phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD

TRƢƠNG ÁI HƢƠNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

12 – 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD

TRƢƠNG ÁI HƢƠNG
MSSV: 4114390

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện

Trƣơng Ái Hƣơng


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
….………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, Ngày tháng


3.1.3 Cơ cấu tổ chức ............................................................................................. 17
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức ............................................................................................ 17


3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ............................................. 17
3.1.4 Ngành nghề kinh doanh ............................................................................... 21
3.1.5 Phƣơng châm hoạt động .............................................................................. 22
3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK
CHI NHÁNH CẦN THƠ (2011 – 6T/2014) ........................................................ 22
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ (2011 – 6T/2014) ......... 31
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN VÀ TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH CẦN THƠ (2011 – 6T/2014) ........................................................ 31
4.1.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của ngân hàng ............................................. 31
4.1.2 Khái quát tình hình tín dụng ........................................................................ 34
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ (2011 – 6T/2014) ......................... 38
4.2.1 Doanh số cho vay......................................................................................... 38
4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn................................................................ 38
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo hoạt động ............................................................. 42
4.2.2 Doanh số thu nợ ........................................................................................... 46
4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn .................................................................. 46
4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo hoạt động ............................................................... 48
4.2.3 Dƣ nợ cho vay .............................................................................................. 51
4.2.3.1 Dƣ nợ cho vay theo thời gian ................................................................... 51
4.2.3.2 Dƣ nợ cho vay theo hoạt động .................................................................. 54
4.2.4 Tình hình nợ xấu trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp........................... 58
4.2.3.1 Nợ xấu theo thời gian ............................................................................... 58
4.2.3.2 Nợ xấu theo hoạt động .............................................................................. 61
4.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng nông hộ ..................................... 65

2014 ..................................................................................................................... 24
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng năm 2011 – 2013 ....................... 33
Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ... 33
Bảng 4.3 Doanh số cho vay của NH theo đối tƣợng năm 2011 –2013 và 6 tháng
đầu năm 2013 - 2014 ........................................................................................... 34
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ, dƣ nợ và nợ xấu của NH năm 2011 - 2013 .............. 36
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ, dƣ nợ và nợ xấu của NH 6 tháng đầu năm 2013 –
2014 ..................................................................................................................... 36
Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng năm 2011 – 2013 ...... 38
Bảng 4.7 Doanh số cho vay nông hộ theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu
năm 2013 – 2014.................................................................................................. 41
Bảng 4.8 Doanh số cho vay nông hộ theo hoạt động của ngân hàng năm 2011 2013 ..................................................................................................................... 42
Bảng 4.9 Doanh số cho vay nông hộ theo hoạt động của ngân hàng 6 tháng đầu
năm 2013 – 2014.................................................................................................. 43
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ nông hộ theo thời hạn của NH năm 2011 - 2013 ... 46
Bảng 4.11 Doanh số thu nợ nông hộ theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm
2013 - 2014 .......................................................................................................... 46
Bảng 4.12 Doanh số thu nợ nông hộ theo hoạt động của ngân hàng năm 2011 2013 ..................................................................................................................... 48
Bảng 4.13 Doanh số thu nợ nông hộ theo hoạt động của ngân hàng 6 tháng đầu
năm 2013 - 2014 .................................................................................................. 49
Bảng 4.14 Dƣ nợ cho vay nông hộ theo thời hạn của ngân hàng năm 2011 – 2013
.............................................................................................................................. 51


Bảng 4.15 Dƣ nợ cho vay nông hộ theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm
2013 – 2014 ......................................................................................................... 52
Bảng 4.16 Dƣ nợ cho vay theo hoạt động của ngân hàng năm 2011 – 2013 ...... 54
Bảng 4.17 Dƣ nợ cho vay theo hoạt động của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 –
2014 ..................................................................................................................... 54
Bảng 4.18 Nợ xấu theo thời hạn của nông hộ năm 2011 – 2013......................... 58

Hình 4.17 Vòng quay vốn trong cho vay của ngân hàng năm 2011 – 2013 ....... 70


Hình 4.18 Vòng quay vốn trong cho vay của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013 –
2014 ..................................................................................................................... 70
Hình 4.19 Hiệu suất sử dụng vốn huy động trong cho vay của ngân hàng năm
2011 – 2013 ......................................................................................................... 71
Hình 4.20 Hiệu suất sử dụng vốn huy động trong cho vay của ngân hàng 6 tháng
đầu năm 2013 – 2014 ........................................................................................... 72


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NH

: Ngân hàng

NHNo&PTNT

: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

NHNN

: Ngân hàng Nhà nƣớc

ĐBSCL

: Đồng bằng sông cửu long

HTX


XLRR

: Xử lý rủi ro

TP

: Thành phố


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nông nghiệp, một ngành nghề đã tồn tại rất lâu đời và gắn bó với hơn 70%
dân số sống ở Việt Nam, chiếm khoảng 20% tổng thu nhập quốc dân. Trong thời
gian qua, kinh tế nông nghiệp, nông thôn của nƣớc ta đạt đƣợc nhiều kỳ tích khi
xuất phát điểm từ một nƣớc thiếu lƣơng thực, Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất
khẩu gạo và nông sản hàng đầu thế giới và khu vực, số hộ nghèo đói chủ yếu ở
khu vực nông thôn đã giảm đáng kể. Thành tựu này đạt đƣợc có sự đóng góp tích
cực từ Agribank. Giữ vai trò chủ lực trên thị trƣờng tài chính nông thôn,
Agribank luôn thực hiện tốt đầu tƣ cho “Tam nông” với dƣ nợ cho lĩnh vực này
luôn chiếm trên 70% tổng dƣ nợ cho vay nền kinh tế. Trên 80% hộ nông dân khắp
cả nƣớc đƣợc tiếp cận vốn và các dịch vụ của Agribank, qua đó góp phần đƣa
kinh tế nông thôn phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tuy nhiên việc phát triển nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta nói chung và Cần
Thơ nói riêng cón gặp nhiều trở ngại mà một trong những vấn đề lớn nhất là vốn.
Bởi vì ngƣời dân còn nghèo, đời sống gặp nhiều khó khăn, khả năng tích lũy để
đầu tƣ còn hạn hẹp. Từ khi Nghị định 41 2010 NĐ-CP của Chính phủ và Thông
tƣ 14 TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nƣớc về chính sách phát triển nông nghiệp,
nông thôn thì bộ mặt nông thôn thực sự khởi sắc và có bƣớc ngoặt mới tạo đà

Đề tài đƣợc nghiên cứu tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn từ 08/2014 đến 11/2014.
Số liệu phân tích giai đoạn từ năm 2011 đến 30/06/2014.
1.3.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về chƣơng trình cho vay hộ sản xuất nông
nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ.
1.4 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Chƣơng 1: Giới thiệu
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận & Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Giới thiệu về NHNo&PTNT chi nhánh Cần Thơ
Chƣơng 4: Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
Chƣơng 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ
Chƣơng 6: Kết luận & Kiến nghị


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm cơ bản về tín dụng
“Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.” (Thái Văn Đại, 2011)
Tín dụng bao gồm: Cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê
tài chính, bao thanh toán. Mối quan hệ kinh tế này thể hiện qua các nội dung sau:
Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn).
Thứ hai, là sự chuyển giao một lƣợng giá trị dƣới dạng hàng hóa hay tiền tệ.
Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không còn phạm trù tín dụng nữa.

của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1627 2001 QĐ-NHNN ngày
31/12/2001).
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các món nợ mà ngân hàng đã
cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể là món nợ đó đã thu hồi về
hay chƣa. Doanh số cho vay thƣờng đƣợc xác định theo tháng, quý hoặc năm.
Dƣ nợ cuối kỳ = Dƣ nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu nợ
trong kỳ
Nhƣ vậy, dƣ nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
Thứ nhất là dƣ nợ cho vay đầu kỳ, đây là chỉ tiêu từ năm trƣớc chuyển sang,
là số không thay đổi trong năm nay.
Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ, doanh số này tăng thì thì dƣ nợ cho
vay trong kỳ tăng và ngƣợc lại.
Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ, doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch
với dƣ nợ cho vay cuối kỳ. Nếu doanh số thu nợ tăng thì dƣ nợ cho vay cuối kỳ
giảm và ngƣợc lại (Nguyễn Văn Tiến, 2013).
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dƣ nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó mà ngân hàng
hiện còn cho vay bao nhiêu và đây là khoản mà ngân hàng cần thu và phải thu về.


Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn. (Theo thông tƣ 02/2013/TT-NHNN)
Nợ xấu: là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hoặc gốc hoặc lãi
không thu đƣợc khi đến hạn. Chỉ tiêu nợ xấu cho thây một số nhận xét vê chất
lƣợng đầu tƣ tín dụng của NH. Ở Việt Nam nợ xấu (NLP) là những khoản nợ
thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quyết định 493 2005 QĐ-NHNN.
Phân loại nợ theo quyết định 493 2005 QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ
sung số 18 2007 QĐ-NHNN thì các khoản nợ đƣợc chia thành năm nhóm sau:
 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):

QĐ18 2007 QĐ-NHNN)
 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
Bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu từ 90 ngày trở lên theo thời hạn cơ cấu
lại lần đầu.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại lần thứ
hai.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên,kể cả bị quá hạn hoặc đã quá hạn.
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ Chính phủ xử lý.
Các khoản nợ phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6 QĐ
18 2007 QĐ-NHNN)
Trong 5 nhóm nợ trên thì các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là những nhóm
nợ xấu, khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hƣởng hiệu quả
hoạt động kinh doanh của NH.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là nợ đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi
khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp
đồng nhƣng đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đánh giá có khả năng trả
đƣợc đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại. (Theo thông tƣ
02/2013/TT-NHNN)
Vốn tự có: là vốn thuộc sở hữu của ngân hàng, gồm:
+ Vốn điều lệ (vốn thực có).
+ Các quỹ dự trữ: quỹ dự trƣc bổ sung vốn điều lệ; các quỹ khác: quỹ đầu tƣ
xây dụng cơ bản, quỹ phúc lợi, quỹ khen thƣởng và quỹ đầu tƣ phát triển.


Vốn điều chuyển: là vốn đƣợc chuyển từ Ngân hàng cấp trên xuống chi
nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Vốn huy động: ngân hàng đƣợc nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân và
các tổ chức tín dụng khác dƣới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

chất sản xuất hàng hoá rõ rệt. Các trang trại gia đình sản xuất hàng hoá chỉ có thể
đƣợc thực hiện khi ruộng đất, tiền vốn, tƣ liệu sản xuất, ... đƣợc tập trung tới quy
mô đủ lớn đồng thời lực lƣợng lao động không chỉ là các thành viên của gia đình
mà còn thuê mƣớn thêm lao động.
+ Quy mô cá thể: là do một cá nhân làm chủ, kinh doanh tại một địa điểm cố
định, không thƣờng xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
+ Quy mô hợp tác xã: là một số hộ gia đình liên kết lại cùng nhau góp vốn
và tài sản để sản xuất. Cùng nhau góp công sức làm việc và trang thiết bị để sản
xuất. Cùng sản xuất một sản phẩm chung và sản xuất cùng thời vụ với nhau. Phần
lớn hợp tác xã thƣờng thực hiện chức năng chính là đầu mối yếu tố đầu vào của
sản xuất và đầu ra của sản phẩm. Các hộ thành viên tự sản xuất vẫn là chính.
Theo phƣơng thức sản xuất:
+ Nông hộ chuyên sản xuất trồng trọt.
+ Nông hộ chuyên sản xuất chăn nuôi.
+ Nông hộ chuyên nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản.
+ Nông hộ sản xuất vừa trồng trọt vừa chăn nuôi.
Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất:
Quy mô sản xuất nhỏ, có sức lao động, có các điều kiện về đất đai, mặt nƣớc
nhƣng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị
trƣờng nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc. Nếu không có
sự hỗ trợ của Nhà nƣớc và các cơ chế chính sách về vốn thì kinh tế hộ không thể
chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thị trƣờng.
Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế:
Với hơn 80% dân số nƣớc ta sống ở nông thôn thì kinh tế hộ sản xuất có vai
trò hết sức quan trọng, nhất là khi quyền quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên
lâu dài đƣợc giao cho hộ sản xuất thì vai trò sử dụng nguồn lao động, tận dụng
tiềm năng đất đai, tài nguyên, khả năng thích ứng với thị trƣờng ngày càng thể
hiện rõ nét. Ngƣời lao động có toàn quyền tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ
sản phẩm, trực tiếp hƣởng kết quả lao động sản xuất của mình, có trách nhiệm

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng.


Phƣơng thức cho vay:
Cho vay từng lần: áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần.
Cho vay theo hạn mức cho vay: áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có
nhu cầu vay vốn thƣờng xuyên, kinh doanh ổn định.
Cho vay theo dự án đầu tƣ: khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu
tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: trƣờng hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn, thời hạn
vốn vay dài, Ngân hàng sẽ đứng ra làm đầu mối dàn xếp, huy động các nguồn vốn
từ nhiều định chế tài chính khác nhau trong và ngoài nƣớc để cùng đầu tƣ vào
một hay nhiều dự án.
Cho vay trả góp: khách hàng vay vốn với thỏa thuận sẽ hoàn trả gốc và lãi
thành nhiều kỳ trong thời hạn cho vay. Các hình thức cho vay khác: Tuỳ theo nhu
cầu của khách hàng và thực tế phát sinh AGRIBANK sẽ xem xét cho vay theo
các phƣơng thức phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không
trái với qui định của pháp luật.
Quy trình và thời gian xét duyệt cho vay:
(1)
KHÁCH HÀNG
(8)
(7)

CÁN BỘ TÍN
DỤNG
(2)

định lại báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do trƣởng phòng cho vay trình
lên rồi quyết định cho vay hay không cho vay. Nếu không cho vay thì báo có cho
khách hàng biết bằng văn bản. Nếu cho vay thì yêu cầu cán bộ cho vay và khách
hàng cùng lập hợp đồng cho vay.
Bƣớc 4: Sau khi hoàn thành công việc lập và ký hợp đồng cho vay, hồ sơ về
khoản vay đƣợc Giám đốc hoặc Phó Giám đốc ký duyệt và chuyển lại cho bộ
phận cho vay .
Bƣớc 5: Bộ phận cho vay chuyển hồ sơ vay vốn của khách hàng cho bộ
phận kế toán.
Bƣớc 6: Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn
của khách hàng rồi tiến hành lập phiếu chi, hạch toán kế toán rồi chuyển sang cho
bộ phận kho quỹ.
Bƣớc 7: Nhận đƣợc phiếu chi do bộ phận Kế toán chuyển sang tiến hành
giải ngân cho khách hàng.
Bƣớc 8: Sau khi giải ngân, cán bộ cho vay tiến hành kiểm tra tình hình sử
dụng vốn của khách hàng để xác định khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích
hay không. Nếu sai mục đích thì nhắc nhở hoặc thu lại tiền vay của khách hàng
mặc dù chƣa tới hạn trả nhƣ hợp đồng cho vay đã thỏa thuận trƣớc đó.
Vai trò của cho vay ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp:
Đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp mở rộng sản xuất,
kinh doanh, mở rộng thêm ngành nghề. Khai thác các tiềm năng về lao động, đất
đai, mặt nƣớc và các nguồn lực vào sản xuất. Tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu
nhập cho hộ sản xuất.
Tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất nông nghiệp tiếp cận và áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trƣờng
và từng bƣớc điều tiết sản xuất phù hợp với tín hiệu của thị trƣờng.


Thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất
hàng hoá, góp phần thực hiện Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp và

x 100%

Nguồn Vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay. Nó giúp
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động. (Thái
Văn Đại, 2012)


Trích đoạn Doanh số cho vay theo hoạt động Doanh số thu nợ theo thời hạn Doanh số thu nợ theo hoạt động Nợ xấu theo thời gian Nợ xấu theo hoạt động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status