BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-----oo-----
TRẦN VĂN ĐẢM
ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CN VĨNH LONG
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM HỮU HỒNG THÁI
TP.HCM, tháng 8/2014
LỜI CAM ĐOAN
Để thực hiện luận văn “Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – CN Vĩnh Long”,
tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học bên cạnh đó kết
hợp trao đổi với giảng viên hướng dẫn khoa học, thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè…
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả trong luận văn này hoàn toàn là trung thực.
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, song cũng không tránh khỏi những sai sót. Rất
mong nhận được những chia sẽ, những thông tin góp ý của quý Thầy, quý Cô, và bạn
đọc. Xin chân thành cám ơn!
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 29 tháng 08 năm 2014
Người thực hiện:
Trần Văn Đảm
MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Lời cảm tạ
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục hình vẽ và biểu đồ
Danh mục bảng biểu
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu ........................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................. 1
1.2. Những hạn chế còn tồn tại ............................................................................... 1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn .................................................... 4
1.7. Bố cục ............................................................................................................. 4
Chương 2: Những vấn đề cơ bản & nghiệp vụ HĐV của NHTM .......................... 6
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại............................................................... 6
2.1.1. Khái niệm................................................................................................... 6
2.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường ................. 6
2.2. Tổng quan về nghiệp vụ huy động vốn............................................................ 8
3.4. Thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV – Chi Nhánh Vĩnh Long ......... 51
3.4.1. Về quy mô nguồn vốn huy động .............................................................. 51
3.4.2. về cơ cấu nguồn vốn huy động................................................................. 53
3.5. Tình hình sử dụng vốn tại BIDV – Chi Nhánh Vĩnh Long ........................... 57
3.5.1. Hoạt động tín dụng................................................................................... 57
3.5.2. hoạt động khác ......................................................................................... 60
3.6. nhận xét, đánh giá kết quả huy động vốn của BIDV – CNVĩnh Long .......... 61
3.6.1. Các kết quả đạt được ................................................................................ 61
3.6.2. Các hạn chế .............................................................................................. 62
3.7. Các nguyên nhânảnh hưởng đến công tác HĐV tại BIDV-CNVĩnh Long. .. 63
3.7.1. Các nguyên nhân mang tính khách quan .................................................. 63
3.7.2. Các nguyên nhân mang tính chủ quan...................................................... 64
Chương 4: Đo lường sự hài lòng của KHGT tại BIDV – CN Vĩnh Long ........... 67
4.1. Mô hình nghiên cứu........................................................................................ 67
4.1.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu ............................................................................ 67
4.1.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu.................................................................... 67
4.2. Các thang đo và mã hóa thang đo ................................................................... 68
4.2.1. Các thang đo thành phần tác động đến sự hài lòng của KH ...................... 68
4.2.2. Thang đo mức độ hài lòng chung ............................................................... 69
4.3. Giả thuyết nghiên cứu..................................................................................... 70
4.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 70
4.4.1. Nghiên cứu sơ bộ ..................................................................................... 71
4.4.2. Nghiên cứu chính thức ............................................................................ 73
4.5. Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 75
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.......................................................................... 96
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 96
5.2. Định hướng dịch vụ tiền gửi tại BIDV - CN Vĩnh Long (2014 - 2016) ........ 97
5.3. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của kh gửi tiền tại BIDV - CN Vĩnh Long .. 98
5.4. Kiến nghị đối với BIDV hội sở .................................................................... 100
Kết luận chung .................................................................................................... 103
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
ISO
:
KCN
KH
KHGT
NĐT
NH
NHNN
NHTM
NHTW
NLĐ
NN
NS
Đồng bằng sông cửu long
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Đầu tư phát triển
Dịch vụ
Functional Service Quality
Mô hình chất lượng chức năng, kỹ thuật & hình ảnh Doanh nghiệp
Huy động
Huy động vốn
Hồi quy nghiên cứu
The International Organization for Standardization
(Tổ Chức Quốc Tế Về Tiêu Chuẩn Hóa)
Khu công nghiệp
Khách hang
Khách hàng gửi tiền
Nhà đầu tư
Ngân hang
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương
Người lao động
Nhà nước
Ngân sách
Nghiệp vụ huy động vốn
Sản xuất
Tổ chức tài chính
Tổ chức tín dụng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiền gửi tiết kiệm
Vệ sinh
Xã hội
Lợi nhuận trước thuế
Dự phòng rủi ro
Dư nợ tín dụng
Khách hàng gửi tiền
Khách hàng doanh nghiệp
Đầu cơ tài chính
Tỷ lệ tăng trưởng
-----------------------------
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1:Mô hình chỉ số hài lòng KH của Mỹ
Hình 2.2: Mô hình chỉ số hài lòng KH của EU
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV – Chi nhánh Vĩnh Long
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng huy động
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian
Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền
Hình 4.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Hình 4.3: Đồ thị phân tán giữa các phần dư
Hình 4.4: Biểu đồ tần suất của phần dư
-----------------------------
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 :Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ HĐ tiết kiệm trong các TCTC vi mô
Bảng 2.2 : Kết quả nghiên cứu: Đánh giá độ tin cậy của thang đo
----------------------------
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Thập kỷ qua, cùng với quá trình đổi mới và hội nhập, hệ thống ngân hàng thương
mại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng. Sự xuất hiện của các ngân hàng 100%
vốn nước ngoài và việc loại bỏ dần các hạn chế đối với hoạt động của chi nhánh ngân
hàng đã khiến mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, buộc các Ngân hàng Việt
Nam phải tái cấu trúc để tiếp tục phát triển. Trong vài năm qua, những đóng góp của
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là rất lớn. Các ngân
hàng thương mại không chỉ tiếp tục khẳng định là một kênh dẫn vốn quan trọng cho
nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền .
Ngày nay, muốn cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng trong
nước phải ngày càng mở rộng quy mô chiếm nhiều thị phần, phát triển trên cơ sở an
toàn, bền vững và hiệu quả bởi vì an toàn là nền tảng để ngân hàng lớn, mạnh và phát
triển. Tuy nhiên, để làm được điều này các ngân hàng cần phải có một lượng vốn đáng
kể và lượng vốn đó chủ yếu được huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Với lý do
trên nên vấn đề cạnh tranh giành lấy thị phần, thu hút nguồn vốn của các ngân hàng
thương mại tương đối gay gắt mà công cụ chủ yếu không chỉ là lãi suất mà còn là các
chương trình khuyến mãi, các sản phẩm tiền gửi, các chính sách chăm sóc khách hàng.
Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài :"Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ tiền gửi tại BIDV – Chi Nhánh Vĩnh Long" cho luận văn tốt nghiệp của
mình nhằm đáp ứng đòi hỏi thiết thực của thực tiễn, vừa mang tính thời sự trong hoạt
động của ngân hàng hiện nay.
1.2. Những hạn chế còn tồn tại
Nhìn chung tổng nguồn vốn huy động của BIDV – CN Vĩnh Long tăng dần theo
từng năm song xét theo từng nguồn vốn thì lại tăng trưởng không ổn định, cơ cấu theo
Vĩnh Long để có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển dịch
vụ tiền gửi tại ngân hàng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của
khách hàng.
2|Trang
Mục tiêu cụ thể
1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ tiền gửi tại BIDV – CN Vĩnh Long
2: Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tại BIDV – CN Vĩnh Long
3: Đề ra giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng và chất lượng dịch vụ
tiền gửi tại BIDV – CN Vĩnh Long
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về dịch vụ tiền gửi của các ngân hàng thương
mại nói chung và BIDV - Chi nhánh Vĩnh Long nói riêng.
Nhóm khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Các tổ chức tài chính,
tín dụng không là đối tượng nghiên cứu của đề tài.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đã phân tích được thực trạng về hoạt động huy động vốn BIDV - Chi
nhánh Vĩnh Long và những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục giải quyết để hoàn thiện
trong tương lai. Xác định một cách đầy đủ và chính xác hơn các yếu tố tác động đến sự
hài lòng của KH đối với dịch vụ gửi tiền tại BIDV – Chi nhánh Vĩnh Long, qua đó các
Ngân hàng sẽ có những cải thiện thích hợp nhằm nâng cao hơn chất lượng dịch vụ và
sự hài lòng của khách hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ có những cải thiện thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng và giúp cho khách hàng luôn cảm thấy hài
lòng mỗi khi tìm đến ngân hàng. Ngoài ra, trên cơ sở nghiên cứu tác giả đề xuất những
giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động của BIDV - Chi
nhánh Vĩnh Long nói riêng.
1.7. Bố cục
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2:Cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV- CN Vĩnh Long
4|Trang
Chương 4: Đo lường sự hài lòng của KH gửi tiền tại BIDV- CN Vĩnh Long
Chương 5:Giải pháp nâng cao sự hài lòng của KHGT tại BIDV- CN Vĩnh Long
5|Trang
CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN & NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, định nghĩa: Ngân hàng thương mại là
hàng và các doanh nghiệp lớn phát hành, đặc biệt là có tính thanh khoản cao, và rủi ro không thanh toán thấp.
(Gs.Ts Lê Văn Tư, Pgs.Ts Phạm Văn Năng, Thị Trường Tài Chính, Nxb Thống Kê Hà Nội, năm 2003)
6|Trang
vốn lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Nhưng điều
khó khăn hơn lợi ích là cần có người đứng ra tập trung tiền nhàn rỗi ở mọi nơi mọi lúc
và kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn. Bằng vốn huy động được trong xã hội thông qua
hoạt động tín dụng, NHTM đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu
cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống
NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở
rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu
quả kinh tế và chất lượng sản phẩm cho xã hội.
2.1.2.2. NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, giúp cho các nhà
kinh doanh trong xây dựng chiến lược quản lý doanh nghiệp.
Bước sang cơ chế thị trường, đòi hỏi sự phát triển của tín dụng ngân hàng đã làm
biến đổi hoạt động kinh doanh trong các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống bằng các
dây chuyền sản xuất hiện đại năng suất cao, thực hiện chuyển giao công nghệ từ các
nước tiên tiến. Điều không thể thực hiện bằng vốn tự có của các doanh nghiệp vốn dĩ đã
rất ít ỏi. Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng còn cung cấp một phần vốn không nhỏ trong
việc tăng cường nguồn vốn lưu động của các doanh nghiệp. Một vấn đề luôn là mối lo
thường trực của các doanh nghiệp. Một khía cạnh khác đòi hỏi sự có mặt của tín dụng
ngân hàng đối với doanh nghiệp. Đó là một ngân quỹ để dành cho việc đào tạo đội ngũ
lao động phù hợp với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật - công nghệ cao. Đặc biệt
trong điều kiện nước ta vẫn còn thiếu nhiều những chuyên gia đầu ngành, những cán bộ
có năng lực và những công nhân lành nghề.
2.1.2.3. Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài
chính quốc tế
Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế quốc gia
2.2.1. Khái niệm
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất
của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để NH có thể thực hiện các hoạt động
khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng.
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức
và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của
ngân hàng.
Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM chúng ta thấy rằng nghiệp vụ huy động
8|Trang
vốn được phản ánh bên phần tài sản nợ. Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp
vụ tài sản nợ.
2.2.2. Vai trò của hoạt động huy động vốn
Nghiệp vụ HĐV không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NH nhưng nó là nghiệp
vụ rất quan trọng. Không có NVHĐV xem như không có hoạt động của NHTM.
2.2.2.1. Đối với ngân hàng thương mại
NVHĐV góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ
kinh doanh khác. Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không có đủ nguồn
vốn tài trợ cho các hoạt động của mình.
Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng
như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp
không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với
khách hàng.
2.2.2.2. Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm
làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương
lai.
Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng nơi an toàn để họ cất trữ và
hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, và giấy tờ có giá khác để HĐV của tổ chức,
cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của NH nhà nước.”
Đây là những quy định khá chung và toàn diện về nhóm các hoạt động này, dưới
đây sẽ là những phân tích khái quát nhất về những loại hình nghiệp vụ cụ thể:
A. Hoạt động nhận tiền gửi
Trong các hình thức HĐV của tổ chức tín dụng, đây là phương thức HĐV cổ xưa
nhất và cho đến hiện nay nó vẫn là hình thức HĐV quan trọng nhất về mặt kinh tế và
chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động ở mỗi tổ chức tín dụng. Việc HĐV
bằng nhận tiền gửi là một hình thức HĐV đặc trưng riêng có của các TCTD và của các
tổ chức khác được nhà nước cho phép hoạt động NH.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào các loại hình hoạt động mà các tổ chức này được phép
thực hiện các loại hình HĐV bằng tiền gửi khác nhau.
Huy động tiền gửi không kỳ hạn6
5
Tiền gửi theo Luật Các tổ chức tín dụng, đã đưa ra một định nghã khá cụ thể: “Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá
nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn,
tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải
được hoàn trả cho người trả tiền”.
6
là loại huy động mà không có sự thỏa thuận giữa KH và NHTM về thời hạn rút tiền
10 | T r a n g
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi được KH gửi vào các TCTD để thực hiện
các khoản chi trả, thanh toán hoặc vì mục đích đảm bảo an toàn cho tài sản của họ 7.
Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền gửi đang chờ thanh toán hoặc nhằm đáp ứng nhu
cầu rút tiền tức thời của KH, đây không phải là số tiền mà KH để dành nên KH có thể
là loại huy động mà không có sự thỏa thuận giữa KH và NHTM về thời hạn rút tiền
Tài khoản tiền gởi thanh toán (hay còn gọi là tài khoản giao dịch hặc tài khoản séc), tài khoản này dư có, khách
hàng này chỉ được sử dụng trong phạm vi tiền gửi của mình. Tài khoản séc hay tài khoản thanh toán hiện nay ở việt
nam gồm 2 loại: a) tài khoản thanh toán dùng cho doanh nghiệp; b) tài khoản thanh toán dùng cho cá nhân.
9
Tài khoản này có thể dư có hoặc dư nợ, nghĩa là khách hàng ngoài sử dụng số tiền gửi của mình còn được dùng
khoản tiền do ngân hàng cho vay theo sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.
10
là loại huy động tiền gửi có sự thỏa thuận của KH và NH về thời hạn rút tiền-bản chất của nó là tiền tích lũy
8
11 | T r a n g
Đặc tính quan trọng nhất của khoản tiền gửi này là có tính an toàn cao, tính ổn
định khá cao do thời gian hoàn vốn đã được xác định trước, các NH sẽ có cơ sở rất
chắc chắn cho việc hoạch định chiến lược quản trị nguồn vốn của mình. Chính vì vậy,
các NHTM thường chủ động hơn khi sử dụng nguồn vốn này, dự trữ thấp, nhiều lợi
nhuận hơn và NHTM có thể dùng khoản tiền này để cấp các hạn mức tín dụng dài hạn
hơn,… Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của nó là chi phí cao do sự cạnh tranh lãi suất, lãi
suất này cao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm.
Theo quy định của khoản 1 Điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN về việc
ban hành Quy chế về TGTK vào ngày 13 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng
nhà nước Việt Nam: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài
khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy
định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm tiền gửi.”
Nhìn chung, TGTK là loại tiền gửi chỉ dành cho cá nhân, nó là khoản tiền gửi chỉ
dành cho cá nhân chứ không phải để thanh toán, nó được ký gởi vào TCTD nhằm mục
ứng nhu cầu đa dạng và biến đổi thường xuyên của nhóm KH đông đảo này. Nhìn
chung, đặc trưng chính của nguồn vốn này là có độ ổn định cao, tuy nhiên, mặt trái
kèm theo của nó là chi phí HĐV khá cao (chi phí giao dịch bình quân, chi phí trả lãi,
chi phí thiết lập mạng lưới chi nhánh,…)
B. Huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá.13
Phát hành giấy tờ có giá là loại hình giao dịch HĐV khá thông dụng của các
TCTD và thường được quy định một cách rõ ràng, cụ thể trong pháp luật của nhiều
nước trên thế giới. Trong nền kinh tế thị trường, phát hành giấy tờ có giá là giải pháp
HĐV khá dễ dàng và thuận lợi của các tổ chức kinh tế nói chung và TCTD nói riêng từ
công chúng. Các giấy tờ có giá do TCTD phát hành là một công cụ vay nợ trên thị
trường tiền tệ, thị trường vốn dưới hình thức giấy nhận nợ hoặc chứng chỉ tiền gửi,
trong đó TCTD cam kết trả gốc, lãi cho người mua sau một thời gian nhất định.
Về cơ bản, huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá gồm có hai hình
thức chính:
Kỳ phiếu ngân hàng(chứng chỉ tiền gửi).
Là giấy nợ ngắn hạn mà NHTM phát hành để huy động vốn ngắn hạn (thời hạn
dưới 1 năm). Loại công cụ này có khả năng tạo cho NHTM một nguồn vốn ổn định
trong một thời gian ngắn. Kỳ phiếu NH là một loại giấy tờ có giá có tính thanh khoản
cao, chủ thể sở hữu nó có thể dễ dàng chuyển đổi nó thành tiền mặt thông qua các giao
dịch trên thị trường tiền tệ. Loại CK này khá thông dụng, rất dễ chuyển đổi, tính rủi ro
thấp vì chủ thể phát hành nó là các NHTM, những chủ thể có tiềm lực về tài chính khá
ổn định.
Tuy nhiên, lãi suất khá thấp chính vì vậy lợi nhuận không cao so với các loại CK
khác. Đây thường là lựa chọn đầu tư mang tính bền vững. Nhờ vào tính thanh khoản
13
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế phát hành giấy tờ có giá ban hành kèm theo Quyết định số
07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 03 năm 2008 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam: “Giấy tờ có giá” là chứng
nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một
thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua.”
Nhìn chung, đối với các NHTM, đây là nguồn vốn có tính ổn định cao nhất và
đặc biệt với hình thức huy động này, NH luôn ở vị thế chủ động khi huy động vốn: chủ
động về thời gian, quy mô vốn, thời gian,… tuy nhiên, điểm hạn chế của loại hình huy
động này là chi phí huy động cao hơn các loại hình khác, cụ thể đó là lãi suất huy
động, đây cũng chính là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư lựa chọn loại CK này, ít rủi ro và
cũng có một lợi nhuận đáng kể14.
TCTD muốn được huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá phải thỏa mãn
những điều kiện mà pháp luật quy định và tuân theo các quy trình thủ tục luật định.
2.2.3.2. Nhóm các phương thức huy động vốn xuất phát từ mục đích đảm bảo an
toàn trong hoạt động của các NHTM
A. Vay vốn giữa các TCTD
14
Ở các nước trên thế giới, tiền gửi tạm thơi chia thành 2 loại, tiền gửi có kỳ hạn vè tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
không kỳ hạn về cơ bản bao gồn các loại: tiền gởi dùng séc, tiền gửi rút tiền tự dộng hay tiền gửi thông dụng, tài
khoản ATS, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có thông tri, và ký thác đặc biệt.
14 | T r a n g
Vấn đề này được quy định tại điều 47 Luật Các tổ chức tín dụng: “Các tổ chức
tín dụng được vay vốn của nhau và của tổ chức tín dụng nước ngoài”. Ngoài ra nó
cũng được quy định cụ thể tại Quyết định của thống đốc Ngân hàng nhà nước số
1310/2001/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 10 năm 2001 về việc ban hành Quy chế vay vốn
giữa các tổ chức tín dụng.
Khác với tính độc lập mang tính cá thể của các loại hình DN khác, sự tồn tại của
các NH nằm trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, cũng giống như dòng nước lưu
chuyển giữa các con kênh, hoạt động của mỗi NH sẽ dễ dàng chịu sự tác động của các
NH khác, nếu một NH nào trong hệ thống gặp sự cố, sẽ có khả năng tác động xấu tới
Thường khi thiếu nguồn vốn thanh toán tức thời, các NHTM thường tìm sự cứu
cánh của mình trên thị trường tiền tệ, họ bán các chứng khoán mà mình đang nắm giữ
cho các tổ chức tín dụng khác để giải quyết nhu cầu về tiền mặt.
Như đã được đề cập ở trên, các giấy tờ có giá luôn được xem là một hình thức
của tiền tệ và khá dễ dàng chuyển hóa thành tiền mặt. Các hợp đồng này có thể là hợp
đồng mua bán đứt đoạn hoặc hợp đồng mua bán có cam kết mua lại trong một khoản
thời gian được thỏa thuận trước.
Cầm cố giấy tờ có giá:
Đây thực tế là hợp đồng vay tiền trong đó cầm cố giấy tờ có giá là một hình thức
bảo đảm.
Nguồn vốn này thường chiếm tỉ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn của
NHTM nhưng nó đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với sự an toàn và hoạt động
bình thường của các ngân hàng, có thể ví như “kênh bảo hiểm”. Nguồn vốn này
thường có chi phí khá cao, mức lãi suất lại thường vô cùng nhạy cảm với diễn biến của
lãi suất thị trường. Tuy nhiên, nhìn chung tính ưu điểm của nguồn vốn này là nó có độ
ổn định cao hơn nhiều so với nguồn vốn huy động (dĩ nhiên nếu ngân hàng có một kế
hoạch tài chính rõ ràng), có khả năng đáp ứng tức thời, với số lượng lớn và thời hạn rất
ngắn (ngày, tuần). Xét từ phía chính sách tiền tệ quốc gia, với phương thức này, không
làm thay đổi lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế, chính vì vậy, sẽ không ảnh hưởng
đến việc điều chỉnh chính sách tiền tệ của NHTW.
B. Vay vốn của Ngân hàng nhà nước.
NHTW là nơi phát hành tiền, là nơi thực thi và điều hành chính sách tín dụng
quốc gia và là ngân hàng của các ngân hàng. Chính vì vậy, khi các NHTM lâm vào
16 | T r a n g