Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Một số giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn – hà nội chi nhánh đồng nai đến năm 2020 - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Lạc Hồng đã
truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng dẫn tôi
hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi
nhánh Đồng Nai đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát trong thời gian làm luận văn.
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tất cả các khách hàng, gia đình và bạn
bè đã giúp đỡ, cung cấp những tài liệu cần thiết, cùng với những câu trả lời để tôi
hoàn thành luận văn này.

Đồng Nai, Ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Mai
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới
sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Tân. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là
do chính bản thân tôi tổng hợp. Các số liệu hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.

Tác giả luận văn


1.2.4. Các dịch vụ NHBL 12
1.2.4.1. Nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp
vừa và nhỏ 12
1.2.4.2. Nghiệp vụ tín dụng bán lẻ 15
1.2.4.3. Dịch vụ thẻ 16
1.2.4.4. Hoạt động kiều hối 17
1.2.4.5. Dịch vụ NHBL qua mạng 18
1.3. Lý thuyết chung về sự phát triển dịch vụ NHBL 19
1.3.1. Lý thuyết về sự phát triển dịch vụ NHBL 19
1.3.1.1. Mở rộng quy mô dịch vụ NHBL 19
1.3.1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ 20
1.3.1.3. Gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng 20
1.3.2. Những tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ NHBL 20
1.3.2.1. Sự gia tăng số lượng khách hàng và thị phần 20
1.3.2.2. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ 21
1.3.2.3. Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối 22
1.3.2.4. Tính tiện ích của sản phẩm 22
1.3.2.5. Tính an toàn 23
1.3.2.6. Thu nhập của ngân hàng 23
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ NHBL 23
1.3.3.1. Sự phát triển kinh tế xã hội 23
1.3.3.2. Môi trường pháp luật 24
1.3.3.3. Năng lực cạnh tranh của NHTM 24
1.3.3.4. Công nghệ thông tin 25
1.3.3.5. Tính liên kết của các NHTM 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHÖÔNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

2.4.1. Kết quả đạt được 48
2.4.2. Những tồn tại hạn chế 51
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế sự phát triển dịch vụ NHBL tại SHB Chi nhánh Đồng
Nai 53
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan 53
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN –
HÀ NỘI CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 58
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ của SHB Chi nhánh Đồng Nai 58
3.1.1. Dự báo tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới 58
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ của SHB Chi nhánh Đồng Nai đến
năm 2020 59
3.1.2.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ của SHB Chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020 .59
3.1.2.2 Định phát triển dịch vụ của SHB Chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020 59
3.2. Một số giải pháp phát triển dịch vụ NHBL tại SHB Chi nhánh Đồng Nai đến
năm 2020 61
3.2.1. Cơ sở xây dựng giải pháp phát triển dịch vụ NHBL 61
3.2.2. Các giải pháp phát triển dịch vụ NHBL 62
3.2.2.1. Thâm nhập và phát triển 62
3.2.2.2. Xây dựng văn hóa dịch vụ và chăm sóc khách hàng 65
3.2.2.3. Tăng cường hoạt động marketing đồng thời phát triển sản phẩm dịch vụ
mới 66
3.2.2.4. Hoàn thiện chính sách nội bộ và quản lý nguồn nhân lực 68
3.2.2.5. Mở rộng kênh phân phối và phát triển công nghệ thông tin 70
3.2.2.6. Các giải pháp khác 72

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ngày nay đã trở thành mối quan tâm hàng
đầu của các ngân hàng thương mại. Với mong muốn những sản phẩm dịch vụ công
nghệ cao của ngân hàng đến tay từng người dân trong địa bàn tỉnh Đồng Nai, đem
lại hiệu quả sử dụng tối đa cho khách hàng và hiệu quả kinh doanh cao nhất cho
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đồng Nai, luận văn này đã xây
dựng các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đến năm 2020 từ nền tảng cơ
sở lý luận chương 1, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai, tác giả đã đánh giá một
cách toàn diện, khách quan thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đồng Nai. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã
phân tích tổng thể môi trường kinh doanh đồng thời đưa ra những kết quả đạt được
cũng như những tồn tại trong hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong đó nêu lên
những nguyên nhân khách quan và chủ quan của những tồn tại trong chương 2. Từ
đó đưa ra các giải pháp phát triển dich vụ ngân hàng bán lẻ cho Ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Đồng Nai trong chương 3. Ngoài các giải pháp còn có
một số kiến nghị đến Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội và các cơ quan ban
ngành có liên quan.

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do thực hiện đề tài
Việt Nam sau khi thực hiện theo cam kết hội nhập Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) đến nay đã thực hiện cơ chế mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân
hàng, do đó các ngân hàng nội có nguy cơ gặp khó khăn nếu như không kịp thời
đưa ra những chính sách cải cách phù hợp với mô hình của ngân hàng mình.
Hiện nay, hầu hết các Ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam đều coi
hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân
hàng. Nhìn vào tình hình nền kinh tế đang khó khăn thì việc tăng trưởng của ngân
hàng chỉ dựa vào sự tăng trưởng của tín dụng đã đem lại nhiều rủi ro, nhiều ngân

- Hệ thống hóa lý thuyết về dịch vụ NHBL.
- Dựa trên phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ NHBL của SHB nói chung
và SHB Chi nhánh Đồng Nai nói riêng từ đó làm rõ các vấn đề như sau: Tại
sao SHB Chi nhánh Đồng Nai cần phát triển dịch vụ NHBL? Việc cung cấp
dịch vụ NHBL của SHB Chi nhánh Đồng Nai hiện nay như thế nào? Từ đó
xây dựng một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại SHB Chi
nhánh Đồng Nai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ NHBL đang được triển khai tại SHB Chi
nhánh Đồng Nai.
- Đối tượng khảo sát: Những khách hàng giao dịch tại SHB Chi nhánh Đồng
Nai.
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: SHB Chi nhánh Đồng Nai.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn
- Hệ thống hóa lý luận, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Xây dựng bảng câu hỏi và phiếu điều tra khảo sát.
- Xử lý, phân tích các thông tin, số liệu thu được qua bảng câu hỏi và phỏng
vấn.

3
- Đưa ra định hướng, giải pháp, kiến nghị để phát triển dịch vụ NHBL tại SHB
Chi nhánh Đồng Nai đến năm 2020.
- Các phương pháp khác: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, khảo sát
và điều tra thực tế.
Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường

CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Khái niệm về ngân hàng và hoạt động ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về NHTM
Gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, NHTM đã hình thành tồn tại và
phát triển qua nhiều thế kỷ. Trong nền kinh tế hàng hóa, có ngành tạo ra sản phẩm
hàng hóa cho xã hội, có ngành chỉ làm nhiệm vụ lưu thông phân phối, cũng có
ngành chỉ thuần túy cung cấp dịch vụ, trong đó NHTM hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Tất cả đều góp phần thúc đẩy nền kinh tế -
xã hội phát triển. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn đến quá
trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa và ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển
mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì lúc này NHTM cũng
ngày càng được hoàn thiện và trở thành một loại định chế tài chính đặc biệt của nền
kinh tế thị trường.
Mỗi quốc gia đều có định nghĩa riêng về NHTM của mình. Tuy định nghĩa
ngân hàng ở mỗi quốc gia có khác nhau về cách thức diễn đạt nhưng nhìn chung
đều tập trung vào 3 yêu cầu:
- Phát biểu ngắn gọn, rõ ràng chính xác và đầy đủ.
- Nêu lên được 03 mục tiêu là bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, bảo vệ ngân
hàng và bảo vệ chính sách tiền tệ quốc gia.
- Được ghi vào Luật Ngân hàng để mọi người đều thống nhất với nhau về mặt
ý nghĩa và làm căn cứ pháp lý để giải quyết khi có tranh chấp liên quan đến
Ngân hàng.
Tại Việt Nam định nghĩa NHTM đầu tiên được nêu trong Pháp lệnh Ngân
hàng (1990) và về sau này là trong Luật Các Tổ chức tín dụng 1997, 2004, 2010.
Theo Pháp lệnh Ngân hàng (1990, tr.2) thì NHTM là tổ chức kinh doanh
tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với

5
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết


6
Hay nói cách khác NHTM chính là định chế tài chính trung gian, hoạt động trong
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, giữ vai trò quan trọng và
góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển.
1.1.2 Hoạt động của NHTM
Như trong Luật Các Tổ chức tín dụng (2010, tr.12) đã định nghĩa: Hoạt động
ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp
vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản. Theo đó, trong Chương III của luật này nêu ra các hoạt động của NHTM bao
gồm:
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động tín dụng
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ,
kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch
vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên
quan đến hoạt động ngân hàng.
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2011, tr.7) hoạt động huy động vốn là một trong
những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM, góp phần mang lại nguồn
vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Trong hoạt động này
NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huy động
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn cấp tín dụng cho vay đáp ứng
nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại
tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn.
- Vay vốn của tổ chức tín dụng khác.
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước.

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá
quý khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

8
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
Ngân hàng trong nước.
- Phát triển các sản phẩm Ngân hàng điện tử.
- Các sản phẩm khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc…
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho
phép.
1.1.2.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm huy động vốn, cấp tín dụng, cung
cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động
khác, bao gồm:
- Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác từ
nguồn vốn tự có để đa dạng hóa danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
- Tham gia thị trường tiền tệ - Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc; thị trường
nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Kinh doanh ngoại hối – NHTM được tham gia thị trường tiền tệ thông qua
các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan
đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ
chức, cá nhân theo hợp đồng ủy thác, đại lý.
- Hoạt động cung ứng dịch vụ bảo hiểm.

Tại Việt Nam, thị trường dịch vụ NHBL vẫn còn nhiều tiềm năng. Số liệu
của Tập đoàn Dữ liệu quốc tế IDG và Cục Công nghệ tin học (Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam) vào cuối quý I/2012 thì ước khoảng 22% dân số Việt Nam có tài khoản ở
ngân hàng, 42 triệu thẻ ATM đã được phát hành (trong đó 94% thẻ nội địa và 6%
thẻ quốc tế), 70.000 máy POS và 13.500 máy ATM đã được các NHTM lắp đặt, 50
tổ chức phát hành thẻ được cấp phép và trên 500.000 tài khoản điện tử đã được
người tiêu dùng sử dụng. Tuy số lượng thẻ ATM tăng cao nhưng sự phân bố lại
không đồng nhất, có cá nhân có 3 – 4 thẻ thanh toán, trong khi tại các vùng nông
thôn thì thẻ ATM vẫn còn là thứ xa lạ. Trong khi đó, thu nhập của người dân đang

10
tăng nhanh, nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng và các chính sách ủng hộ mạnh mẽ
nền kinh tế hạn chế sử dụng tiền mặt của Chính phủ. Đây là cơ hội rất lớn cho các
ngân hàng phát triển, đặc biệt là dịch vụ bán lẻ.
Các dịch vụ NHBL tiêu biểu hiện nay:
- Dịch vụ tín dụng cá nhân, cho vay phục vụ tiêu dùng, kinh doanh.
- Dịch vụ huy động vốn dân cư.
- Dịch vụ thẻ nội địa, thẻ quốc tế (ghi có credit, ghi nợ debit).
- Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước.
- Dịch vụ ngân hàng điện tử như: Internet banking, Mobile banking, Phone
banking. Tại Việt Nam các dịch vụ này đang phát triển.
- Dịch vụ đại lý bảo hiểm, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ tư vấn tài sản, dịch
vụ kho quỹ…
1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ NHBL
Ngoài những dịch vụ nêu trên, dịch vụ NHBL còn có những đặc điểm
chuyên biệt đặc thù trong ngành như sau:
- Phục vụ chủ yếu cho các đối tượng khách hàng là cá nhân, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ NHBL rất lớn nhưng giá trị từng
khoản giao dịch không cao.

hối từ nước ngoài chuyển về.
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ NHBL tạo điều
kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng,
thúc đẩy đồng vốn luân chuyển nhanh, đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân
chuyển hàng hóa.
- Dịch vụ NHBL thông qua việc giảm chi phí nhờ sự tiện ích và chuyên môn
hóa của từng loại dịch vụ: giảm chi phí in ấn, kiểm đếm, bảo quản, vận
chuyển tiền, cũng như tiết kiệm nhân lực để thực hiện giảm chi phí dịch vụ
giúp khách hàng có nhiều cơ hội để lựa chọn sản phẩm dịch vụ. Việc này góp
phần tích cực trong việc mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế, cho khách
hàng và cho ngân hàng.
- Việc thanh toán không dùng tiền mặt đang được Nhà nước khuyến khích đặc
biệt là trong giao dịch sản xuất kinh doanh góp phần tích cực vào việc chống
tham nhũng, gian lận thương mại, buôn lậu, thuế.

12
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
- Thiết lập được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để
phát triển các dịch vụ ngân hàng.
- Đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ.
- Tận dụng những nguồn vốn trong thanh toán của tài khoản khách hàng đang
lưu ký trên tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc tài khoản ký quỹ. Những tài
khoản này ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu
vào của nguồn vốn huy động giảm tạo ra sự chênh lệch lớn giữa lãi suất bình
quân cho vay và lãi suất bình quân tiền gửi.
- Tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của các NHTM,
từ đó tăng dần khả năng thích ứng, sự cạnh tranh của các NHTM góp phần
làm vững mạnh thêm nền tài chính nước nhà.
1.2.4 Các dịch vụ NHBL
1.2.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn đối khách hàng cá nhân và các doanh

Vai trò của nguồn vốn huy động từ cá nhân đối với ngân hàng
- Việc huy động nguồn vốn từ cá nhân góp phần quan trọng vào việc tăng
trưởng nguồn vốn cho ngân hàng. Huy động nguồn vốn từ cá nhân là một
trong những bộ phận chính trong huy động vốn của NHTM bên cạnh việc
huy động vốn từ các thành phần kinh tế. Tốc độ huy động vốn cá nhân tăng
nhanh góp phần đẩy nhanh sự gia tăng của nguồn vốn, đồi thời cũng là một
tín hiệu cho thấy nguồn lực nội tại trong dân cư được khơi thông.
- Tạo nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu cho ngân hàng. Khả năng huy động
vốn trung dài hạn chủ yếu từ khu vực dân cư, các khu vực còn lại như các tổ
chức kinh tế ít huy động được nguồn này, trong khi đây là khu vực có nhu
cầu chủ yếu từ nguồn vốn trung dài hạn. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế, đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, tương ứng theo
đó sẽ là sự gia tăng tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm, chắc chắn nguồn lực trong dân cư
sẽ không ngừng tăng lên. Tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn huy động từ dân
cư trong cơ cấu nguồn vốn trung dài hạn của các NHTM vẫn có khả năng
duy trì ổn định trong tương lai, tuy mức độ cạnh tranh trên thị trường sẽ gay
gắt hơn nhiều.
- Giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để
phát triển các sản phẩm dịch vụ NHBL.

14
- Huy động nguồn vốn từ cá nhân làm tăng tính ổn định, bền vững tương đối
cho nguồn vốn. Tính ổn định này thể hiện mở một số điểm như sau:
o Nguồn tiền của các cá nhân khi gửi vào ngân hàng thường có tính chất
nhàn rỗi, mục đích chủ yếu là để hưởng lãi, dự phòng cho những nhu cầu
chi tiêu trong tương lai. Vì thế khả năng chu chuyển của luồng tiền này
khá thấp trong một khoảng thời gian nhất định.
o Ít chịu tác động bởi yếu tố thời vụ, yếu tố thời vụ thường ít xảy ra do tính
chất của luồng tiền cũng như chi tiêu không đồng nhất.
o Phương thức thanh toán phổ biến hiện nay của người Việt Nam phần

đình trong dư nợ vay của các NHTM ngày càng cao. Cho vay cá nhân chiếm tỷ
trọng quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM hiện nay.
Đặc điểm của cho vay cá nhân
- Đối tượng khách hàng của sản phẩm cho vay cá nhân thường quan tâm đến
số tiền được vay, số tiền trả nợ hơn là lãi suất vay. Do đó, ngân hàng có thể
cho vay với lãi suất cao.
- Khả năng trả nợ của khách hàng thay đổi khi khách hàng thay đổi điều kiện
làm việc hoặc sức khỏe. Khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trường
hợp có thể xảy ra hầu như không có. Ngân hàng cần có các điều kiện ràng
buộc khi cho vay và các giải pháp phòng ngừa cho chính ngân hàng.
- Giá trị từng món vay thường nhỏ lẻ, phân tán do đó dẫn đến tăng chi phí
quản lý của ngân hàng cho từng món vay này.
- Cho vay cá nhân và cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn so với các
loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp. Vì vậy, lãi suất cho
vay cũng thường cao hơn so với lãi suất các loại cho vay thương mại và công
nghiệp.
- Thị trường cho vay cá nhân rộng và không ngừng tăng trưởng.
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai yếu tố có mối quan hệ mật thiết với
nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng. Những người có thu nhập cao có xu
hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hiện tại của mình. Đối với họ, việc vay
mượn được xem như là một công cụ để đạt được mức sống như mong muốn
hơn là một lựa chọn để được dùng trong tình trạng khẩn cấp.

16
- Luôn tồn tại nhóm khách hàng chay ì, lừa đảo vì vậy đòi hỏi thẩm định cho
vay phải có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp.
Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Quy mô của món vay tương đối nhỏ làm chi phí cho vay của ngân hàng
tương đối cao.
- Tài sản đảm bảo thường hạn chế.

hàng, việc triển khai nhanh chóng và thành công các dịch vụ thẻ cũng sẽ
khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng. Các sản phẩm thẻ
có tính chuẩn hóa, quốc tế hóa cao sẽ là những sản phẩm thực sự có khả năng
cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các ngân hàng tại Việt Nam nhìn
nhận như là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm
tới khối thị trường NHBL.
1.2.4.4 Hoạt động kiều hối
Bên cạnh nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay, hiện nay các ngân
hàng đã mang đến cho khách hàng nhiều dịch vụ và tiện ích mới trong đó có hoạt
động kiều hối, phục vụ chuyển tiền của các cá nhân ở nước ngoài gửi tiền về cho
các cá nhân trong nước. Với chính sách khuyến khích và thu hút kiều hối của Nhà
nước, lượng kiều hối chuyển về càng nhiều, thị trường kiều hối đang được mở rộng,
khách hàng ngày càng đông, yêu cầu về chất lượng dịch vụ cũng ngày càng cao.
Cùng với sự phát triển của hệ thống dịch vụ NHBL, hoạt động kiều hối đã
trở thành một nguồn thu dịch vụ không thể thiếu được trong chính sách kinh doanh
của các NHTM hiện nay.
Nguồn kiều hối hợp pháp hiện nay chuyển về nước được thực hiện qua bốn
kênh:
- Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động kiều hối.
- Các công ty dịch vụ kiều hối.
- Các doanh nghiệp trong ngành bưu chính viễn thông, một số doanh nghiệp
khác được cấp phép.
- Nhập cảnh vào Việt Nam do người nhập cảnh mang theo.
Các nguồn kiều hối

Trích đoạn Dịch vụ NHBL qua mạng Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối Sự phát triển kinh tế xã hội Năng lực cạnh tranh của NHTM 2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status