Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Thương Tín, chi nhánh Đông Đô - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin được gửi lời cảm ơn
tới toàn thể giảng viên trường đại học Thương Mại nói chung và các giảng
viên khoa Tài chính – Ngân hàng nói riêng, cảm ơn thầy cô đã giảng dạy
và trang bị cho em những kiến thức quý báu về chuyên ngành. Em xin được
gửi lời cảm ơn tới ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín, chi nhánh
Đông Đô và các anh chị làm việc tại phòng Khách hàng cá nhân tại PGD.
Nguyễn Phong Sắc đã tạo điều kiện thuận lợi cho em nghiên cứu thực hiện
khóa luận này.
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới GV.ThS
Phạm Tuấn Anh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện
khóa luận này!
Người cảm ơn
SV. Lê Thùy Linh

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:
CHƯƠNG I 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN 1
VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 1
1.1. Một số khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1. Khái niệm về cho vay 1
1.1.2. Khái niệm về hộ sản xuất kinh doanh 1
1.1.3. Khái niệm cho vay hộ sản xuất kinh doanh 2
1.1.4. Lãi suất 2
1.1.5 Hợp đồng tín dụng 3
1.2. Nội dung lý thuyết liên quan về vấn đề nghiên cứu 3
1.2.1. Nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất kinh doanh 3
 !

theo mô hình SWOT trong cho vay hộ sản xuất kinh doanh 16
2.3.2. Phân tích kết quả phiếu điều tra 18
!-BC9D##A
Bảng 4: Tóm tắt ý kiến về các chỉ tiêu 20
đo lường chất lượng dịch vụ cho vay của khách hàng hộ SXKD 20
Bảng 5: Tóm tắt ý kiến về các chỉ tiêu trong quản trị cho vay hộ SXKD 22
!-BC9D$B##E*7!
2.3.3. Phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động cho vay hộ SXKD tại
Sacombank, chi nhánh Đông Đô 24
!!FG&*+, H#I=I=J
!!"#0123$#H**+, H#I=I=
J
Bảng 6: Tình hình cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô (2010-2012) 25
Biểu đồ 2: Mức độ tăng trưởng cho vay hộ SXKD tại CN Đông Đô 25
Bảng 7: Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng trong cho vay hộ SXKD 26
Bảng 8: Vòng quay vốn cho vay hộ SXKD tại chi nhánh (2010-2012) 27
Bảng 9: Thu nhập từ cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô 28
Biểu đồ 3: Thu nhập từ cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô 29
CHƯƠNG III 29
CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 29
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 29
3.1.1. Một số thành tựu trong cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô 29
3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân 31
!KHB*+, H+1EI=I=!
!7LKHBH**+, H
+1EI=I=!
3.2. Các hướng giải quyết các vấn đề phát hiện 34
3.2.1. Đề xuất những giải pháp đối với đơn vị thực tập về vấn đề nghiên cứu 34
3.2.2. Một số kiếm nghị 39
!-BM)#&K!A

CHƯƠNG I 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN 1
VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 1
CHƯƠNG II 11
THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH 11
TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN – THƯƠNG TÍN, CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 11
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Sacombank, chi nhánh Đông Đô 11
Bảng 1: Tình hình huy động vốn và cho vay 12
tại Sacombank, chi nhánh Đông Đô từ năm 2010 - 2012 12
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn và cho vay từ 2010 - 2012 12
Bảng 2: Kết quả kinh doanh rút gọn của chi nhánh Đông Đô 13
Bảng 3: Nhận dạng các yếu tố môi trường 16
theo mô hình SWOT trong cho vay hộ sản xuất kinh doanh 16
Bảng 4: Tóm tắt ý kiến về các chỉ tiêu 20
đo lường chất lượng dịch vụ cho vay của khách hàng hộ SXKD 20
Bảng 5: Tóm tắt ý kiến về các chỉ tiêu trong quản trị cho vay hộ SXKD 22
Bảng 6: Tình hình cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô (2010-2012) 25
Biểu đồ 2: Mức độ tăng trưởng cho vay hộ SXKD tại CN Đông Đô 25
Bảng 7: Các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng trong cho vay hộ SXKD 26
Bảng 8: Vòng quay vốn cho vay hộ SXKD tại chi nhánh (2010-2012) 27
Bảng 9: Thu nhập từ cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô 28
Biểu đồ 3: Thu nhập từ cho vay hộ SXKD tại Sacombank Đông Đô 29
CHƯƠNG III 29
CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 29
KẾT LUẬN 41
class="bi x0 y0 w1 h1"
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CV.KH : Chuyên viên khách hàng
2. CV.QLN : Chuyên viên quản lý nợ
3. CV.TĐ : Chuyên viên thẩm định

cuộc khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra thì phần lớn khách hàng cũng như là
cán bộ ngân hàng đều nhận thấy hiệu quả cho vay hộ SXKD chưa cao, quy trình
còn tồn tại một vài vướng mắc làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay
của chi nhánh. Tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của
mình là: "Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn – Thương Tín, chi nhánh Đông Đô" để cung cấp cho cán bộ ngân
hàng cái nhìn rõ nét về thành tựu và hạn chế trong cho vay hộ SXKD tại chi
nhánh, từ đó để nhà quản trị có thể đưa ra những hướng giải quyết hiệu quả nhất.
Tôi nhận thấy, đề tài này phù hợp với chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng
mà tôi đã được học, hợp lý với nhu cầu của một khóa luận tốt nghiệp, đồng thời
cũng phù hợp với khả năng của tôi.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích khóa luận là đi sâu nghiên cứu và phân tích thực trạng cho vay
hộ SXKD tại Sacombank, chi nhánh Đông Đô trên các phương diện khác nhau
như: doanh số cho vay, thu nhập cho vay hộ SXKD, quy trình và thủ tục cho vay,
chất lượng dịch vụ và quản trị trong cho vay
Nhận dạng các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới nghiệp vụ cho
vay hộ sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Đông Đô. Đồng thời cũng nhận dạng
các thành công, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân trong nghiệp vụ cho vay hộ
sản xuất kinh doanh tại chi nhánh.
Trên cơ sở các phân tích thực trạng cho vay hộ SXKD tại chi nhánh Đông
Đô, kết hợp với phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh của chi nhánh, đề
xuất hướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong cho vay hộ SXKD tại chi nhánh
Đông Đô.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Thực trạng quy trình, kết quả hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh
tại Sacombank, chi nhánh Đông Đô.
+ Các yếu tố môi trường kinh doanh xung quanh tác động tới chính sách
cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Đông Đô.

Gòn- Thương tín, chi nhánh Đông Đô
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết
1
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN
VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Một số khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về cho vay
Khái niệm 1: Cho vay là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên
cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác). Trong đó bên cho vay
chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo
thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho
bên cho vay khi đến hạn thanh toán. (Nguồn: Tín dụng ngân hàng, nhà xuất bản
giao thông vận tải)
Khái niệm 2: Cho vay là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởng và
tín nhiệm giữa bên đi vay và bên cho vay. Theo đó bên cho vay chuyển giao một
lượng vốn tiền tệ (tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn. Khi đến hạn bên vay
có nghĩa vụ hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất (Nguồn: giáo trình luật
ngân hàng, đại học quốc gia Hà Nội, nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội)
Khái niệm 3: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (Trích: quyết định
1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Qua các khái niệm trên ta có thể thấy rằng cho vay(tín dụng) có thể diễn
đạt bằng nhiều cách khác nhau. Nhưng trong các khái niệm trên khái niệm được
ưu tiên cho khóa luận này là “khái niệm 3” do khái niệm 3 có tính chuẩn hóa và
thống nhất bởi được NHNN đưa ra.
1.1.2. Khái niệm về hộ sản xuất kinh doanh
Hộ sản xuất kinh doanh xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà
nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh

xuyên thay đổi như là một kết quả của lạm phát và NHNN dự trữ chính sách.
(Theo InvestorWords.com)
Có nhiều cách biểu đạt hay diễn giải về lãi suất nhưng trong các khái niệm
trên khái niệm được ưu tiên sử dụng cho Khóa luận là khái niệm 2. Khái niệm 2
có cách diễn giải sâu sắc hơn. Có nêu đến khi nào lãi suất biến đổi.
3
1.1.5 Hợp đồng tín dụng
Khái niệm 1: Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ
chức tín dụng với tổ chức, cá nhân có đủ những điều kiện do luật định, theo đó tổ
chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một
thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm
(Giáo trình luật ngân hàng Việt Nam, NXB Công an nhân dân, 2007)
Khái niệm 2: Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân
hàng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi. Còn những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cầm cố,
chiết khấu giấy tờ có giá được gọi chung là hợp đồng cấp tín dụng. (Luật ngân
hàng,2005)
Hợp đồng tín dụng là 1 phần quan trọng khi cho vay bởi trong hợp đồng
đã nêu ra các thỏa thuận về tiền vay, mục đích sư dụng vốn và nguyên tắc trả
nợ…Trong 3 khái niệm trên thì “khái niệm 3” là khái niệm mà được mọi người
sử dụng nhiều hơn cả và đây cũng là khái niệm được ưu tiên sử dụng cho khóa
luận bởi nó có tính chuẩn mực, thống nhất và quan trọng được Luật ngân hàng
năm 2005.
1.2. Nội dung lý thuyết liên quan về vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất kinh doanh
1.2.1.1. Nguyên tắc, điều kiện và quy trình cho vay sản xuất kinh doanh
* Nguyên tắc cho vay:
Nguyên tắc cho vay mang tính bắt buộc với bất kì một tổ chức hay cá
nhân nào. Việc cấp phát vốn cho người vay được dựa trên các nguyên tắc sau:

đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí
sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Bước 4: Giải ngân
5
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn
mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động
hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự
thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế
của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,
để đảm bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.2.1.2. Các phương thức cho vay đối với hộ SXKD
Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của
ngân hàng, các NHTM thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các
phương thức cho vay sau đây:
1. Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay áp dụng cho khách hàng có
nhu cầu vay vốn từng lần. Những khách hàng cá nhân sử dụng vốn tự có và tín
dụng thương mại là chủ yếu để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn, khi có nhu
cầu thời vụ.
2. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hình thức này áp dụng cho những
khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định. Ngân hàng
vào khách hàng xác định vào thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một

1.2.3. Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho vay hộ SXKD
Để đánh giá chất lượng cho vay vốn của ngân hàng, người ta dựa vào
những chỉ tiêu có thể đo lường được. Các chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất
lượng cho vay đứng trên góc độ ngân hàng. Bao gồm:
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng cho vay hộ SXKD
(1) Doanh số cho vay hộ SXKD:
Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách
hàng cá nhân vay vốn phục vụ SXKD, dựa trên cơ sở hợp đồng tín dụng trong
một khoảng thời gian nhất định không kể món vay đó đã thanh lý hay chưa.
7
(2) Dư nợ cho vay hộ SXKD:
Dư nợ cho vay hộ SXKD là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện
đang cho vay tại một thời điểm cụ thể nào đó. Dư nợ cho vay được tích lũy qua
từng thời kỳ và là khoản ngân hàng cần thu về.
Dư nợ cho
vay cuối kỳ
= Dư nợ cho vay
đầu kỳ
+ Doanh số cho
vay trong kỳ
- Doanh số thu nợ
trong kỳ
(3) Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng hộ SXKD:
Tốc độ tăng Dư nợ cho vay kỳ này – Dư nợ cho vay kỳ trước
dư nợ hộ SXKD =
Dư nợ cho vay kỳ trước
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phân tích chất lượng tín dụng
(1) Tỷ lệ cho vay hộ SXKD quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn cho vay hộ SXKD
cho vay hộ SXKD =

thoái làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời
hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay cho NHTM, do đó ảnh hưởng đến chất
lượng khoản vay đó của NHTM.
* Môi trường luật pháp:
NHTM là doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp lý hẹp
hơn bất cứ doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào. Vì vậy, một hệ thống
pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng thúc đẩy cho vay nói chung vào
cho vay hộ SXKD nói riêng, đồng thời là cơ sở nâng cao năng lực cung cấp dịch
vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư. Còn nếu hệ thống pháp lý không hoàn
chỉnh, có nhiều lỗ hổng thì hoạt động của cả NHTM với các chủ thể khác trong
nền kinh tế trong đó có hộ SXKD sẽ tỏ ra không hiệu quả, chất lượng của các
khoản tín dụng sẽ xấu và khó có thể thu hồi được.
* Môi trường văn hoá – xã hội
Những yếu tố của môi trường văn hoá xã hội như: lối sống, thói quen, tập
quán xã hội, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra các hình thức cho vay
đối với hộ SXKD của ngân hàng. Ở những nơi mà có thói quen chi tiêu nhiều
9
hơn tiết kiệm thì họ thường có xu hướng vay tiêu dùng và vay phục vụ mục đích
sản xuất kinh doanh nhiều hơn các nơi khác.
* Môi trường tự nhiên:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình nhiều khi mang tính thời
vụ, nhất là trong các ngành nghề nông- lâm- ngư nghiệp. Khi môi trường tự
nhiên không thuận lợi, thiên tai xảy ra làm cho hoạt động SXKD của các hộ gia
đình gặp vô vàn khó khăn, dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn
hoặc không thể trả nợ, làm cho chất lượng các khoản tín dụng vị giảm sút.
1.3.1.2. Nhân tố môi trường ngành
* Ngân hàng cấp trên:
Toàn thể các ngân hàng thương mại luôn phải chịu sự kiểm soát của Ngân
hàng Nhà nước, mọi điều chỉnh về mức lãi suất, điều kiện các loại hợp đồng…
mà NHNN đề ra các ngân hàng khác đều phải tuân theo. Vì vậy mà chiến lược,

có cơ hội thành công cao trong việc mở rộng hoạt động cho vay.
* Chất lượng nhân sự
Sự thành công của hoạt động tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách
nhiệm của cán bộ tín dụng. Nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát triển đòi
hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề
nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được
những sai phạm có thể xảy ra.
* Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ
Nhờ các thiết bị tin học hiện đại mà các Ngân hàng có thể cập nhật thông
tin, xử lí thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó quyết
định việc cho vay đúng đắn. Ngoài ra, các trang thiết bị tin học còn là một trong
những phương tiện giúp ngân hàng đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian
giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng, gúp mở rộng tín dụng và
nâng cao uy tín cho Ngân hàng.
11
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN – THƯƠNG TÍN, CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
2.1. Giới thiệu khái quát về Sacombank, chi nhánh Đông Đô
2.1.1. Khái quát về Sacombank, chi nhánh Đông Đô
Mở đầu cho chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động phủ kín vùng đất Hà
thành và các tỉnh thành khu vực miền Bắc đến năm 2010, ngày 14/02/2008, Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức khai trương và đưa
vào hoạt động Chi nhánh Đông Đô tại địa chỉ số 363 Hoàng Quốc Việt, Căn hộ
19 20, Nhà A28, P. Nghĩa Tân, Q. Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.
Cũng như tất cả các điểm giao dịch khác của Sacombank trên toàn quốc,
Sacombank- Chi nhánh Đông Đô thực hiện tất cả các dịch vụ ngân hàng như:
huy động vốn bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng của các tổ chức và cá nhân
dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi; cấp tín
dụng với nhiều hình thức đa dạng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của

PGD Tây Hồ
12
2.1.2. Tình hình huy động vốn và cho vay của chi nhánh Đông Đô
Bảng 1: Tình hình huy động vốn và cho vay
tại Sacombank, chi nhánh Đông Đô từ năm 2010 - 2012
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Tỷ lệ tăng trưởng
2011/2010 2012/2011
Huy động vốn 985.729 934.999 965.927 (5,15%) 3,3%
Cho vay 957.713 970.867 948.203 1,37% (2,33%)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Sacombank, chi nhánh Đông Đô)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, hoạt động huy động vốn và cho vay của chi
nhánh biến động trong vòng 3 năm qua. Năm 2011 hoạt động huy động vốn của
chi nhánh giảm 5,15% so với năm 2010 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế,
và đến năm 2012, Sacombank Đông Đô đã có những biện pháp nhằm ổn định
trong nền kinh tế suy thoái nên huy động vốn đã tăng lên 3,3% so với năm 2011.
Cũng như hoạt động huy đông vốn, hoạt động cho vay của chi nhánh cũng có
biến động, năm 2011 chi nhánh cho vay tăng 1,37% so với năm 2010, đến 2012
việc cho vay gặp khó khăn hơn nên đã giảm 2,33% so với 2011.
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn và cho vay từ 2010 - 2012
Qua biểu đồ trên cho ta thấy, hoạt động huy động vốn của Sacombank
Đông Đô tương đương với hoạt động cho vay, nói cách khác, nguồn vốn mà chi
nhánh huy động được chủ yếu là để cho các chủ thể khác trong nền kinh tế vay
vốn, phù hợp với xu hướng hoạt động của tất cả các ngân hàng hiện nay.
2.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
13
Bảng 2: Kết quả kinh doanh rút gọn của chi nhánh Đông Đô
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012

Ngược lại, thị trường chứng khoán của nước ta trong 3 năm vừa qua đã bị
rơi xuống đáy, các mã chứng khoán giảm liên tục, hầu hết các NHTM cũng như
các chủ thể khác tham gia thị trường chứng khoán đều bị thua lỗ, bằng chứng là
năm 2011 và 2012, Sacombank Đông Đô đã bị thua lỗ trong hoạt động mua bán
chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư. Đây là thời kì mà hoạt động
mua bán chứng khoán không mấy thuận lợi, không đem lại hiệu quả kinh doanh
cho toàn chi nhánh.
Doanh thu của chi nhánh có sự gia tăng đáng kể trong 3 năm vừa qua, từ
160.825 triệu đồng năm 2010 tăng lên 291.038 triệu đồng năm 2012. Bên cạnh
14
đó chi phí mà chi nhánh bỏ ra cũng tăng dần qua các năm, năm 2011 tăng mạnh
35,3% so với năm 2010 và năm 2012 chi phí tăng 27,4% so với năm 2011, chi
phí có xu hướng tăng mạnh là do bị ảnh hưởng bởi lạm phát của nền kinh tế thế
giới cũng như trong nước và một phần cũng là do công tác quản lý của chi nhánh.
Tuy vậy, trong 3 năm qua, chi nhánh Đông Đô vẫn tỏ ra là một chi nhánh hoạt
động khá tốt của Sacombank khi LNST của chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng, cụ
thể: năm 2011 LNST tăng lên 11,4% so với năm 2010 và năm 2012 chỉ tiêu này
tăng nhẹ 8,7% so với năm 2011. Có được sự tăng trưởng này là do chi nhánh
Đông Đô đã và đang tận dụng được những cơ hội và điểm mạnh của địa bàn mà
mình đang chiếm đóng.
Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh chỉ ra nhiều mặt tích cực của
Sacombank Đông Đô, nó phản ánh chất lượng cán bộ của chi nhánh đã được
nâng cao rõ rệt, cùng với nền tảng của hiện đại hóa công nghệ thông tin tạo cơ sở
cho quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đồng thời các số liệu cũng
gián tiếp cho thấy được một số các hạn chế trong quá trình hoạt động mà chi
nhánh cần phải có biện pháp điều chỉnh để đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn
trong thời gian tới.
2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Tôi đã sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát và quan sát thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status