Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH mây tre Hoa Nam - Pdf 32

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, con
đường gia nhập WTO đã về đến đích. Thời gian qua, Việt Nam đã đạt được
nhiều thành quả đáng kích lệ về mọi mặt. Riêng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ chúng ta đang mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
sang các nước trên toàn thế giới bằng phương thức xuất khẩu.
Là hàng thuộc ngành nghề truyền thống, mang đậm các yếu tố văn hóa
dân tộc, hàng mây tre đan không chỉ đáp ứng được nhu cầu về sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày mà còn là những vật phẩm phục vụ đời sống tinh thần. Khả
năng tiêu thụ và sự phát triển giao lưu văn hóa giữa các dân tộc trên thế giới.
Mặc dù không được chú ý đến nhiều như các mặt hàng khác như: Gạo, may mặc,
thủy sản… mây tre đan không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho các doanh
nghiệp, cho quốc gia mà còn mang ý nghĩa chính trị, xã hội to lớn như bảo tồn và
phát triển văn hóa dân tộc, giải quyết tình trạng lao động dư thừa, tăng thu nhập
cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và đẩy lùi hiện tượng tiêu cực
trong xã hội.
Xuất phát từ tình hình phát triển thị trường xuất khẩu còn nhiều khó khăn
của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH mây tre Hoa Nam
nói riêng cũng như lợi ích to lớn của việc đẩy mạnh xuất khẩu và tình hình tiêu
thụ hàng hóa của hàng mây tre đan, em đã lựa chọn đề tài: “Vận dụng một số
phương pháp thống kê phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty
TNHH mây tre Hoa Nam”.
Chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 2 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về tiêu thụ hàng hóa và thực
trạng phân tích thống kê tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.

1
Chương II: Những giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại
doanh nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Giao đã chỉ bảo tận
tình em trong quá trình thực hiện đề tài. Đồng kính gửi lời cảm ơn đến các bác,

kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, con người luôn được đặt ở vị trí trung
tâm khi xem xét các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp. Một đội ngũ lao động
vững vàng về chuyên môn, có kinh nghiệm trong buôn bán quốc tế, có khả năng

3
ứng phó linh hoạt trước biến động của thị trường và đặc biệt có lòng say mê
nhiệt tình trong công việc luôn là đội ngũ lý tưởng trong hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp. Ngược lại, nếu nguồn nhân lực của doanh nghiệp yếu kém về chất
và hạn chế về số lượng thì doanh nghiệp sẽ luôn trong tình trạng bị động dẫn đến
kinh doanh kém hiệu quả. Ngoài ra, công tác quản lý cũng có ảnh hưởng rất quan
trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, nhân tố con người là ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
b. Khả năng tài chính
Nói đến khả năng tài chính của doanh nghiệp tức là nói đến khả năng
thanh toán của doanh nghiệp và nguồn vốn dự trữ phục vụ cho việc đầu tư mở
rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, khả năng tài chính của
doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, tức là khi doanh
nghiệp không còn khả năng thanh toán đối với các khoản nợ cho nhà cung cấp
thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng do không có đầu
vào. Ngược lại, nếu khả năng tài chính mạnh thì hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao.
c. Đối thủ cạnh tranh
Các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chịu sức ép từ các đối thủ cạnh
tranh từ trong và ngoài nước.
- Ở trong nước thì thị phần sẽ bị chia nhỏ.
- Các đối thủ cạnh tranh nước ngoài thì hơn hẳn các doanh nghiệp trong
nước về nguồn lực.
Vì vậy, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đều
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, làm giảm thị phần của sản phẩm xuất khẩu.

trường mua bán hàng hóa để có kết quả kinh doanh như sự mong đợi của doanh
nghiệp cũng là một vấn đề rất cần thiết đối với doanh nghiệp. Nguyên lý để chọn
thị trường tiêu thụ là khi bán hàng thì chọn thị trường mua được với giá hạ nhất.
Theo nguyên lý đó có nhiều cách phân tích thống kê khác nhau:
- Phương pháp chỉ số giá tỷ giá thị trường:Trong đó: I: Chỉ số tỷ giá thị trường
P
x
: Giá cả hàng hóa giao ngay ở thị trường x
P
y
: Giá cả hàng hóa giao ngay ở thị trừơng y.
Q: Khối lượng hàng hóa giao ngay ở thị trường được chọn.
Nếu I>1 tức ∑p
x
Q > ∑p
y
Q thì bán ở thị trường x mua ở thị trường y.
I < 1 thì ngược lại với trường hợp I>1
I = 1 thì mua (hoặc bán) ở thị trường nào cũng được.
- Phương pháp chỉ số hiện giá:
Sau khi xác định được hiện giá hàng hóa của các thị trường và so sánh
hiện giá giữa các thị trường ta được chỉ số hiện giá.

Trong đó: P
L(x)
: hiện giá hàng hóa thị trường x.
P

ban đầu có 20 hộ gia đình tham gia. Tổ thực hiện việc ký kết hợp đồng sản xuất
và giao hàng cho xí nghiệp Mây tre đan Chương Mỹ.
Sau 1989 thị trường truyền thống là Liên Xô và Đông Âu không còn, việc
xuất khẩu hàng thủ công theo các nghị định thư bị dỡ bỏ thì các tổ hợp sản xuất
và các HTX lâm vào tình trạng khó khăn.
Sau năm 1992, do có sự khuyến khích phát triển hoạt động trở lại của các
làng nghề, đặc biệt là sự cho phép của nhà nước thúc đẩy mọi thành phần kinh tế
tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu nên công ty TNHH mây tre Hoa Nam đã
được thành lập vào tháng 2/1993.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH mây tre Hoa Nam
Địa chỉ: Km 28 – Trường Yên - Chương Mỹ - Hà Tây
Sau khi thành lập doanh nghiệp đã đi vào sản xuất và xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ cho các khách hàng nước ngoài, mà chủ yếu là khách hàng Hàn
Quốc. Do chính sách xuất khẩu vào thời điểm đó nên doanh nghiệp đã phải xuất

7
khẩu ủy thác của công ty xuất nhập khẩu Hà Tây. Năm 1998, khi nhà nước cho
phép mọi thành phần kinh tế được phép tham gia xuất khẩu hàng hóa, doanh
nghiệp đã làm thủ tục xuất khẩu trực tiếp hàng hóa cho khách hàng nước ngoài
từ tháng 7/1998.
Cho đến nay sản phẩm của doanh nghiệp đã được xuất đi nhiều nước như:
Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada…… và là một trong số ít doanh nghiệp của tỉnh
được hưởng mức thuế ưu đãi xuất khẩu dành cho ngành thủ công mỹ nghệ
truyền thống và mức thuế bằng không.
1.2.1.1. chức năng:
- Tổ chức sản xuất, gia công, thu mua hàng hóa.
- Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
- Nhập khẩu nguyên liệu phục vụ hàng xuất khẩu.
1.2.1.2. Nhiệm vụ:
Hiện nay công ty TNHH mây tre Hoa Nam là một công ty TNHH một

đốc
Phòng
Tài
chính
kế toán
Bộ
phận
bán
hàng
Phòng
tổ chức
lao
động
Bộ phận
sản xuất
và thu
gom
sảnphẩm
Tổng
kho
Phòng
kinh
doanh
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
stt Nội dung
Năm
2005
Năm
2006

sách chiết khấu cho khách hàng mua với số lượng lớn, còn khoản giảm giá hàng
bán đã giảm xuống do công ty đã thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng sản
phẩm.
Tổng chi phí của công ty đã có sự tăng lên qua các năm 2006 tổng chi phí
đã tăng 16.16% tương đương với mức tăng 482.16 triệu đồng so với năm 2005
và năm 2007 tổng chi phí của công ty tăng 32.85% chủ yếu tăng do tăng chi phí
bán hàng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu. Chính vì vậy lợi
nhuận kinh doanh của công ty đã có sự tăng lên đáng kể, năm 2006 lợi nhuận của
công ty tăng 41.89% so với năm 2005 và năm 2007 đã tăng lên 74.5%
* Các khoản phải nộp:
Trong những năm qua công ty đã thực hiện rất tốt các nghĩa vụ đối với nhà
nước. Năm 2005 công ty đã nộp 560.24 triệu đồng thuế thu nhập doanh nghiệp,

10
năm 2006 là 794.93 triệu đồng tăng 41.89% do lợi nhuận kinh doanh của công ty
tăng lên và năm 2007 đã tăng 74.5% so với năm 2006. Ngoài khoản thuế thu
nhập doanh nghiệp hằng năm công ty nộp vào ngân sách gần 1 tỷ đồng tiền thuế
giá trị gia tăng với mức thuế xuất 5%
Bảng 2: Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty
Đơn vị: %
Stt Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
So sánh
2006/2005
So sánh

3 Sợi Kg 76.500 91.560 110.650
Nhận xét:
Qua bảng trên ta nhận thấy, khối lượng xuất khẩu mặt hàng mây tre tăng
đều qua mỗi năm. Năm 2007 xuất khẩu được 211.200 bộ sản phẩm tăng so với
năm 2006 là 51000 bộ sản phẩm. Đối với mặt hàng sơn mài, vì đây là mặt hàng
mới được đưa vào xuất khẩu nên số lượng hàng xuất không nhiều. Năm 2006
xuất khẩu được 23.840 Cái, giảm so với năm 2005 là 1940 cái. Nhưng đến năm
2007 số lượng xuất khẩu của mặt hàng này đã tăng đáng kể, từ 23840 cái của
năm 2006 tăng lên 45.000 cái của năm 2007. Điều đó chứng tỏ đây là một mặt
hàng rất tiềm năng. Với mặt hàng sợi, vì đây không phải là sản phẩm chủ yếu
của công ty nên số lượng xuất khẩu cũng hạn chế. Năm 2005 số lượng xuất
khẩu của mặt hàng này đạt 76.500 kg. Đến năm 2007 đã tăng lên 110.650 kg.
* Cơ cấu mặt hàng mây tre đan xuất khẩu
Với nguồn nguyên liệu đa dạng, mền dẻo và dai song cũng rất cứng cáp,
chắc chắn, mặt hàng mây tre đan đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã
và hình thức. Hiện nay sản phẩm mây tre đan xuất khẩu của công ty thường là
các loại đồ trang trí thủ công như lẵng hoa, lộc bình, làn, giỏ, mũ , mành tre,
mành trúc… Các mặt hàng này đem lại lợi nhuận cao và chiếm tỷ trọng lớn
trong kim ngạch xuất khẩu.

12
Nguyên nhân mà các mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn như thế là vì công
ty có lợi thế lớn về việc nghiên cứu thị trường về nhu cầu của khách hàng, như
biết được sở thích về tiêu dùng của thị trường nước ngoài. Qua thực tế, kết quả
của các năm 2005, 2006, 2007 khẳng định rằng kết quả hoạt động xuất khẩu của
công ty TNHH mây tre Hoa Nam ngày càng tăng mạnh. Điều đó được thể hiện
qua bảng sau.
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH mây tre Hoa Nam
Đơn vị: USD
Stt Nhóm hàng 2005 2006 2007


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status