luận văn kinh tế phát triển Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa đ - Pdf 27

GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHNN&PTNNT huyện Hoằng Hóa 38
4
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHNN&PTNT huyện Hoằng Hóa
41 4
Bảng 2.3: Dư nợ theo thành phần kinh tế 44 4
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn 51 4
Bảng 2.5: Tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 54 4
Bảng 2.6: kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo thời gian 56 4
Bảng 2.7: Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo lĩnh vực 57 4
Bảng 2.8: Kết cấu dư nợ theo phương thức cho vay 59 4
Bảng 2.9: tình hình nợ quá hạn 62 4
Bảng 2.10 : kết cấu nợ quá hạn theo thời gian 63 4
Bảng 2.11: Nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo nguyên
nhân 65 4
Bảng 2.12: Tình hình nợ khó đòi 66 4
Đồ thị 2.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 39 4
Đồ thị 2.2: Dư nợ cho vay hộ sản xuất 54 4
Đồ thị 2.3 : Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo thời gian 56 4
Đồ thị 2.4 : Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo lĩnh vực
58 4
Đồ thị 2.5: kết cấu dư nợ theo phương thức cho vay 59 4
Đồ thị 2.6: Kết cấu nợ quá hạn theo thời gian 63 4
Đồ thị 2.7: kết cấu nguyên nhân nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất nông
nghiệp 65 4
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu

Bảng 2.3: Dư nợ theo thành phần kinh tế 44
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn 51
Bảng 2.5: Tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 54
Bảng 2.6: kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo thời gian 56
Bảng 2.7: Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo lĩnh vực 57
Bảng 2.8: Kết cấu dư nợ theo phương thức cho vay 59
Bảng 2.9: tình hình nợ quá hạn 62
Bảng 2.10 : kết cấu nợ quá hạn theo thời gian 63
Bảng 2.11: Nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo nguyên
nhân 65
Bảng 2.12: Tình hình nợ khó đòi 66
Đồ thị 2.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 39
Đồ thị 2.2: Dư nợ cho vay hộ sản xuất 54
Đồ thị 2.3 : Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo thời gian 56
Đồ thị 2.4 : Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo lĩnh vực
58
Đồ thị 2.5: kết cấu dư nợ theo phương thức cho vay 59
Đồ thị 2.6: Kết cấu nợ quá hạn theo thời gian 63
Đồ thị 2.7: kết cấu nguyên nhân nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất nông
nghiệp 65
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
LỜI MỞ ĐẦU
Công cuộc đôỉ mới của Đảng và Nhà Nước trong những năm qua bước
đầu đã thu được những kết quả to lớn và có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho
sự phát triển và đi lên của đất nước. Hòa nhập với tiến độ phát triển của nền
kinh tế, ngành Ngân hàng càng tỏ ra có vị trí vô cùng quan trọng đối với sự
phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Hoạt động Ngân hàng đã
đạt được những thành tựu quan trọng như ổn định tiền tê, kiềm chế lạm phát,

trong việc tiêu thụ sản phẩm, vì thế cũng sẽ ảnh hưởng tới việc thu hồi nợ của
Ngân hàng . Do vậy đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất nông
nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng
Hóa“ được chọn làm chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất
nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Hoằng Hóa
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
2
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Vài nét về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM:
- NHTM là một loại hình ngân hàng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp các danh mục, các dịch vụ
tái chính đa dang nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, và
thực hiện nhiều chức năng tài chính khác. Sự đa dạng hóa dịch vụ và chức
năng cúa ngân hàng dẫn đến chúng ta gọi ngân hàng là “bách hóa tài chính”
(financial department stoers)
- NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ -tín dụng với họt động thương xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp
các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.

tác trong quan hệ tín dụng:
+ Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi với khoản lãi
tiền gửi. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi và
cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
+ Người đi vay thỏa mãn được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
hoặc tiêu dùng mà không phải tốn kém nhiều chi phí và thời gian cho việc tìm
kiếm nơi cung cấp vốn.
+ Bản thân ngân hàng sẽ thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và
lãi suất tiền gửi. Lợi nhuận này là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng.
+ Đối với nền kinh tế chức năng này góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, diều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền và kiềm chế
lạm phát.
Tóm lại chức năng tín dụng là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của
NHTM.
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
4
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
b. Chức năng trung gian toán
NHTM làm trung gian thanh toán trên cơ sở những hoạt động đi vay để
cho vay. Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trả trên tài khoản tiền
gửi của khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện chức năng này. Mặt
khác việc thanh toán trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn chế như
không an toàn, chi phí lớn…đã tạo nên nhu cầu thanh toán qua ngân hàng.
Khi làm trung gian NHTM tiến hành các nghiệp vụ như: mở tài khoản
tiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản thanh toán và thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng. Trong đó thanh toán theo yêu cầu của khách hàng là kết
quấu khi thực hiên 2 công việc trên. Ngân hàng trích tiền từ tiền gửi của
khách hàng để tthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc nhập vào tài khoản
tiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác thêo lệnh của khách hàng.

điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh đáp
ứng nhu cầu sử dụng tiền của xã hội.
+ Việc tạo ra tiền chuyển khoản để thay thế cho tiền mặt là một sáng
kiến quan trọng thứ hai của lịch sử hoạt động của ngân hàng. Chính nhờ
phương thức tạo tiền đã tiết kiệm được chi phí lưu thông và ngân hàng trở
thành trung tâm của đời sống kinh tế xã hội.
1.1.3. Các hoạt động kinh doanh
- Hoạt động tạo lập nguồn vốn: NHTM là một loại hình doanh nghiệp
bởi vậy muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nó phải tự lập được
nguồn vốn.
- Hoạt động sử dụng vốn:
Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của
NHTM. Trong nền kinh tế thị thường hoạt động sử dụng vốn ngày càng đa
dạng và thực hiện dưới nhiều hình thức.
+ NHTM cho vay đối với khách hàng, đây là hướng căn bản trong sử
dụng vốn của ngân hàng, gồm cho vay ngắn hạn, trung dài hạn.
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
6
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
+ Hoạt động đầu tư: hoạt dộng đầu tư của NHTM thực hiện dưới hình
thức chủ yếu là đầu tư chứng khoán và đầu tư vốn liên doanh liên kết.
- Hoạt động dịch vụ ngân hàng:
Dịch vụ ngân hàng được phát triển mạnh trong nền kinh tế thị trường
và đưa lại nguồn thu đáng kể cho NHTM.Hooạt động dịch vụ được thực hiện
dưới hình thức sau: thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và vàng, môi
giới kinh doanh chứng khoán, hoạt động ủy thác, hoạt động thông tin tư
vấn…
1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm

nhận vay sử dụng vào việc thỏa mãm nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như:
mua sắm đồ đạc, mua mới hoặc sửa chữa lại nhà cửa, phương tiện đi lại, hỗ
trợ du học cho con cái…
1.2.2.2. Phân loại theo đối tượng cho vay
- Cho vay cá nhân, hộ gia đình: Đây là hình thức cho vay khá phổ biến,
với các hình thức như cho vay để sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ nhu
cầu đời sống, cho vay mua sắm nhà, phương tiện vận chuyển,
Điều kiện vay vốn: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự đầy đủ, có mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng, có tình hình tài chính lành
mạnh,…
- Cho vay với doanh nghiệp: doanh nghiệp vay vốn ngân hàng vơi mục
đích bổ sung vốn lưu động cho snar xuất kinh doanh, tài trợ dự án đầu tư mới
hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu khác của doanh
nghiệp mà pháp luật không cấm. Đây là hình thức cho vay mang lại nhiều lợi
nhuận cho ngân hàng nhưng cũng amng nhiều rủi ro bởi vậy việc thẩm định
hồ sơ rất quan trọng.
1.2.2.3. Phân loại theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn:
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
8
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
Loại cho vay này có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-
xã hội và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân. Ngân hàng có thể áp
dụng cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc cho
vay theo hạn mức tín dụng, có hoặc không cần có bảo đảm…
- Cho vay trung hạn:
Theo quy định của NHNN Việt Nam cho vay trung hạn có thới gian từ
trên 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu để đầu tư mua sắm tài

truyền thống của mình thi ngân hàng không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ
sung.
1.2.2.5. Phân loại theo phương thức cho vay
Theo phương thức này thì tín dụng của NHTM có thể được chia thành:
- Cho vay từng lần:
Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làm các thủ
tục cần thiết (lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng thẩm định xét duyệt cho vay…) và
kí hợp đồng tín dụng khi đó nhu cầu khách hàng đến ngân hàng xin vay một
khoản tiền cho mục đích sử dụng của mình như thanh toán tiền hàng hóa,
nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất kinh doanh khác. Phương pháp này áp
dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, hoặc ngân
hàng thấy cần thiết phải áp dụng phương pháp cho vay để giám sát, kiểm tra,
quản lý việc sử dụng vốn được chặt chẽ.
Số tiền vay của ngân hàng được xác đinh căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và khả năng hoàn trả của khách hàng,
khả năng nguồn vốn của NHTM, và giới hạn cho vay theo quy định của luật
pháp.
- Cho vay theo hạn mức:
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xách định và
thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
10
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
nhất định. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với khách
hàng có nhu cầu vay vốn trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng.
- Cho vay thấu chi:

một nhân tố quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH Đất nước và là sự tồn tại
tất yếu trong quá trình xây dựng một nền kinh tế đa thành phần theo hướng
chủ nghĩa xã hội. Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủ
trương của Đảng và Nhà Nước, NHNo&PTNT Việt Nam ban hành phụ lục số
1 kèm theo quyết định số 499A ngày 2/9/1993, theo đó thì khái niệm “hộ sản
xuất” được hiêu như sau: “Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt
động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh
và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình”. Thành phần
chủ yếu của hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia
đình xã viên, hộ nông-lâm trường viên.
1.3.1.2. Đặc điểm hộ sản xuất
Hộ sản xuất là một trong các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nước
ta hiện nay, thành phần này mang đầy đủ đặ điểm chung của một thành phần
kinh tế:
* Đặc điểm chung:
- Tự hoạch toán kinh doanh
- Bình đẳng với các thành phần kinh tế trước pháp luật
- Được Hiến pháp và Pháp luật Việt Nam quy định và điều chỉnh
- Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật
* Đặc điểm riêng:
- Quy mô của hộ sản xuất vừa và nhỏ phù hợp với điều kiện kinh tế và
địa lý của Việt Nam
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
12
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
- Các thành viên của hộ sản xuất có quan hệ huyết thống và quan hệ
hôn nhân
- Lượng vốn đầu tư để sản xuất kinh doanh ở mức vừa phải
Từ những đặc điểm chung và riêng cho thấy kinh tế hộ sản xuất là

Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất, lao
động là nguồn gốc của giá trị thặng dư, lao động góp phần làm tăng của cải
vật chất cho kọi quốc gia. Việt Nam có 80% dân số sống ở nông thôn, nhưng
việc khai thác và sử dụng nguồn nhân lực này còn đang ở mức thấp do trình
độ thấp. Hiện nay ở nước ta có khoảng 15 triệu lao động chưa có việc chưa
được sử dụng và quỹ thời gian ở người lao động ở nông thôn chưa sử dụng
hết. Các yếu tố sản xuất chỉ mang lại hiệu quả thấp. Do đó muốn sử dụng hợp
lý nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn, chúng ta cấn phát triển
kinh tế hộ sản xuất. Thực tế đã cho thấy, trong những năm vừa qua hàng triệu
cơ sở sản xuất được tạo ra bởi các hộ sản xuất trong khu vực nông nghiệp và
nông thôn.
- Kinh tế tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa
Một ưu thế của kinh tế hộ là quy mô nhỏ, vốn đầu tư vừa phải, dễ dàng
thích nghi với sự biến động kinh tế thị trường hơn các thành phần kinh tế
khác.
Là một đơn vị kinh tế độc lập các hộ sản xuất kinh doanh tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, họ hoàn toàn làm chủ các phương tiện sản
xuất, tự đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Vì vậy dọ phải đưa ra các phương án
tối ưu để sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao năng suất lao động,
không ngừng đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã cho
phù hợp với nhu cầu thị trường để có thể đứng vững và mở rộng sản xuất kinh
doanh trên thị trường.
Như vậy, hộ sản xuất sẽ là động lực thúc đẩy sản xuât hàng hóa phát
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
14
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
triển đóng góp vào sự đa dạng hóa hàng hóa, sự cạnh tranh trên thị trường để
thị trường không ngừng phát triển.

mua sắm các yếu tố cần thiết, muốn mở rộng sản xuất kinh doanh thi các hộ
cung cần thêm một lượng vốn nữa. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh việc thiếu vốn tạm thời là thường xuyên xảy ra, các hộ không thê tự
mình trang trải hết những nhu cấu về vốn của mình. Do vậy các hộ cần phải
vay vốn. Như vậy vốn tín dụng góp phần giải quyết sự thiếu vốn của các hộ
sản xuất và đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của các hộ diễn ra liên
tục.
Hiện nay với chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,
rất nhiều hộ sản xuất kinh doanh đặc biệt là các hộ nông dân cần vốn để đầu
tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, trang bị máy móc hiên đại, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần thực
hiện đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, giảm tình trạng đói nghèo ở nông
thôn…Do vậy nghành ngân hàng phải nỗ lực tìm kiếm nguồn vốn để đá ứng
được nhu cầu vốn đó.
- Vốn tín dụng tăng cường ý thức trách nhiệm trong quá trình sản xuất
kinh tế của các hộ sản xuất
Một khách hàng muốn được ngân hàng xét duyệt cho vay thì họ phải có
dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phương án đó phải khả thi.
Như vậy muốn có được vốn vay các hộ sản xuất phải tính toán kỹ
lưỡng các phương án trước khi bước vào sản xuất kinh doanh và họ phải
hoạch toán kỹ càng, chọn phương án tối ưu nhất cho kế hoạch sản xuất kinh
doanh của mình nhằm tạo thu nhập và hoàn trả vốn vay cho ngân hàng
Mặt khác bản chất của tín dụng là khách hàng, khi vay tới thời hạn trả
ngoài khoản gốc trả ngân hàng còn phải trả cho ngân hàng khoản tiền lãi trên
khoản vốn gốc. Các hộ khi vay đều phải thực hiện đầy đủ các diều kiện ngân
hàng đưa ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
16
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu

GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
trọng hàng đầu. Nhờ có nguồn vốn tín dụng mà các làng nghề truyền thống
sống lại và vươn lên mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường và vấn đề lao động
trong các làng nghề cũng được giải quyết.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ và phát triển cơ sở hạ tầng nông
thôn tạo điều kiện từng hộ sản xuất tiếp cận với công nghệ mới vào sản xuất
kinh doanh.
Tín dụng ngân hàng không chỉ tham gai vào quá trình cho vay ngắn
hạn, trung hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến phục vụ cho
quá trình sản xuất và đời sống nông thôn như xây dựng mạng lưới điện, trạm
bơm, hệ thống thủy lợi, đường xá, cải tiến công cụ lao động, đầu tư cho dịch
vụ phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Tín dụng ngân hàng hạn chế cho vay nặng lãi trong nông thôn
Tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn đã tồn tại từ lâu và có tác động
rất lớn đến sản xuất và đời sống của người dân. Đồng vốn tín dụng đã thâm
nhập sâu đến từng hộ gia đình giú họ hạn chế được nhiều nạn cho vay nặng
lãi, tạo điều kiện cho kinh tế hộ vươn lên.
- Tín dụng ngân hàng giúp cho hộ sản xuất làm quen và từng bước thực
hiện chế độ hoạch toán kinh tế, sử dụng vốn vay có hiệu quả.
Trong sản xuất hàng hóa để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của
mình thì bất cứ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng phải tiến hành hạch
toán kinh tế để sản phẩm được thị trường chấp nhận và kinh doanh có lãi. Do
đó các hộ đòi hỏi phải tính toán hiệu quả và sử dụng vốn vay đúng mục đích
để sau khi trả gốc và lãi cho ngân hàng thì các hộ vẫn còn thu nhập cho mình.
- Tín dụng ngân hàng giúp hộ sản xuất nông nghiệp tiếp cận và mở
rộng sản xuất hàng hóa.
Khi chưa có tín dụng ngân hàng, sản xuất của các hộ chủ yếu là tự cung
tự cấp. Tín dụng ngân hàng cung cấp, bổ sung bổ sung vốn cho hộ sản xuất
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa

ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
19
GVHD: Nguyễn Hương Giang SV: Phạm Thị Liễu
vốn, sau đó tổng hợp danh sách tổ viên có đủ điều kiện vay vốn, đề nghị ngân
hàng cho xét vay.
• Từng tổ viên ký hợp đồng tín dụng trực tiếp với ngân hàng tại nơi cho
vay
- Cho hộ sản xuất nông nghiệp vay trực tiếp thông qua doanh nghiệp
Cho vay phải trực tiếp tới hộ gia đình, cá nhân cần vốn sản xuất kinh
doanh. Ngân hàng nơi cho vay ký hợp đồng với doanh nghiệp làm dịch vụ
vay vốn cho hộ gia đình, cá nhân trong đó có nội dung:
+ Thủ tục vay: tương tự hình thức thông qua tổ vay vốn
Doanh nghiệp vay trực tiếp để chuyển tải vốn cho sản xuất nông nghiệp
nhận khoán (doanh nghiệp phải có đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy
định). Doanh nghiệp vay vốn trực tiếp và có trách nhiệm trả nợ cho ngân
hàng. Doanh nghiệp phải có hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn, tiêu thụ sản
phẩm cho sản xuất nông nghiệp nhận khoán
Ưu điểm của hình thức cho vay này: Mức độ rủi ro ít và người vay có
đủ các điều kiện vay vốn và có đủ tài sản đảm bảo nợ vay mới được vay vốn
ngân hàng. Hơn nữa khách hàng vay vốn chủ yếu là khách hàng truyền thống,
có uy tín vơi ngân hàng nên cán bộ tín dụng có điều kiện nắm vững và sâu sắc
hơn về khả năng tài chính của khách hàng
Hạn chế của hình thức cho vay này: Ngân hàng cơ sở phải dàn trải
nhân viên và cũng chỉ đáp ứng được một phần đông các hộ khá và trung bình,
các hộ cận nghèo ít có cơ hội được vay vốn phát triển kinh tế trong nông thôn
không được đồng đều.
1.3.3.2. Cho vay gián tiếp
Đây là phương pháp cho vay nhằm khắc phục những hạn chế trong vay
vốn ở phương pháp cho vay trực tiếp
Phương pháp này thông qua hình thức thông qua các tổ chứ kinh tế:

ngân hàng và người gửi tiền cũng như tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng
Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại
ngân hàng nông nghiệp vè phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status