phân tích hiệu quả sản xuất khoai lang theo cánh đồng mẫu tại xã thành đông huyện bình tân tỉnh vĩnh long - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---    ---

HUỲNH QUỐC DUYỆT

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KHOAI LANG THEO CÁNH ĐỒNG MẪU
TẠI XÃ THÀNH ĐÔNG HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115

9 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---    --HUỲNH QUỐC DUYỆT
MSSV: 4114610

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KHOAI LANG THEO CÁNH ĐỒNG MẪU
TẠI XÃ THÀNH ĐÔNG HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115


liệu, kết quả phân tích trong luận văn là trung thực và các kết quả nghiên
cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Quốc Duyệt

ii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……..……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………..………..………
…………………………………………………………………………….
..…………………………………………………………………………..
…………..………………………………………………………………..
….…………………..…………………………………………………….
….……………………………..………………………………………….
….………………………………………..……………………………….
….…………………………………………………..…………………….
….……………………………………………………………..………….
…..………………………………………………………………………...
Cần Thơ, ngày.… tháng…. năm 2014
Giảng viên hướng dẫn

iii

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. .......................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 4
1.4.1 Phạm vi không gian .......................................................................... 4
1.4.2 Phạm vi thời gian .............................................................................. 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 4
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 5
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất. ....................................................... 5
2.1.2 Phương pháp màng bao dữ liệu DEA ............................................... 5
2.1.3 Công cụ Meta-Frontier (MF) và MetaTechnology Ratio (MTR) ..... 7
2.1.4 Khái niệm và cơ chế hoạt động của cánh đồng mẫu ...................... 10
2.1.5 Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững .................................. 12
2.1.6 Khái niệm VietGAP và nội dung quy trình sản xuất khoai lang theo
tiêu chuẩn VietGAP. ................................................................................ 12
2.1.7 Khái niệm về hộ nông dân .............................................................. 15
2.1.8 Khái niệm về hệ số gieo trồng ........................................................ 15
2.1.9 Khái niệm về hiệu quả tài chính ..................................................... 15
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 17
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 20
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 20
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................ 20
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................... 24
3.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN BÌNH TÂN ......................................................... 24

v


3.1.1 Vị trí địa lí ....................................................................................... 24
3.1.2 Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 24
3.1.3 Tình hình kinh tế chung của huyện ................................................ 25


4.4.1 Hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất khoai lang trong và ngoài
mô hình cánh đồng mẫu ........................................................................... 52
4.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của mô hình
sản xuất khoai lang trong cánh đồng mẫu và ngoài cánh đồng mẫu. ...... 55
4.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KHOAI LANG CHO
NÔNG HỘ TRONG CÁNH ĐỒNG MẪU ..................................................... 59
4.5.1 Kỹ thuật sản xuất ............................................................................ 59
4.5.2 Chi phí sản xuất .............................................................................. 59
4.5.3 Thị trường đầu ra ............................................................................ 60
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 62
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 62
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 64
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 67
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 73

vii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang huyện Bình Tân từ năm
2008 đến 2012 .................................................................................................... 2
Bảng 2.1: Nội dung quy trình sản xuất khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP . 13
Bảng 2.2: Diễn giải và dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình .................... 22
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất ở huyện Bình Tân năm 2012 - 2013 ......... 25
Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng, năng suất khoai lang từ năm 2010 - 2013 .... 33
Bảng 4.1: Giới tính của nông hộ trong cánh đồng và ngoài cánh đồng mẫu. . 35
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ trong cánh đồng mẫu và ngoài cánh

Hình 3.1 Hình ảnh khoai lang Tím .................................................................. 29
Hình 3.2 Hình củ khoai lang Tím Nhật ........................................................... 29
Hình 4.1 Trình độ học vấn của chủ hộ trong 2 mô hình sản xuất ................... 37
Hình 4.2 Tỷ lệ vay vốn sản xuất của nông hộ trong và ngoài cánh đồng mẫu 40
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện các mục chi phí sản xuất khoai lang trong và ngoài
cánh đồng mẫu ................................................................................................. 43
Hình 4.4 Chi phí các khâu trong việc thuê lao động (1.000m2) ...................... 48

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VietGAP

: Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam

(Vietnamese good agricultural practice)
FAO

: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực liên hiệp quốc

(Food and Agriculture Organization of the United Nations)
DEA

: Màng bao dữ liệu

(Data envelopment analysis)
MLE

: Ước lượng thích hợp cực đại


: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

UBND

: Ủy ban nhân dân

DT

: Doanh thu

CP

: Chi phí

LN

: Lợi nhuận

LĐGĐ

: Lao động gia đình

x



2012, diện tích trồng khoai lang ở huyện Bình Tân tăng lên hơn 10.000 ha,
góp phần đẩy mạnh việc đưa cây màu xuống ruộng để tăng giá trị kinh tế trên
một diện tích đất canh tác. Chính sự mở rộng diện tích này đã kéo theo sự phát
triển của sâu bệnh dẫn đến việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vât
(BVTV) chưa hợp lý làm tăng lượng chất hóa học tồn trữ trong khoai nên chất
lượng không được đảm bảo.

1


Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang huyện Bình Tân từ năm
2008 đến 2012
Khoản
mục

Đơn vị

2008

2009

Diện tích

Ha

4.883,8

Năng suất

Tạ/ha


166.016

234.626,8

315.039,9

Nguồn: Niên Giám Thống Kê huyện Bình tân 2013

Trong việc sản xuất khoai lang với sản lượng lớn thì yếu tố giá cả và thị
trường tiêu thụ là hết sức quan trọng. Việc sản xuất ồ ạt như thế dẫn đến tình
trạng dư thừa khoai lang, nên bị các thương lái ép giá xuống rất thấp dẫn đến
nông dân không thu được lợi nhuận thậm chí không bù được cho chi phí sản
xuất. Chính vì thế, đến năm 2013, diện tích trồng khoai lang ở huyện giảm còn
khoảng 9.000 ha. Lý do là với vụ khoai lỗ, nông dân xen vào trồng một vụ lúa
để bù lỗ cho mùa khoai thất bát và lấy vốn đầu tư vào vụ khoai sắp đến. Mặt
khác, để tránh việc phụ thuộc vào một thị trường tiêu thụ và tận dụng việc
khoai lang đã đạt thương hiệu khoai lang Bình Tân để làm tăng sức cạnh tranh
của thị trường tiêu thụ khoai, sở nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đã định hướng
mở rộng thị trường khoai lang sang các nước khác như Malaysia, Singapore,
Hong Kong, Nhật Bản. Tuy nhiên do các thị trường này đòi hỏi về tiêu chuẩn
an toàn, chất lượng sản phẩm, nhất là dư lượng thuốc hóa học nên lượng hàng
xuất khẩu đang gặp khó khăn.
Xuất phát từ điều này UBND huyện Thành Đông kết hợp với trung tâm
khuyến nông đã xây dựng dự án “xây dựng mô hình cánh đồng mẫu khoai
lang” sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP tại ở xã Thành Đông, huyện Bình
Tân. Dự án nhằm mục tiêu tổ chức nông dân sản xuất khoai lang thành vùng
nguyên liệu, theo quy hoạch tập trung tuân thủ theo tiêu chuẩn VietGap để có
thể xuất khẩu và mở rộng thị trường. Cánh đồng mẫu là một bước chuyển
quan trọng trong sản xuất khoai lang, không những giải quyết cơ bản bài toán

- Tìm hiểu về thực trạng sản xuất khoai lang tại địa bàn.
- Phân tích hiệu quả tài chính sản xuất khoai lang của nông hộ khi tham
gia vào cánh đồng tại xã Thành Đông.
- So sánh mức độ đạt hiệu quả kỹ thuật của từng mô hình sản xuất.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của của các nông
hộ sản xuất khoai lang trên địa bàn.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất khoai lang
trong thời gian tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
Một số câu hỏi cần thiết cho đề tài là:
- Thực trạng sản xuất khoai lang trên địa bàn như thế nào?
- Việc áp dụng mô hình cánh đồng mẫu vào sản xuất khoai lang có hiệu
quả hơn khi không áp dụng không?
3


- Các yếu tố nào tác động đến hiệu quả kỹ thuật của mô hình canh tác?
- Cần có những biện pháp, định hướng gì nhằm khai thác thế mạnh trong
sản xuất để mô hình ngày được mở rộng và phát triển?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại ấp Thành Hậu xã Thành Đông,
huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Do đây là ấp duy nhất đang áp dụng mô
hình “Cánh đồng mẫu khoai lang theo hướng VietGAP”.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài bắt đầu từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014. Đề
tài sử dụng những thông tin và số liệu thứ cấp có liên quan từ năm 2008 đến
năm 2013 do UBND xã Thành Đông và Phòng NN & PTNT huyện Bình Tân
cung cấp. Số liệu sơ cấp thu được do phỏng vấn 80 nông hộ sản xuất khoai
lang Tím tại xã Thành Đông trong vụ Đông Xuân 2013- 2014.

- Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn một lượng đầu vào tối ưu mà
ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối
cùng bằng với giá của đầu vào đó.
- Hiệu quả kinh tế là tổng hợp hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối.
Hiệu quả kinh tế là sự các kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao động,
kỹ thuật sản xuất) nhất định để tạo ra lượng sản phẩm đầu ra lớn nhất. Tiêu chí
về hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị, nghĩa là khi sự thay đổi làm tăng giá trị
thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không có hiệu quả, phản ánh
tương quan giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra.
2.1.2 Phương pháp màng bao dữ liệu DEA
Phương pháp phân tích màng bao số liệu sử dụng kiến thức về mô hình
toán tuyến tính, mục đích là dựa vào số liệu đã có để xây dựng một mặt phẳng

5


phi tham số (mặt phẳng giới hạn sản xuất). Khi đó, hiệu quả hoạt động của các
tổ chức, doanh nghiệp sẽ được tính toán dựa theo mặt phẳng này.
Phương pháp phân tích bao số liệu dùng để xây dựng đường giới hạn sản
xuất, được đề xuất đầu tiên bởi Farrell (1957). Một thời gian dài sau đó,
phương pháp này chỉ được quan tâm bởi một số ít nhà khoa học. Theo Coelli
(2005), tình trạng này xảy ra cho đến khi khái niệm và phương pháp “phân
tích bao số liệu” được sử dụng trong bài báo của Charnes và Cooper (1978).
Năm 1978, Charnel và Cooper đã đề xuất một phương pháp với giả thiết tối
thiểu hoá đầu vào và với điều kiện kết quả sản xuất không thay đổi theo quy
mô. Gần đây, các nhà nghiên cứu bắt đầu nghiên cứu thêm một số mô hình
phân tích DEA mở rộng nhằm khắc phục một số hạn chế của DEA cũng như
mở rộng sự ứng dụng của nó trong phân tích kinh tế
DEA dựa trên cơ sở xây dựng đường giới hạn hiệu quả, tương tự như
hàm sản xuất trong trường hợp khi xuất lượng không phải là một đại lượng vô

 
p

(2.1)

Với điều kiện:
N



y


y

0,
 rp  i ri

i 1


N


 p x jp   i y ji  0, 
i 1


i  0, i



= Các biến đối ngẫu.

Việc ước lượng TE theo mô hình (2.1) có thể được thực hiện bởi nhiều
phần mềm thống kê khác nhau. Tuy nhiên, để thuận tiện tác giả sử dụng phần
mềm DEAP phiên bản 2.1 trong nghiên cứu.
2.1.3 Công cụ Meta-Frontier (MF) và MetaTechnology Ratio (MTR)
DEA là phương pháp tiếp cận ước lượng biên. Tuy nhiên, khác với
phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier) sử dụng phương
pháp kinh tế lượng, DEA dựa vào kỹ thuật chương trình tuyến tính toán học
(mathematical linear progamming) để ước lượng cận biên sản xuất. Trong
những thập niên gần đây, DEA được xem là một phương pháp hữu ích thường
được dùng trong các nghiên cứu. Thế nhưng, ngoài những ưu điểm, người sử
dụng DEA trong nghiên cứu thường gặp phải những hạn chế. Hạn chế lớn nhất
của DEA là chỉ cho phép người nghiên cứu so sánh hiệu quả của những đơn vị
sản xuất trong cùng một mẫu/tổng thể nghiên cứu. Điều này có nghĩa là hiệu
quả sản xuất của một đơn vị không thể so sánh với hiệu quả của những đơn vị
trong mẫu/tổng thể khác. Trong thực tế, có rất nhiều nghiên cứu cần thiết phải
7


so sánh hiệu quả sản xuất của các đơn vị giữa các mẫu/tổng thể khác nhau. Để
khắc phục hạn chế trên, đề tài áp dụng công cụ metafrontier (MF) và công cụ
metatechnology ratio (MTR) như một giải pháp để mở rộng ứng dụng của mô
hình DEA trong đánh giá hiệu sản xuất của hai đơn vị sản xuất, cụ thể là hiệu
quả kỹ thuật của hai mô hình canh tác khoai lang trong cánh đồng mẫu và
ngoài cánh đồng mẫu trong đề tài. Các đơn vị trong những nhóm khác nhau
ngoài việc có các đặc điểm riêng của nhóm, chúng còn có thể chia sẻ những
vấn đề chung với nhau vì đây là những nhóm tuy khác nhau nhưng có mối liên
hệ với nhau. Điều này đồng nghĩa rằng ngoài việc các nhóm khác nhau (nhưng


8


Nguồn: O’Donnell và các cộng sự 2008

Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật, biên sản xuất nhóm, biên sản xuất chung và tỷ số
siêu kỹ thuật
Trong đồ thị trên, các biên sản xuất G1G1’ and G2G2’ tương ứng là biên
sản xuất của các nhóm G1 và G2, trong khi biên sản xuất MTMT’ là biên sản
xuất chung cho cả hai nhóm G1 và G2. Xem xét đơn vị sản xuất A đang sản
xuất tại điểm A như trên đồ thị chúng ta thấy rằng:
- A là một đơn vị sản xuất thuộc nhóm G1.
- Hiệu quả kỹ thuật của A ước lượng theo biên sản xuất của nhóm G1
(G1G1’) được tính toán bởi tỷ số DC DA .
- Hiệu quả kỹ thuật của A ước lượng theo biên sản xuất chung (MTMT’)
được tính toán bởi tỷ số DB DA .
Sử dụng công thức (2.2), MTR của của đơn vị sản xuất A thuộc nhóm
G1 sẽ được tính toán như sau:

DC
MTRA 

DA  DC
DB
DB
DA

9


đồng bằng sông Hồng trở lên.
- Giống sản xuất phải cùng một (hay hai) loại giống để phù hợp với nhu
cầu thị trường thường là giống xác nhận cấp 1 hoặc cấp 2 nhằm sản xuất ra sản
phẩm hàng hóa có chất lượng tốt. Để có sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt
phải đồng nhất về giống và chất lượng giống, tạo ra sự sinh trưởng đồng đều
về thời vụ, tiện cho áp dụng một quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu
làm đất, tưới nước, gieo xạ, bảo vệ thực vật, thu hoạch, phơi, sấy, chế biến và
tiêu thụ.

10


- Đặc điểm quan trọng là phải có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp
và nông dân. Doanh nghiệp nắm vững nhu cầu thị trường, đặt hàng cho nông
dân, cung cấp đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. Nông dân thực
hiện các khâu theo quy trình hướng dẫn và bán sản phẩm cho doanh nghiệp.
- Có hiệu quả sản xuất và khả năng tiêu thụ cao là điểm quan trọng nhất
khi tham gia sản xuất theo cánh đồng mẫu. Cánh đồng mẫu lớn phải có đảm
bảo đồng đều về năng suất, năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt. Do đó,
thu nhập trên một đơn vị diện tích, đồng vốn đầu tư phải cao. Lợi ích của nông
dân, của nhà doanh nghiệp được đảm bảo. Với nghĩa đó, cụm từ "mẫu lớn"
còn thể hiện làm mẫu về hiệu quả sản xuất.
2.4.1.2 Cách thức hoạt động của cánh đồng mẫu
Mô hình phải có quy mô đất canh tác lớn và tập trung, từ vài hécta đến
vài chục hécta. Để thực hiện mục tiêu hình thành vùng nguyên liệu lớn phải có
diện tích canh tác lớn và tập trung, liên kết các hộ ở gần nhau hình thành một
vùng sản xuất rộng lớn để cùng canh tác một loại cây trồng. Sản xuất cùng
thời gian nhằm tạo ra số lượng sản phẩm lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, tạo ra
sản phẩm đồng nhất, chất lượng và tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất
vận chuyển và thu mua. Đồng thời gắn kết bốn nhà trong sản xuất.

cơ sở đảm bảo thoả mãn các nhu cầu của con người trong hiện tại và tương lai
mà được xã hội chấp nhận. Bên cạnh đó, theo tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), nông nghiệp bền vững là việc quản lý có hiệu
quả các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà vẫn
duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên.
Ý nghĩa của phát triển bền vững nông nghiệp:
- Đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông nghiệp, cung ứng hàng hóa
cho xuất khẩu, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: ruộng đất, lao động và các
nguồn lực khác.
- Giải quyết, nâng cao đời sống của người dân, xóa đói giảm nghèo và rút
ngắn khoảng cách giữa các nhóm dân cư trong xã hội.
- Sử dụng đúng các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không làm tổn hại
hệ sinh thái và môi trường, giúp cho quá trình sản xuất được tiến hành lâu dài.
2.1.6 Khái niệm VietGAP và nội dung quy trình sản xuất khoai lang
theo tiêu chuẩn VietGAP.
VietGAP nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, là
những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn có tổ chức, cá nhân sản xuất,
thu hoạch, bảo quản và chứng nhận khoai lang đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội và sức khỏe
người sản xuất, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường, làm cơ sở để có thể
truy nguồn gốc sản phẩm.
Theo dự án xây dựng vùng nguyên liệu cho rau, củ, quả theo VietGAP
gắn với nhãn hiệu hàng hóa tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012-2015 thì nội dung
quy trình sản xuất khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP gồm các bước sau:

12


Bảng 2.1: Nội dung quy trình sản xuất khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP

Chủ thể tham gia sản xuất phải tiến hành
đánh giá, phân tích định kỳ về các mối nguy hại
ảnh hưởng đến đất và giá thể. Mọi vấn đề phát
sinh và các biện pháp khắc phục phải được ghi
chép và lưu trong hồ sơ.
Chỉ sử dụng các loại phân bón và chất phụ
gia được phép sử dụng trên cây khoai lang (để
giảm thiểu dư lượng thuốc và kim loại nặng)
Chất lượng nước phải theo tiêu chuẩn hiện
hành của Việt Nam và phải được phân tích,
đánh giá theo định kỳ.
Chỉ sử dụng thuốc BVTV và hóa chất
được áp dụng trên cây khoai lang tại Việt Nam.
Dùng đúng liều lượng hướng dẫn và các phế
phẩm phải được xử lý đúng quy định.
Phải có nhà kho chứa thuốc đảm bảo
không gây ô nhiễm lên khoai lang và môi
trường.

13


Trích đoạn Tình hình kinh tế xã hội tại xã Thành Đông 2013 Quy trình canh tác tại địa bàn Mô tả mẫu điều tra Trình độ học vấn Thành viên trong gia đình và diện tích đất sản xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status