LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình và quý báu từ thầy hướng dẫn khoa học, cơ quan công
tác, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Nhân đây, tôi xin chân thành gửi lời
cảm ơn đến:
Thầy giáo TS Bùi Hữu Phước - người hướng dẫn khoa học, đã dành nhiều
thời gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu
trong thời gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.
Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và các đồng
nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích tin thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày 20 tháng 7 năm 2014
Tác giả luận văn
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG .......................................................................... 10
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ........................................................................ 10
1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng......................................................................... 11
1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng .................................................................................. 11
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng .................................................................................... 11
1.2.2.3 Kiểm soát và đánh giá rủi ro tín dụng ............................................................... 15
1.2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng ................................................................................ 16
iii
1.2.3 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong bối cảnh hội nhập ......... 17
1.2.3.1 RRTD là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn đề của Ngân hàng....................... 17
1.2.3.2 Quản trị rủi ro tốt là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trịcủa NHTM . 17
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG ................................. 18
1.3.1 Các nhân tố môi trường.................................................................................... 18
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng ......................................................... 18
1.3.3 Các nhân tố từ ngân hàng ..................................................................................... 19
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM ................................................................ 20
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số nước trên thế giới .................... 20
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc ........................................................................... 20
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản ............................................................................... 21
1.4.1.3 Kinh nghiệm của Mỹ ......................................................................................... 22
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ..................................................................... 24
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ........ 27
2.1. TỔNG QUAN VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM .................. 27
2.3.1.4 NHCTVN đã Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng theo tiêu chuẩn ISO ..... 53
2.3.1.5 NHCTVN đã Xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ quản trị các mặt
nghiệp vụ hoạt động toàn NH ........................................................................................ 53
2.3.1.6 NHCTVN đã Xây dựng hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro trong hệ thống
NHCTVN....................................................................................................................... 54
2.3.1.7 NHCTVN đã trích lập dự phòng rủi ro theo thông lệ Ngân hàng quốc tế ....... 55
2.3.1.8 NHCTVN đã Thành lập công ty quản trị nợ và khai thác tài sản ..................... 56
2.3.1.9 NHCTVN đã tăng cường khả năng quản trị nhân sự ........................................ 56
2.3.2 Một số mặt hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng NHCTVN ............... 57
2.3.2.1 Về an toàn vốn tối thiểu..................................................................................... 57
2.3.2.2 Về cơ cấu đầu tư và các sản phẩm tín dụng ...................................................... 57
2.3.2.3 Về mô hình quản trị rủi ro tín dụng ................................................................... 57
2.3.2.4 Về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ................................................................ 58
2.3.2.5 Về hệ thống công nghệ thông tin ....................................................................... 58
2.3.2.6 Về công tác thẩm định, cho vay ....................................................................... 59
2.3.2.7 Kiểm tra giám sát chưa thường xuyên và mang tính hình thức ........................ 60
2.3.2.8 Tồn tại trong xử lý nợ có vấn đề ....................................................................... 60
2.4 NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHCT ........... 60
2.4.1 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía NHCT ........................................................... 60
2.4.2 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng ..................................................... 65
2.4.3 Nguyên nhân khách quan ..................................................................................... 68
v
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ....................... 70
3.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ PHÍA NHCT ........................................................................ 70
3.1.1 Về định hướng công tác tín dụng của NHCTVN ................................................. 70
3.1.2 Nâng cao năng lực tài chính ngân hàng................................................................ 71
Đồ thị 2.8: Cơ cấu thu nhập năm 2013 của NHCT ....................................................... 41
Đồ thị 2.9: Diễn biến tỷ lệ an toàn vốn CAR ............................................................... 42
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHCT giai đoạn 2009-2013 .................................. 29
Bảng 2.2: Tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm của NHCT .................................. 33
Bảng 2.3: Mức độ tập trung dư nợ theo chi nhánh của NHCT ..................................... 37
Bảng 2.4: Phân tích chất lượng nợ cho vay tại VietinBank .......................................... 42
Bảng 2.5: Trích lập dự phòng rủi ro tại VietinBank ..................................................... 43
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
CBTD
Cán bộ tín dụng
7
KH
Khách hàng
8
KTKSNB
Kiểm tra kiểm soát nội bộ
9
NH
Ngân hàng
10
NHCT
Ngân hàng TMCP Công Thương
11
NHNN
Ngân hàng nhà nước
17
SXKD
Sản xuất kinh doanh
18
RRTD
Rủi ro tín dụng
19
TCTD
Tổ chức tín dụng
20
TD
Tín dụng
21
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê phân tích từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn những cán bộ nhân
viên làm việc tại VietinBank, phỏng vấn chuyên gia, các tổ chức và cá nhân có
nhu cầu vay vốn… thông qua bảng câu hỏi.
x
Các dữ liệu thứ cấp được thống kê và tổng hợp từ các báo cáo tài chính,
báo cáo tổng hợp, các tài liệu liên quan trên internet, sách, báo, tạp chí, ấn phẩm
chuyên ngành…
- Phương pháp phân tích định lượng qua các mô hình định lượng hiện
đang áp dụng tại các NHTM lớn ở các nước phát triển.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các số liệu báo cáo của NHCT
qua các năm để phân tích và đưa ra những nhận xét và đề xuất biện pháp phù
hợp.
3. Kết quả nghiên cứu
Từ thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam trong thời gian vừa qua, các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro
tín dụng tập trung xử lý những tồn tại ảnh hưởng không tốt đến chất lượng tín
dụng và nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHCT; đề xuất sửa
đổi về cơ cấu tổ chức, quy định tín dụng, hỗ trợ thông tin… góp phần hoàn thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống. Đồng thời đưa ra một số
giải pháp cho NHNN để tạo lập một môi trường kinh doanh và quản trị rủi ro có
hiệu quả, phát triển một hệ thống tài chính ổn định và bền vững. Sự nỗ lực của
NHCT cùng với sự hỗ trợ có hiệu quả của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
công tác quản trị rủi ro tín dụng sẽ đáp ứng các yêu cầu về tăng trưởng tín dụng
an toàn và hiệu quả góp phần cho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh
tế Việt Nam trong quá trình hội nhập.
1
thực hiện nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh
tranh, hội nhập ngày càng sâu rộng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam (viết tắt là
NHCT) là một trong những Ngân hàng TMCP lớn nhất ở Việt Nam. Như nhiều Ngân
hàng Thương mại (NHTM) khác, tín dụng không chỉ là dịch vụ căn bản tạo ra khối
lượng tài sản lớn trong tổng tài sản có mà còn là nguồn thu nhập chính của ngân hàng.
Trong tổng các nguồn thu, thì thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí liên quan trực
tiếp đến hoạt động tín dụng thường chiếm từ 70% - 80% . Bên cạnh những đóng góp
to lớn đó, tín dụng cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tàn phá mạnh nhất
lợi nhuận của Ngân hàng và là nguyên nhân chính của mọi sự đổ vỡ Ngân hàng. Vì
vậy, quản trị rủi ro tín dụng là công việc chủ đạo của hoạt động quản trị của NHCT.
NHCT đã và đang từng bước thực hiện các nội dung công việc của quản trị rủi
ro tín dụng. Tuy nhiên, công tác này hiện chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu tính bền
vững, lâu dài, thiên về xử lý hậu quả mà tính phòng ngừa còn kém, thiên về các yếu tố
định tính mà chưa có khả năng lượng hóa cụ thể rủi ro. Để hoàn thiện quy trình quản
trị rủi ro tín dụng, hiện nay, NHCT đã có những bước đi căn bản để xây dựng và cơ
cấu lại toàn bộ khuôn khổ và hạ tầng quản trị rủi ro tín dụng.
Xuất phát từ thực tế trên, người viết lựa chọn đề tài “Các giải pháp tăng cường
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” làm đề tài
luận văn thạc sỹ nhằm giúp thêm lời giải cho bài toán quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề hết sức phức tạp nhưng rất
cấp thiết đối với mọi Ngân hàng và hiện nay đang có sự quan tâm đặc biệt, nhằm thực
hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng, đo lường tốt mọi rủi ro có thể xảy đối với
Ngân hàng, từ đó có thể chủ động phòng tránh và xử lý kịp thời để hạn chế tổn thất
tác giả đã hệ thống các vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại như: Đặc điểm, chức
năng, vai trò. Từ đó phân loại tín dụng Ngân hàng theo những căn cứ phục vụ trong đề
tài nghiên cứu. Đưa ra những yếu tố cơ bản đã tác động ảnh đến rủi ro tín dụng và
quản lý rủi ro tín dụng từ đó xác lập những chỉ tiêu nhận diện và đánh giá rủi ro tín
dụng. Mặt khác tác giả cũng đưa một số kinh nghiệm điển hình của các quốc gia trên
Thế giới về quản lý rủi ro tín dụng. Trong phần thực trang tại Ngân hàng liên doanh
Việt Nga, tác giả đã hệ thống các thông tin vĩ mô cần thiết về hệ thống Ngân hàng. Sau
3
đó đưa ra các thông tin về doanh số, dư nợ, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn và thực trạng
trích lập dự phòng… Tác giả cũng đưa ra một số mô hình cổ điển và hiện đại hiện các
Ngân hàng đang áp dụng về quản lý rủi ro. Từ đó tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng
cao quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga. Các giải pháp này xét
phương diện của một nhà quản lý, đưa ra một số chính sách hoạch định chiến lược
trong công tác phòng trừ rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra hiện nay đã,
đang và sẽ áp dụng tại Ngân hàng. Một số đề xuất mang tính thực tiễn chưa cao.
Luận văn của tác giả Phan Thanh Hiền với đề tài: “ Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Kon Tum”. Đề tài đã nêu một số vấn đề lý luận
về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả đã tiếp cận vấn đề về nội dụng
qua 4 bước cụ thể của quản trị rủi ro tín dụng là Nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài
trợ rủi ro tín dụng. Với đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng thì việc xác định
được nội dung và những tiêu chí đánh rủi ro tín dụng là hết sức quan trọng, đây là nội
dung cốt lõi của cơ sở lý luận nhằm để phục vụ cho việc phân tích đánh giá thực trạng
công tác quản trị rủi ro. Do đó, tác giả đã xây dựng được các tiêu chí khá rõ để đánh
giá việc quản trị rủi ro tín dụng đồng thời đã nêu lên được những nhân tố ảnh hưởng
đến quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại. Quá trình phân tích thực trạng quản trị
rủi ro, tác giả đã sử dụng các tiêu chí đánh giá một cách có hệ thống để xem xét đánh
giá tình hình triển khai của ngân hàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng
quản trị rủi ro tại ngân hàng. Qua phân tích cho thấy quản trị rủi ro đang trong tầm
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng các số liệu báo cáo của NHCT qua
các năm để phân tích và đưa ra những nhận xét và đề xuất biện pháp phù hợp.
6. Ý nghĩa của đề tài
Đánh giá công tác quản trị rủi tín dụng của NHCT từ đó đưa ra một số gợi ý
giúp NHCT quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh nói chung. Luận văn góp phần tổng quát, nhận dạng các loại rủi ro tín dụng ở
NHCT và đánh giá những hạn chế của công tác này để từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT.
5
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận ra, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM.
CHƯƠNG 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
CHƯƠNG 3: Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤN TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
+ Rủi ro khách hàng cá thể.
+ Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế.
+ Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý.
Theo phạm vi ảnh hưởng:
+ Rủi ro giao dịch đơn lẻ.
+ Rủi ro hệ thống.
Phân theo giai đoạn phát sinh:
+ Rủi ro trước khi cho vay ( thẩm định).
+ Rủi ro trong cho vay.
+ Rủi ro sau cho vay ( quản trị, thu hồi nợ).
Phân theo sản phẩm tín dụng:
+ Rủi ro sản phẩm tín dụng nội bảng..
+ Rủi ro các sản phẩm phái sinh.
Việc phân loại rủi ro tín dụng (RRTD) theo sản phẩm tín dụng khác nhau có
đặc điểm khác nhau cấu thành nên rủi ro khác nhau, để có thay đổi trong quy trình
quản trị RRTD thích ứng.
1.1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
* Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt, hạn
hán, hỏa hoạn và động đất. Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc
8
về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh
doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo
dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản trị giỏi có thể làm thiệt
hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay.
Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính
dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy
cơ rủi ro cao.
sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả
của khách hàng.
Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín dụng
nói riêng còn hạn chế.
Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn các
khoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao.
Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong muốn cho
vay được nhiều hơn. Cạnh tranh không lành mạnh ở đây có thể hiểu rằng ngân hàng đã
bỏ qua một số bước thẩm định quan trọng khi cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng,
đáp ứng nhu cầu của khách hàng ... nhằm lôi kéo khách hàng.
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên. Nhân viên
tín dụng không nắm bắt được tình hình tín dụng của khách hàng cũng như môi trường
tín dụng của nền kinh tế. Do vậy, không nhận biết được các rủi ro tiềm ẩn, không nắm
bắt kịp thời các khoản cho vay có vấn đề.
* Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng
Do sự biến động giá trị tài sản bảo đảm theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào
đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó): Giá tài sản biến động; tài
sản bảo đảm khó định giá; tài sản có tính khả mại thấp, tài sản có tính chuyên dùng; tài
sản có tranh chấp về pháp lý; tài sản giả mạo….
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Theo quan điểm hiện đại, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực
thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hoá lợi
10
nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận. Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có
thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm
thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng,
giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả
khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện
hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay
không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ; còn
khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ trung tâm thông
tin tín dụng, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng. . .
(2) Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của
quốc gia. Đòi hỏi người chủ doanh nghiệp và người bảo lãnh phải có năng lực pháp
luật dân sự và năng lực hành vi dân sự; năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn;
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp tới thời điểm hiện tại, cơ cấu sở hữu, chủ sở
hữu, tính chất hoạt động sản phẩm, khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh
nghiệp….
(3) Cashflow – tài chính: Thẩm định, thu thập tình hình tai chính của khách
hàng, doanh thu bán hàng, dòng tiền hiện tại và dự kiến, tính thanh khoản của tài sản
lưu động, vòng quay nợ phải thu, phải trả, hàng tồn kho, cơ cấu nguồn vốn, tình trạng
vay nợ, kiểm soát chi phí, khả năng trả lãi, khả năng và chất lượng quản trị…
(4) Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng. Thẩm định đầy đủ
các thông tin: tính pháp lý của tài sản, loại tài sản, khả năng bị lỗi thời, mất giá của tài
sản, giá trị tài sản, mức độ chuyên biệt của tài sản, tình trạng đã bị cầm cố, thế chấp
của tài sản, các hạn chế khác, tình trạng bảo hiểm, đã được dùng để bảo lãnh cho
người khác, vị thế của Ngân hàng đối với việc đòi cầm cố/thế chấp đối với tài sản…
(5) Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy
theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ: Tùy thuộc vào từng khách hàng cụ thể: Địa
vị cạnh tranh và thị phần, điều kiện tài chính, lao động… hiện tại của khách hàng
trong ngành; kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác
trong ngành tình hình cạnh tranh của sản phẩm; mức độ nhạy cảm của khách hàng đổi
với chu kỳ kinh doanh và những thay đổi về công nghệ, ảnh hưởng của lạm phát đối
với bảng cân đối kế toán và với chi phí của khách hàng, tương lai của ngành, các yếu
12
1,81 < Z 2,99: Khách hàng nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để
xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất
động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín
dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại
cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc.
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ
1-10.
Chi tiết vui lòng xem ở phụ lục 01 đính kèm
Phương pháp IRB (Internal Ratings Based)
Phương pháp IRB hay còn gọi là phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa
trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ. Đây là phương pháp được áp dụng theo
Hiệp định mới về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II. Việc sử dụng IRB để ước lượng
tổn thất tín dụng đã được ủy ban Basel khuyến khích các nước tham gia sử dụng. Việc
ước lượng tổn thất phụ thuộc vào 3 yếu tố chính là xác suất không trả nợ của khách
hàng (PD), tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD) và cuối cùng là tổng dư nợ của khách
hàng tại thời điểm không trả được nợ (EAD). Từ đó Ngân hàng sẽ ước tính được tổn
thất (EL) như sau: EL = PD x EAD x LGD
Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Rủi ro tín dụng hay không được hoàn vốn trái phiếu của công ty thường được
thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu. Những đánh giá này được thực hiện bởi một số
dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt
nhất.
Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng Standard & Poor’s thì cao
nhất là AAA. Việc xếp hạn giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard & Poor’s) sau
14