợp ốm đau tai
nạn, được quyền khám chữa bệnh định kỳ và bảo vệ quyền lợi của
mình. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải nộp và thu các khoản
trên cho cơ quan quản lý theo Bộ luật lao động. Vì vậy công tác quản
lý lao động trong công tác quản lý vẫn là câu hỏi chưa có lời giải dành
cho những người có trách nhiệm.
Cũng như các doanh nghiệp khác trong cả nước, dưới sự ảnh
hưởng của cơ chế thị trường. Công ty TNHH Thương Mại Cường
Phát luôn đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách để tồn tại và phát
triển, thu nhập của người lao động càng trở lên cấp bách và được ban
giám đốc quan tâm hơn bao giờ hết. Cần phải làm gì để sử dụng số
lượng lao động cho phù hợp và có hiệu quả, phải đạt mức thu nhập
cho người lao động là bao nhiêu? Để đảm bảo cuộc sống và khuyến
khích lao động, do đó hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương hàng tháng và tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương hàng
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 2 Thực tập chuyên ngành

Mại Cường Phát.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại
Cường Phát.
Tên đầy đủ :
Tên giao dịch :
Tên viết tắt :
Địa chỉ liên hệ :
Điện thoại :
Fax :
Website :
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CƯỜNG PHÁT
CUONG PHAT TRADING CO., LTD.
CUONG PHAT TRADING CO., LTD.
Số 2, Chương Dương Độ, Hòan Kiếm, Hà Nội
04.29323136
04.29323832

Công ty TNHH TM Cường Phát được thành lập từ năm 2003,
qua 6 năm hình thành và phát triển với đội ngũ CBNV có trình độ, trẻ
trung nhiệt tình năng động. Cùng với sự phát triển CBCNV không
ngừng học hỏi, nâng cao nghiệp vụ và tư cách đạo đức, tác phong làm
việc chuyên nghiệp để phục vụ Khách hàng ngày một hoàn thiện và
chu đáo hơn.
Với thế mạnh là Công ty có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh
và phân phối các sản phẩm bánh mứt kẹo và đồ uống cao cấp, các sản
phẩm đặc sản chất lượng cao của Viêt Nam như: Hạt điều - Nuthouse,
Nước Yến Sào Sanest - Khánh Hoà, Bánh Toàn Ký ,Kẹo Dừa, Kẹo
Chuối - Yến Hương, Bánh Trung Thu -Thành Long , Bánh tô hoa quả
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 4 Thực tập chuyên ngành

- Kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo: bánh trung thu, hạt điều
- Kinh doanh đồ uống:nước tinh khiểt, nước yến
- Kinh doanh các đồ sấy: mít khô...
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty đuợc phép kinh
doanh như: hạt điều, nước yến.
* Nhiệm vụ:
- Công ty nỗ lực phấn đấu để kinh doanh một cách có hiệu quả
nhất và đạt lợi nhuận cao nhất có thể có.
- Tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, của Công ty về quản lý
tài sản, tiền vốn, kinh doanh ...
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình:
kinh doanh có lãi và hiệu quả, đảm bảo thu nhập và các chế độ cho
gười lao động theo đúng quy định của pháp luật, nộp thuế và thực
hịên đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, đảm bảo sức khoẻ và an toàn
cho ngưòi lao động bên cạnh đó luôn luôn phải giừ gin vệ sinh môi
trường, thực hiện đầy đủ chính sách xã hội với người lao động. Đồng
thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động bằng việc thực hiện đúng
quy định của bộ luật lao động.
- Công ty cũng đang tiếp tục đầu tư và nâng cao chất lượng sản
phẩm để đáp ứng ngày một tốt hơn đối với người tiêu dùng.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Những năm gần đây, Công ty TNHH Cường Phát ngày cang đa
dạng hóa sản phẩm cung cấp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu dùng
của khách hàng.
Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm có bánh ngọt các loại,
hạt điều chiên muối, các sản phẩm đông lạnh, bánh trung thu, rượu
ngoại, bánh hộp thiếc nhập khẩu. Đặc biệt, Cường Phát là một trong
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 6 Thực tập chuyên ngành
số ít doanh nghiệp phân phối các sản phẩm làm từ tổ yến tại khu vực

HỆ THỐNG THEO
DÕI THÔNG TIN BÁN
HÀNG
KHÁCH HÀNG
TRAO ĐỔI
THÔNG TIN
Đại học Mở Hà Nội 8 Thực tập chuyên ngành
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Cường
Phát.
a. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
Sơ đồ1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
♦ Chức năng nhiệm vụ Giám đốc:
- Chính là người điều hành tất cả công việc của công ty thông
qua các phòng ban.
- Là người chịu toàn bộ trách nhiệm trước cơ quan pháp luật
về việc làm của Công ty.
- Điều hành tất cả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Quản lý tài chính của Công ty
- Giải quyết các khiếu nại trong và ngoài Công ty
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 9 Thực tập chuyên ngành
- Bổ nhiệm bãi nhiệm và tuyển dụng lao động mới
- Thực hiện tất cả các công tác, khen thưởng thi đua.
♦ Phó giám đốc kinh doanh tài chính:
Thay mặt Giám đốc để phụ trách công tác tài chính, hoạt động
kinh doanh như tài sản, vốn, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, chiến
lựợc kinh doanh cho Công ty và cuối cùng là doanh thu của Công ty.
Phụ trách công tác hành chính quản lý và bảo vệ của phòng hành
chính đời sống và ban bảo vệ.
♦ Phòng kinh doanh:

Tổ chức công tác bảo vệ Công ty,tham mưu cho Giám đốc về:
công tác nội bộ, tài sản, tuần tra canh gác ra vào Công ty, phòng ngừa
tội phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ,
quân sự và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ dặc diểm tổ chức sản xuất kinh doanh bộ máy kế
toán của công ty duợc tổ chức theo hình thức tập trung. Toàn bộ công
việ c kế toán duợc tập trung tại phòng kế toán của công ty. Bộ máy kế
toán ở công ty trực tiếp theo dõi và hạch toán những phần việc nắm
chắc tình hình tài chính về vốn, về tài sản của công ty.
• Theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính cho từng tháng,
quý.
• Theo dõi công tác quản lý tài sản.
• Tính giá thành thực tế các mặt hàng.
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 11 Thực tập chuyên ngành
• Công tác bán hàng và giao dịch.
• Theo dõi dối chiếu công nợ.
• Các chi phí quản lý của công ty.
Tổng hợp các số liệu ở các đại lý bán hàng trong hệ thống phân phối và phần
phát sinh ở khối van phòng hay phòng ki thuật- tài chính lập báo cáo chung của
toàn công ty.
Sơ đồ1.3: Tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
-
Kế toán truởng: Phụ trách kế toán, là nguời dứng dầu phòng kế toán- tài vụ,
phụ trách chung tổng hợp thực hiện chức nang và nhiệm vụ kế toán tại Công ty
theo quy chế phân cấp quản lý của Giám dốc công ty.
- Kế toán tổng hợp: là kế toán tổng hợp tất cả các khoản mục kế toán. Theo dõi

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty đều được lập chứng
từ gốc hợp lệ. Các chứng từ gốc là cơ sở để kế toán tiến hành nhập số
liệu vào máy, vào chứng từ ghi sổ, lên sổ (thẻ) chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết và sổ cái.
* Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản
ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý
chặt chẽ Chứng từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng cân
đối kế toán. Mọi Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 13 Thực tập chuyên ngành
vào sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng. Số hiệu của Chứng từ ghi sổ
được đánh liên tục từ đầu tháng ( hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặc
cuối năm), ngày tháng trên Chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi “Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ”.
* Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ,
phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại Tài sản và Nguồn
vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của các ghi chép cũng như
cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.
* Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần
hạch toán chi tiết (vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất,
tiêu thụ…v.v.). Hệ thống sổ chi tiết gồm một số loại chính mà Công
ty sử dụng bao gồm:
- Sổ TSCĐ và sổ đăng ký khấu hao TSCĐ.
- Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm hàng hoá.
- Thẻ kho
- Sổ chi phí sản xuất
- Thẻ tính giá thành sản phẩm.
- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả.
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay.
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, thanh toán nội

Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối kế
toán
Báo cáo tài chính
Đại học Mở Hà Nội 15 Thực tập chuyên ngành
* Hệ thống chứng từ kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của don
vị, kế toán phải lập chứng từ kế toán. Mọi hoạt động của Công ty đều đuợc lập
chứng từ đầy đủ kịp thời chính xác theo nội đung qui định trên mẫu của Bộ tài
chính. Trong quá trình hạch toán có những chứng từ chua có mẫu kế toán Công
ty đã tiến hành tự lập chứng từ nhưng đảm bảo đầy đủ các nội dung qui định tại
điều 17 của luật kế toán. Ðồng thời rút ngắn thay thế một số chứng từ nhu phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho bằng biên bản giao nhận hàng hoá để phù hợp với hoạt
động của Công ty. Chứng từ kế toán đảm bảo đuợc lập đúng theo đúng số liên
qui định, chứng từ hợp lệ, phù hợp với từng khoản mục.
- Chứng từ tiền lương: Bảng chấm công, phiếu nghỉ huởng BHXH, phiếu
báo làm thêm giờ.
- Chứng từ về nguyên vật liệu, thành phẩm: Biên bản giao nhận, hoá đơn
giá trị gia tăng.
*
Hạch toán hàng tồn kho.
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ. Ðây là phương pháp không phản ánh theo dõi thuờng
xuyên liên tục tình hình nhập xuất trên các tài khoản mà chỉ theo dõi phản ánh
giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Do vậy là phương pháp kiểm kê đơn giản gọn nhẹ
và không phải di ều chỉnh số liệu kiểm kê do đó giảm đuợc lao động và chi phí
hạch toán ( phương pháp này thích hợp với hình thức hoạt động của công ty có

4.785.112.614 4.387.182.389 1.11
2009
5.686.418.783 5.346. 401.646 1.06
(Nguồn: lấy trên Bảng Cân đối kế toán trong các năm)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên trong 3 năm vừa qua với tỷ lệ về
khả năng thanh toán của Công ty duy trì ở mức khá an toàn.
b. Tỷ lệ thanh toán nhanh (Rq)
Bảng 1.2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh tại thời điểm
30/06/2010
Năm
Nợ
ngắn hạn
Tài sản
lưu động
Hàng tồn
kho
Rq =
(TSLĐ-
HTK)/NNH
2007
3.542.732.151 3.695.488.792 2.313.188.692 0.4
2008
4.785.112.614 4.387.182.389 3.491.289.605 0.19
2009
5.686.418.783 5.346. 401.646 4.147.323.755 0.21
(Nguồn: lấy trên Bảng Cân đối kế toán trong các năm).
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên theo số liệu trong 3 năm tính ra tỷ
lệ thanh toán nhanh của Công ty đương đối thấp do đặc thù kinh
doanh thương mại, với lượng tồn kho tương đối lớn. Khi Công ty mở
rộng quy mô họat động, giá trị hàng tồn kho là yếu tố gia tăng chính.

2007
3.741.839.264 21.665.919 178
2008
4.634.623.582 25.917.342 178
2009
5.893.222.561 34.869.415 168
(Nguồn: lấy trên Bảng Cân Đối Kế Toánvà BCTC)
Nhận xét: Đựa vào bảng trên, nhận thấy trong 3 năm 2007,
2008, 2009 thì sang năm 2010 vòng quay khoản phải thu giảm nhẹ.
Trong đó:
ĐT bình quân 1 ngày = ĐT thuần/360.
c. Hiệu quả sử đụng tổng tài sản(TAU)
Bảng 1.6: Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
Năm DT thuần Tổng tài sản TAU
1 2 3 4 =2/3
2007
7.799.730.969
6.486.527.031 1.2
2008
9.330.243.281 7.495.600.056 1.4
2009
12.552.989.431 7.226.596.999 1.74
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 18 Thực tập chuyên ngành
(Nguồn:lấy trên Bảng CĐKT và Báo Cáo KQKĐ)
Nhận xét: Theo số liệu thống kê trong 3 năm, tính ra được các
chỉ tiêu về hiểu quả sử đụng tài sản cố định, theo tỷ lệ trong bảng trên
cho thấy, hiệu quả khai thác tài sản của công ty đang có xu hướng
tăng lên.
1.4.3. Tỷ số về đòn cân nợ:

0,079
2009 1.458.750.047
12.552.989.431
0,116
(Nguồn: lấy trên Báo Cáo KQKĐ):
Nhận xét: Với số liệu phân tích ở bảng trên về tỷ suất lợi nhuận
thì tăng nhanh trong những năm trở lại đây.
Bùi Thị Bích Vân Lớp kế toán K12
Đại học Mở Hà Nội 19 Thực tập chuyên ngành
b.Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (Rr)
Bảng 1.9: Bảng tỷ số lợi nhuận so với tài sản:
Năm Lợi nhuận thuần Tổng tài sản Rr
1 2 3 4=2/3
2006 493.921.604
6.486.527.031
0,076
2007 737.466.898
7.495.600.056
0,098
2008 1.458.750.047
7.226.596.999
0,202
(Nguồn: lấy trên Bảng CĐKT và BCTC):
Nhận xét: Theo số liệu ở bảng trên cùng với việc phân tích tỷ
số về lợi nhuận thì chỉ có năm là đạt được hiệu quả cao nhất với tỷ lệ

1.4.5. Đánh giá mức thu nhập của công nhân viên trong 3 năm:
Bảng 1.10: Mức thu nhập của công nhân viên:
Chỉ tiêu Thực hiện
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

% so nm trc
49,5% 97,8%
(Ngun: ly trờn Bỏo Cỏo Sn Xut Kinh oanh).
Nhn xột: Nhỡn vo bng trờn nhn thy trong quỏ trỡnh sn xut
kinh oanh Cụng ty luụn t c giỏ tr v cỏc ch tiờu kinh t nm
sau cao hn nm trc.
PHN II
THC TRNG K TON TIN LNG V CC
KHON TRCH THEO LNG TI CễNG TY
TNHH THNG MI CNG PHT
2.1. Đặc điểm về lao động của Công Ty TNHH Thơng mại Cờng Phát
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty là kinh doanh hàng tiêu dùng
do vậy Công Ty không đòi hỏi tất cả mọi ngời đều phải có trình độ đại học mà chỉ
bắt buộc đối với các trởng văn phòng đại diện và những ngời làm trong phòng kế
toán là phải có bằng đại học. Tại Công Ty tỉ trọng của những ngời có trình độ
trung cấp và công nhân chiếm 75% trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công
Ty và nó đợc thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Bựi Th Bớch Võn Lp k toỏn K12
i hc M H Ni 21 Thc tp chuyờn ngnh
Bảng biểu 2.1 Đặc điểm lao động của công ty
2.2. Phơng pháp xây dựng quỹ lơng tại Công Ty TNHH Thơng mại Cờng
Phát
Quỹ tiền lơng của Công Ty là toàn bộ số tiền lơng trả cho cán bộ công của
Công Ty. Hiện nay Công Ty Cờng Phát xây dựng quỹ tiền lơng trên tổng Doanh
thu bán hàng là 22%. Hàng tháng phòng kế toán tổng hợp toàn bộ doanh số bán
hàng của tất cả các văn phòng đại diện sau đó nhân với 22%. Đó là quỹ lơng của
Công Ty tháng đó.
Ví dụ: Doanh thu của Công Ty tháng 12 năm 2008 đạt 441.089.000 đồng
thì quỹ lơng của Công Ty sẽ là 441.089.000 x 22% = 97.039.581 đồng
2.2.1. Xác định đơn giá tiền lơng.

i hc M H Ni 22 Thc tp chuyờn ngnh
ơng và các khoản khác cho công nhân viên. Công nhân viên khi nhận tiền phải ký
tên vào bảng thanh toán tiền lơng. Nếu trong một tháng mà công nhân viên cha
nhận lơng thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công nhân viên đó
từ bảng thanh toán tiền lơng sang bảng kê thanh toán với công nhân viên cha nhận
lơng.
Hình thức tính lơng của công ty.
Tổng lơng = 22% doanh thu.
Ví dụ: ở bảng phân bổ tiền lơng + Bảng thanh toán tiền lơng doanh thu toàn
bộ Công Ty.
441.089.000 x 22% = 97.039.5 đồng
Sau đó: Tính lơng cho từng bộ phận.
Lơng từng bộ phận = Hệ số từng bộ phận x Quỹ lơng
( chia lơng theo cấp bặc = lơng 1 ngày công x số công )
Lơng của từng bộ phận gồm có: Lơng cấp bậc và năng suất.
Ví dụ: Văn Phòng Hành Chính
97.039.581 x 0,084 = 8.149.694 đồng
Lơng của từng bộ phận( cấp bậc và năng suất)
Văn phòng hành chính lơng cấp bậc là: 7.845.164đồng
Quỹ lơng là : 8.149.694 đồng
Lơng năng suất =Quỹ lơng Lơng cấp bậc
= 8.149.694 7.845.164 = 304.530 đồng
Lơng năng suất sẽ chia lại theo tổng ngày công của bộ phận
Lơng năng suất x ngày công của từng ngời. Sau đó cộng lại
= Số lơng của từng ngời
Căn cứ vào bậc lơng và ngày công của từng ngời trong bộ phận ta tính đợc l-
ơng năng suất nh sau:
Ví dụ: Văn phòng hành chính:
Hồ Ngọc Chơng bậc lơng: 575.400 đồng
Lơng 1 ngày công là 22.130 tháng 12 lơng thời gian 100% là 3 công vậy l-

Còn lại 15% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 14.555.937 đồng
Cụ thể với CBCNV thì kế toán chỉ tính và trừ 5%. Nguyễn văn Sỹ số lơng
nộp bảo hiểm là: 986.700 đồng vậy số tiền nộp BHXH sẽ là 986.700 x 5% =
49.335 đồng.
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là:
Bựi Th Bớch Võn Lp k toỏn K12
i hc M H Ni 24 Thc tp chuyờn ngnh
986.700 x 15% = 148.005 đồng
2.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế( BHYT):
Dùng để chi trả cho ngời tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa
bệnh. 3% BHYT tính trên tổng quỹ lơng trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của công ty còn 1% ngời lao động chịu trừ vào lơng.
Theo quy định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là:
97.039.581 x 3% = 2.911.187 đồng
Trong đó ngời lao động sẽ chịu là: 97.039.581 x 1% = 970.396 đồng
Còn lại 2% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 1.940.791 đồng
Nguyễn văn Sỹ số lơng nộp bảo hiểm là: 986.700 đồng vậy số tiền nộp BHYT sẽ là
986.700 x 1% = 9.867 đồng. Và công ty phải chịu 2% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh là: 986.700 x 2% = 19.734 đồng
2.3.3. Kinh phí công đoàn( KPCĐ):
Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn doanh nghiệp đợc tính trên 2%
tổng quỹ lơng. 1% nộp cho công đoàn cấp trên 1% giữ lại tại Doanh nghiệp 2%
KPCĐ đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Theo quy định công ty sẽ nộp KPCĐ với số tiền là:
97.039.581 x 2% = 1.940.792 đồng
Hiện nay tại Công Ty Cờng Phát các khoản trích theo lơng ( BHXH, BHTY,
KPCĐ ) đợc trích theo tỷ lệ quy định của nhà nớc:
+ Tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích theo lơng = Tổng số
BHXH, BHTY, KPCĐ phải trích và tính vào chi phi SXKD + Tổng số BHXH,
BHTY, PKCĐ phải thu của ngời lao động.

thời gian. Hình thức trả lơng theo doanh thu là hình thức tính lơng theo tổng doanh
thu của toàn công ty
Lơng theo doanh thu = 22% trên tổng doanh thu
Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian
làm việc của công nhân viên. Có nghĩa là căn cứ vào số lợng làm việc, ngày công,
giờ công và tiêu chuẩn thang lơng theo cấp bậc của nhà nớc quy định hoặc công ty
quy định để thanh toán lơng trả lơng theo thời gian làm việc trong tháng bảng
chấm công do cán bộ phụ trách hoặc do các trởng phòng ghi theo quyết định về
Bựi Th Bớch Võn Lp k toỏn K12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status