TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG QUANG QUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TOT PHARMA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340101
Tháng 9 – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG QUANG QUYỀN
MSSV: 4114565
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TOT PHARMA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
Mã số ngành: 52340101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực, và luận văn này không
trùng với bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày….., tháng…., năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đặng Quang Quyền
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................ 4
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tiêu thụ, mục đích và ý nghĩa phân tích ..................... 4
2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ ........................................................ 5
2.1.3 Phân tích cơ cấu mặt hàng tiêu thụ ............................................................ 7
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch .................................. 8
2.1.5 Phân tích khối lƣợng hàng hóa tồn kho ..................................................... 9
2.1.6 Phân tích những nguyên nhân ảnh hƣởng đến tình hình tiêu thụ ............ 10
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 10
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu................................................................... 10
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................. 10
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY ..................................................................... 11
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY ............................................................................ 11
3.2 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH ................................................. 13
3.3 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA TỪNG PHÕNG
BAN .................................................................................................................. 13
3.4 SƠ LƢỢC KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY .......................... 18
iv
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA
CÔNG TY TNHH MTV TOT PHARMA ........................................................ 23
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ ...................................................... 23
4.1.1 Phân tích về số lƣợng tiêu thụ ................................................................. 23
4.1.2 Phân tích về doanh thu tiêu thụ................................................................ 26
4.1.3 Phân tích lợi nhuận tiêu thụ ..................................................................... 31
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ ......................................................... 32
4.2.1 Đánh giá kết quả tiêu thụ theo mặt hàng chủ yếu .................................... 32
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 55
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................. 55
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 55
6.2.1 Đối với công ty ........................................................................................ 55
6.2.2 Đối với nhà nƣớc ..................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 57
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 58
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự của công ty từ năm 2011- 6/2014 ............................ 13
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm
2011-2013 ......................................................................................................... 18
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 6 tháng
đầu năm 2013 và 2014 ...................................................................................... 21
Bảng 4.1 Tình hình tiêu thụ về số lƣợng từ năm 2011 - 2013 .......................... 24
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ về số lƣợng 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 ........ 25
Bảng 4.3 Tình hình tiêu thụ về giá trị ............................................................... 26
Bảng 4.4 Tình hình tiêu thụ về giá trị 6 tháng đầu năm ................................... 26
Bảng 4.5 Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Haginat 500mg ...................................... 27
Bảng 4.6 Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Haginat 500mg 6 tháng đầu năm .......... 27
Bảng 4.7 Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Klamentin 1g ......................................... 28
Bảng 4.8 Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Klamentin 1g 6 tháng đầu năm ............. 28
Bảng 4.9 Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Klamentin 625mg .................................. 29
Bảng 4.10 Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Klamentin 625mg 6 tháng đầu
năm.................................................................................................................... 29
Bảng 4.11 Tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Apitim 5mg ......................................... 30
Bảng 4.35 Tỷ trọng tồn kho của các sản phẩm 6 tháng đầu năm ..................... 47
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH MTV TOT PHARMA ................. 15
Hình 3.2 Quy trình phân phối hàng hóa của côn ty TNHH MTV TOT
PHARMA ......................................................................................................... 17
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH MTV
:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
DHG
:
Dƣợc Hậu Giang
WHO
:
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
ISO/IEC 17025
:
Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn
x
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế hiện nay, môi trƣờng cạnh tranh trở nên gay gắt hơn
giữa các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thay đổi thích hợp để tồn
tại và phát triển, muốn doanh nghiệp cạnh tranh tốt không chỉ phải có sản
phẩm, hàng hóa chất lƣợng, giá cả hợp lý mà sản phẩm, hàng hóa đó còn phải
thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, có nhƣ thế thì thị trƣờng
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa mới đƣợc duy trì và mở rộng tạo ra doanh thu và
lợi nhuận cho doanh nghiệp, vì vậy việc tiêu thụ hàng hóa là vấn đề quan trọng
hơn việc sản xuất đối với các doanh nghiệp hiện nay. Việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tái sản xuất, kinh doanh nhƣ vậy
doanh nghiệp mới có thể duy trì hoạt động của mình, tạo ra lợi nhuận để tiếp
tục đầu tƣ phát triển. Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa không chỉ là vấn đề riêng
của các doanh nghiệp sản xuất mà nó cũng là vấn đề cần đƣợc xem xét hàng
đầu tại các doanh nghiệp thƣơng mại bởi chỉ có tiêu thụ đƣợc hàng hóa thì
doanh nghiệp mới thu hồi đƣợc số vốn đã bỏ ra mua hàng hóa trƣớc đây để
mua hàng hóa mới tiếp tục một quá trình kinh doanh mới, cho nên tiêu thụ là
quá trình rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp hiện nay. Thông qua kết
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên TOT PHARMA từ 2011 – 6/2014, đƣa ra giải pháp nâng cao
hiệu quả tiêu thụ của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích khát quát tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty từ năm
2011-6/2014.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa của công ty từ năm
2011-6/2014.
- Phân tích những nguyên nhân ảnh hƣởng đến tình hình tiêu thụ và đề
xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ của công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Luận văn đƣợc thực hiện tại Công ty TNHH MTV TOT PHARMA.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Luận văn đƣợc thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến 11/2014, số liệu đƣợc
thu thập từ năm 2011 – 6/2014.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn thực hiện việc phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công
ty TNHH MTV TOT PHARMA từ năm 2011-6/2014. Trong đó chỉ phân tích
các sản phẩm có doanh thu cao là: Haginat 500mg, Klamentin 1g, Klamentin
625mg, và Apitim 5mg.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Phạm Kim Quỳnh (2009). “ Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa và giải
pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ của công ty cổ phần vật tƣ Hậu Giang”. Luận
2
văn tốt nghiệp, lớp Kinh tế Nông nghiệp khóa 31, trƣờng Đại học Cần Thơ.
nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. Luận văn của Nguyễn Phong Hiệp
(2013). “Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty cổ phần VINAFOR
Cần Thơ”, ngoài phân tích những nguyên nhân ảnh hƣởng đến tình hình tiêu
thụ, luận văn còn phân tích môi trƣờng nội bộ của công ty để có thể đƣa ra giải
pháp hiệu quả hơn.
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tiêu thụ, mục đích và ý nghĩa phân tích
2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm và thu đƣợc tiền hàng hoặc đƣợc
ngƣời mua chấp nhận thanh toán. Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng
đƣợc nhu cầu của thị trƣờng sẽ tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn, nếu giá
thành hạ sẽ tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. “Tiêu thụ sản phẩm là quá trình
thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa” (Phạm Văn Dƣợc
và cộng sự, 2004).
2.1.1.2 Ý nghĩa của tiêu thụ
Phạm Thị Minh Trang (2011) có định nghĩa về ý nghĩa của tiêu thụ nhƣ
sau: “Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm,
hàng hoá. Hoạt động tiêu thụ có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp vì tiêu thụ thể hiện sản phẩm của doanh nghiệp có
đáp ứng nhu cầu thị trƣờng không. Tiêu thụ quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Tiêu thụ còn là quá trình để các nhà quản trị
xem xét các chính sách về sản phẩm, giá cả cổ động, phân phối nhằm đƣa ra
các quyết định mang tính tác nghiệp và chiến lƣợc. Xét theo quá trình luân
chuyển vốn, qua tiêu thụ doanh nghiệp không chỉ bù đắp những hao phí đã
phẩm tính cho khối lƣợng đã tiêu thụ chính là giá vốn hàng bán và chi phí
ngoài sản xuất (Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp):
∑P = ∑QG – (∑QZ + ∑C)
Trong đó ký hiệu:
P là lợi nhuận
Q là khối lƣợng bán
G đơn giá bán
Z là giá vốn hàng bán
C chi phí ngoài sản xuất - gồm chi phí bán hàng và quản lý DN.
So sánh lợi nhuận tiêu thụ thực tế với lợi nhuận của kỳ trƣớc:
∑P1 - ∑P0 = ∆P
P1 : lợi nhuận kỳ phân tích
P0 : lợi nhuận kỳ gốc
So sánh lợi nhuận thực tế năm nay với năm trƣớc hoặc cũng có thể so
sánh giữa thực tế và kế hoạch để xác định độ chênh lệch lợi nhuận.
2.1.2.2 Phân tích hệ số tiêu thụ hàng mua vào
Theo Nguyễn Năng Phúc (2009), hệ số tiêu thụ hàng mua vào (H) có
công thức:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
H =
Giá trị hàng mua vào
5
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào đã tiêu
thụ đƣợc với tỉ số là bao nhiêu. Nếu H = 1 thể hiện hàng hóa trong kỳ mua vào
đã tiêu thụ hết. Nếu H < 1 và càng nhỏ hơn 1 thì hàng hóa mua vào trong kỳ
chƣa tiêu thụ đƣợc càng nhiều.
2.1.2.3 Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
2.1.2.4 Hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên chi phí HQ phản ánh hiệu quả sử dụng
các nguồn lực của doanh nghiệp đƣợc tính theo công thức:
M
HQ
=
GV +F
M: Doanh thu thuần đạt đƣợc trong kỳ.
GV: Giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ.
F: Chi phí (chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp).
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
6
trong hoạt động kinh doanh. Có nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanh
nghiệp thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu trên một đồng chi phí bỏ ra. Chỉ
tiêu này càng cao thì chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn nhân lực của doanh
nghiệp càng cao và ngƣợc lại.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đƣợc tính theo công thức:
LN
HQen1
=
x 100%
GV + F
Tổng giá trị hàng hóa tiêu thụ
Khi phân tích có thể so sánh chỉ tiêu tỷ phần giá trị từng loại mặt hàng
tiêu thụ thực tế với kỳ kinh doanh trƣớc để đánh giá chung tình hình hoàn
thành kế hoạch tiêu thụ từng mặt hàng. Đồng thời, xác định vị trí từng loại mặt
7
hàng đã tiêu thụ trong tổng giá trị hàng hóa đã tiêu thụ, để nắm đƣợc sự biến
động của mặt hàng tiêu thụ để có các điều chỉnh thích hợp cho hoạt động tiêu
thụ.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch
2.1.4.1 Mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của công ty, theo
Phạm Văn Dƣợc và Đặng Kim Cƣơng (1999) công thức nhƣ sau:
Mức độ HTKHTT
=
Giá trị sản lƣợng tiêu thụ thực tế
Giá trị sản lƣợng tiêu thụ kế hoạch
x100
- Nếu mức độ HTKHTT > 100%: Doanh nghiệp hoàn thành vƣợt mức kế
hoạch tiêu thụ;
- Nếu mức độ HTKHTT = 100%: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch
tiêu thụ;
- Nếu mức độ HTKHTT < 100%: Doanh nghiệp không hoàn thành kế
thụ mặt hàng
Tổng khối lƣợng sản phẩm kỳ gốc tiêu thụ x giá cố định
chủ yếu
- Tỷ lệ % hoàn thành khối lƣợng tiêu thụ mặt hàng chủ yếu = 100 % :
Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chủ yếu.
- Tỷ lệ % hoàn thành khối lƣợng tiêu thụ mặt hàng chủ yếu
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ của sản phẩm
Tổng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
x100%
2.1.6 Phân tích những nguyên nhân ảnh hƣởng đến tình hình tiêu
thụ
Có rất nhiều nguyên nhân tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa của doanh nghiệp. Theo Nguyễn Năng Phúc (2009) có thể chia thành 3
nhóm nguyên nhân sao đây:
- Những nguyên nhân thuộc bản thân doanh nghiệp.
- Những nguyên nhân thuộc về khách hàng (ngƣời mua).
- Những nguyên nhân thuộc về nhà nƣớc.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Số liệu dùng để phân tích là số liệu thứ cấp đƣợc lấy từ báo cáo tài chính,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Sử dụng phƣơng pháp so sánh để phân tích số liệu, gồm hai phƣơng
pháp:
- So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ
phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lƣợng, quy
mô của các hiện tƣợng kinh tế.
Mức biến động = chỉ tiêu kỳ phân tích – chỉ tiêu kỳ gốc
- So sánh bằng số tƣơng đối: tính theo tỉ lệ là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Nó phản ánh tỉ lệ
hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế.
Số tƣơng đối hoàn
thành kế hoạch
Email: [email protected]
Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc: Lê Văn Toàn
Lịch sử hình thành công ty cổ phần Dƣợc Hậu Giang
Tiền thân của Dƣợc Hậu Giang là Xí nghiệp quốc doanh Dƣợc phẩm
2/9, thành lập ngày 02/9/1974 tại Kênh 5 Đất sét, Xã Khánh Lâm (nay là Xã
Khánh Hòa), Huyện U Minh, Tỉnh Cà Mau.
Sau 30/4/1975: Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể, giao Xí nghiệp
Dƣợc phẩm 2/9 cho Sở Y tế Hậu Giang quản lý.
Năm 1982: Xí nghiệp Liên hợp DHG đƣợc thành lập trên cơ sở hợp nhất
3 đơn vị: Xí nghiệp Quốc doanh Dƣợc phẩm 2/9, Công ty Dƣợc phẩm Cấp 2,
Trạm Dƣợc Liệu.
Năm 1988: Ủy ban nhân dân Tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhập Công
ty Cung ứng vật tƣ, thiết bị y tế và Xí nghiệp Liên hợp DHG.
Ngày 02/9/2004: Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp DHG thành Công ty
Cổ phần DHG.
11
Các cột mốc phát triển:
Năm 2004: Cổ phần hóa, trở thành Công ty cổ phần.
Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất
trên 500 tỷ đồng.
Là doanh nghiệp Dƣợc đầu tiên thử tƣơng đƣơng lâm sàng thuốc bột
Haginat và Klamentin.
Xây dựng hiệu quả chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt là chính sách
“Lƣơng 4D”.
Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu lần đầu tại sàn giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh; Đạt tiêu chuẩn WHO – GMP/GLP/GSP.
Năm 2007: Khẳng định tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi.
Công ty TNHH một thành viên TOT PHARMA là công ty con trực thuộc
công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang.
Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH một thành viên.
Lĩnh vực kinh doanh: thƣơng mại.
Ngành, nghề kinh doanh:
- Bán buôn thuốc, trang thiết bị, dụng cụ y tế và mỹ phẩm.
- Bán buôn thực phẩm và thực phẩm chức năng.
- Xuất nhập khẩu: thuốc, trang thiết bị, dụng cụ y tế, thực phẩm, mỹ
phẩm, thực phẩm chức năng.
3.3 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA TỪNG PHÕNG BAN
Tình hình nhân sự
Một trong những lợi thế cạnh tranh của công ty so với các công ty khác
trong cùng ngành đó là nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực của công ty có sự
thay đổi qua các năm và đƣợc biểu hiện ở bảng 3.1.
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự của công ty từ năm 2011- 6/2014
Đơn vị tính: Ngƣời
Năm 2011
Trình độ
Đại học,
cao học
Cao đẳng,
trung cấp
Dƣợc tá
Tốt nghiệp
THPT
Tổng
Số
lƣợng
18,52
18
21,69
20
22,22
51
59,30
48
59,26
48
57,83
58
64,45
1
1,16
100,00
81
100,00
83 100,00
90
100,00
Nguồn: Phòng hành chánh, công ty TNHH MTV TOT PHARMA
Công ty TNHH MTV TOT PHARMA là công ty con của công ty cổ
phần Dƣợc Hậu Giang nên nhân sự ban đầu chủ yếu đƣợc chuyển sang từ
công ty mẹ, số lƣợng nhân sự tăng giảm không đều qua các năm do đa số nhân
13