BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
PHAN VŨ BÍCH THẢO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
PHAN VŨ BÍCH THẢO
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NHTM...............................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ NHTM...............................................................................4
1.1.1 Khái niệm NHTM......................................................................................4
1.1.2 Các chức năng của NHTM.........................................................................5
1.1.2.1. Chức năng tạo tiền .............................................................................5
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán ........................................................5
1.1.2.3. Chức năng trung gian tín dụng............................................................6
1.1.3 Các mặt hoạt động của NHTM...................................................................6
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn .....................................................................6
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng ..............................................................................7
1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ .........................................8
1.1.3.4. Các hoạt động khác ............................................................................8
1.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM ..............................9
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM .........................9
1.2.2. Thu nhập của ngân hàng .........................................................................11
1.2.3. Chi phí của ngân hàng.............................................................................12
1.2.4. Lợi nhuận của ngân hàng ........................................................................13
1.2.5. Mô hình CAMELS..................................................................................13
1.2.5.1. C – Capital adequacy – Mức độ đủ vốn ............................................14
1.2.5.2. A – Asset quality - Chất lượng tài sản Có ........................................16
1.2.5.3. M – Management ability – Năng lực quản lý ....................................18
1.2.5.4. E – Earning – Khả năng sinh lời ......................................................20
1.2.5.5. L – Liquidity – Khả năng thanh khoản.............................................20
1.2.5.6. S – Sensitivity to Market Risk - Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường ......21
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................23
1.3.1 Môi trường bên ngoài ..............................................................................23
2.2.4.2. Đánh giá chi phí ...............................................................................48
2.2.4.3. Đánh giá khả năng sinh lời ...............................................................50
2.2.5. L – Liquidity – Khả năng thanh khoản ....................................................53
2.2.6. S – Sensitivity to Market Risk - Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường.........55
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2010
- 2013 THEO PHÂN TÍCH CAMELS .................................................................56
2.4 PHÂN TÍCH SWOT CHO SCB KHÁNH HÒA.............................................57
2.4.1 Môi trường bên ngoài ..............................................................................57
2.4.1.1 Môi trường vĩ mô ..............................................................................57
2.4.1.2 Môi trường ngành..............................................................................61
2.4.2 Môi trường bên trong...............................................................................66
2.4.3. Đánh giá SWOT cho SCB Khánh Hòa ....................................................69
2.4.4 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Chi nhánh Khánh Hòa ......................................................................................71
2.4.4.1 Một số kết quả đạt được ....................................................................71
2.4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân....................................................................71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH KHÁNH HÒA .....................76
3.1. ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG ĐẾN NĂM 2020.................................................................76
3.1.1. Định hướng chính sách tiền tệ của NHNN đến năm 2020........................76
3.1.2. Định hướng hoạt động kinh doanh của Hội Sở chính ..............................77
3.1.3. Định hướng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi
nhánh Khánh Hòa .............................................................................................78
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CHI NHÁNH KHÁNH HÒA ..........................79
Bảng 2.10: BẢNG TÍNH KHẢ NĂNG SINH LỜI ..................................................50
Bảng 2.11: BẢNG TÍNH ĐỂ CHẤM ĐIỂM KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH ...............................................................................................52
Bảng 2.12: BẢNG TÍNH KHẢ NĂNG THANH KHOẢN ......................................53
Bảng 2.13: BẢNG ĐO LƯỜNG ĐỘ NHẠY ...........................................................55
Bảng 2.14: SỐ LƯỢNG ĐIỂM GIAO DỊCH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TỈNH
KHÁNH HÒA TỪ NĂM 2010-2013 ....................................................63
Bảng 2.15: TỔNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TỈNH KHÁNH
HÒA TỪ NĂM 2010-2013 ...................................................................63
Bảng 2.16: TỔNG DƯ NỢ TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG TỈNH KHÁNH
HÒA TỪ NĂM 2010-2013 ...................................................................64
Bảng 2.17: TỔNG HỢP SWOT ...............................................................................70
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SCB Khánh Hòa ..............................................32
Hình 2.2: Vốn tự có của SCB Khánh Hòa ...............................................................35
Hình 2.3: Chi phí của SCB Khánh Hòa 2010-2013 .................................................49
Hình 2.4: Chỉ số ROA, ROE của SCB Khánh Hòa..................................................51
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Nội dung
Chữ viết tắt
1
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
SCB
7
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn – Hà Nội
SHB
8
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank
9
Thương Mại Cổ Phần
TMCP
10
Tổ chức kinh tế
TCKT
11
Tổ chức tín dụng
ổn định hoạt động, vừa phải đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Khánh Hòa cũng không nằm ngoài bối
cảnh chung đó. Để có thể trụ vững và tiếp tục phát huy vị thế của mình, trước tiên,
Ngân hàng cần thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ở tất cả mọi mặt
để từ đó định ra những bước đi phù hợp, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động, tính cạnh tranh của Ngân hàng.
Xuất phát từ nhận định trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Khánh Hòa” làm đề tài
luận văn cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, tổng hợp cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại như bản chất,
chức năng, các mặt hoạt động, các nghiệp vụ chủ yếu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Chi nhánh Khánh Hòa qua 4 năm 2010, 2011, 2012, 2013.
1
- Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Khánh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Chi nhánh Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Chi nhánh Khánh Hòa trong 4
năm 2010, 2011, 2012, 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dùng phương pháp định tính: thống kê, so sánh: đây là
phương pháp phổ biến trong việc phân tích vấn đề. Nội dung của phương pháp này là
nhìn nhận từng chỉ tiêu cả về tuyệt đối và tương đối, theo diễn biến về thời gian (kỳ
này so với kỳ trước) hay về không gian (ngân hàng này so với ngân hàng khác).
- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Xuân Nhật – 2007.
Tác giả đã nêu lên được những nội dung cơ bản tổng quan về NHTM, hiệu quả hoạt
động kinh doanh của NHTM, bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nâng cao hiệu quả
hoạt động của các ngân hàng ở các nước trên thế giới. Phần thực trạng tác giả phân
tích tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng nghiên cứu, nêu ra những thành
công và hạn chế để từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh. Tuy nhiên, luận văn này nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Nam Á nên không
phù hợp với SCB Khánh Hòa.
- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam” của tác giả Lê Quỳnh Trâm – 2011. Luận văn
đã nêu ra được các mặt hoạt động của NHTM, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của NHTM, sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM. Phân tích được thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam khá đầy đủ. Một số giải pháp mà tác giả đề xuất có tính
khoa học và có khả năng áp dụng vào thực tiễn. Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu tại
Ngân hàng TMCP Quốc Tế nên không phù hợp thực trạng và tồn tại của SCB chi
nhánh Khánh Hòa.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên về hiệu quả hoạt động kinh doanh từ
năm 2011 trở về trước nên không còn phù hợp với tình hình các ngân hàng hiện nay.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NHTM VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NHTM
1.1. TỔNG QUAN VỀ NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
NHTM ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh
nghiệp, tổ
chức kinh
tế, hộ gia
đình, cá
nhân
Huy
động
vốn
Ngân
hàng
thương
mại
Cấp
tín
dụng
Doanh
nghiệp, tổ
chức kinh
tế, hộ gia
đình, cá
nhân
Như vậy, dù có những khái niệm khác nhau về NHTM nhưng nhìn chung
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh về lĩnh vực tiền tệ tín dụng,
với chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán giữa các
doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế.
Như vậy NHTM đã tạo điều kiện cho việc thanh toán giữa các tổ chức, cá
nhân,… được thuận tiện và đặc biệt là tiết kiệm được chi phí cho xã hội. Bởi vì việc
thanh toán qua ngân hàng được thực hiện tập trung, chuyên nghiệp và có công nghệ
cao. Và cũng qua hoạt động thanh toán NHTM thu được những lợi ích nhất định. Ngày
nay, hoạt động thanh toán càng ngày phát triển tại NHTM. Việc thanh toán không
dùng tiền mặt được các ngân hàng khuyến khích.
1.1.2.3. Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối
giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa
đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho
tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.
1.1.3 Các mặt hoạt động của NHTM
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
6
Vay vốn của TCTD khác bao gồm: vay các ngân hàng trong nước, vay các ngân
hàng nước ngoài.
Vay NHNN Việt Nam: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông
qua biện pháp: vay chiết khấu, tái chiết khấu; vay cầm cố chứng từ có giá, vay lại theo
hồ sơ tín dụng, vay khác. Như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay
Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ. Khi kết thúc
hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại
thiết bị cho bên cho thuê. Trong đó, NHTM không được trực tiếp kinh doanh nghiệp vụ
này mà lập công ty con hoặc góp vốn thành lập công ty cho thuê tài chính.
1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh
toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu,
thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua
tài khoản của khách hàng. Cụ thể: thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản tiền; cung
ứng các phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền (quốc nội
và quốc tế); bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá; nghiệp vụ ủy thác và đại lý; cho
thuê tủ két sắt, cầm đồ; mua bán hộ; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm; kinh doanh
ngoại hối và vàng; tư vấn tài chính, tiền tệ.[8]
1.1.3.4. Các hoạt động khác
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái
phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài
chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu
tư.[9]
Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn
định khác để đầu tư. Đầu tư của các NHTM được chia thành hai nhóm lớn là: đầu tư
trực tiếp và đầu tư tài chính.
- Đầu tư trực tiếp:
Là hình thức ngân hàng bỏ vốn đầu tư trực tiếp quản lý. Phần vốn thực hiện
hình thức đầu tư này chỉ được phép là vốn tự có của ngân hàng. Các hình thức đầu tư
này bao gồm: hùn vốn liên doanh trong nước và nước ngoài; hùn vốn mua cổ phần của
các Công ty, đơn vị kinh tế; hùn vốn mua cổ phần của các NHTM cổ phần; cấp vốn
thành lập các công ty con như: công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công
ty mua bán nợ, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm,…
dàng tìm ra được các biện pháp giải quyết thích hợp.
9
Chỉ tiêu đánh giá:
a. Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ lệ thu nhập trên
tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng
=
Tổng tài sản (Tài sản Có bình quân)
Ý nghĩa: cho thấy khả năng chuyển tài sản thành thu nhập của Ngân hàng; khi
bỏ ra một đồng tài sản thì Ngân hàng thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận
b. Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ lệ thu nhập trên
vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận ròng
=
Vốn chủ sở hữu bình quân (Vốn tự có bình quân)
Ý nghĩa: thể hiện lợi nhuận các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn vào Ngân hàng.
c. Mối quan hệ giữa ROE và ROA
Mối quan hệ này cho thấy ROE rất dễ biến động do tỷ số tổng tài sản trên vốn
chủ sỡ hữu luôn lớn hơn 1 nhiều lần, vì vậy ROE có độ nhạy cao hơn ROA gấp nhiều
lần. Công thức này còn tính toán được khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu của ngân
hàng thông qua tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sổ hữu, có nghĩa là ngân hàng có ROA
thấp nhưng vẫn có thể đạt ROE cao với điều kiện nâng cao tỷ trọng vốn huy động.
Tuy nhiên, nếu ROE quá lớn so với ROA cho thấy vốn chủ sở hữu của ngân
hàng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tổng nguồn vốn. Như vậy, lợi nhuận của ngân
hàng chủ yếu phụ thuộc vào vốn huy động, vì vậy có thể ảnh hưởng đến mức độ an
toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Mở rộng chỉ tiêu ROA:
ROA
=
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản có
Tổng thu nhập - Tổng chi phí - Thuế
=
Tổng tài sản có
10
Thu từ lãi - Chi từ lãi
ROA =
Tổng thu nhập
Tổng thu nhập
Tổng tài sản
(1)
(1)
Tỷ lệ sinh lời
=
(2)
x
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
(3)
Lợi nhuận ròng
Tổng thu nhập
Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả quản lý chi phí của ngân hàng.
(2)
Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản
b/ Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ bao gồm: thu từ dịch vụ thanh toán, thu
từ dịch vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý, thu từ dịch vụ tư vấn, thu từ
kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp vụ chiết khấu, thu từ cung ứng dịch vụ
bảo quản tài sản, cho thuê tủ két, thu khác.
c/ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm thu về kinh doanh
ngoại tệ, thu về kinh doanh vàng, thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
d/ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác bao gồm: thu về kinh doanh
chứng khoán, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu từ các công cụ tài chính phái sinh
khác, thu về hoạt động kinh doanh khác.
e/ Thu nhập góp vốn, mua cổ phần
f/ Thu nhập khác. [6]
1.2.3. Chi phí của ngân hàng
Chi phí của NHTM bao gồm 10 khoản mục lớn, được phân loại theo hệ thống
tài khoản kế toán của các TCTD:
a/ Chi phí hoạt động tín dụng bao gồm: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát
hành giấy tờ có giá, trả lãi tiền thuê tài chính, chi phí khác cho hoạt động tín dụng.
b/ Chi phí hoạt động dịch vụ bao gồm: chi về dịch vụ thanh toán, cước phí bưu
điện về mạng viễn thông, chi về ngân quỹ (vận chuyển, bốc xếp tiền, kiểm đếm, phân
loại và đóng gói tiền, bảo vệ tiền, chi khác), chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý, chi về
dịch vụ tư vấn, chi phí hoa hồng môi giới, chi khác.
c/ Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm: chi về kinh doanh ngoại
tệ, chi về kinh doanh vàng, chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
d/ Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí bao gồm: chi nộp thuế, chi nộp các
khoản phí, lệ phí, chi thuế thu nhập doanh nghiệp.
e/ Chi hoạt động kinh doanh khác bao gồm: chi về kinh doanh chứng khoán,
chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính, chi về nghiệp vụ mua bán nợ, chi về các
công cụ tài chính phái sinh khác, chi về hoạt động kinh doanh khác.
12
Mô hình này chủ yếu dựa trên các yếu tố tài chính, thông qua thang điểm để đưa ra
kết quả xếp hạng các ngân hàng. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: C - Capital adequacy 13
Mức độ đủ vốn; A - Asset quality - Chất lượng tài sản Có; M - Management ability Năng lực quản lý; E - Earning - Khả năng sinh lời; L - Liquidity - Khả năng thanh khoản;
S - Sensitivity to Market Risk - Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường.
Hệ thống phân tích CAMELS đánh giá cụ thể về các vấn đề: An toàn - được hiểu
là khả năng của ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của
mình. Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín
dụng (tài sản có) và chất lượng quản lý. Khả năng sinh lời - là việc ngân hàng có thể đạt
được một tỷ lệ thu nhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không. Thanh khoản - là khả
năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường.
1.2.5.1. C – Capital adequacy – Mức độ đủ vốn
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu là vốn riêng của ngân hàng do các chủ
sở hữu đóng góp và nó còn được tạo ra trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận
giữ lại.
Trong kinh doanh, vốn tự có của NHTM chiếm không đến 10% tổng nguồn vốn của
Ngân hàng nhưng lại rất quan trọng vì nó quyết định đến qui mô và phạm vi kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu có vai trò bù đắp những khoản lỗ phát sinh không thể dự tính
trước được, củng cố niềm tin cho người gửi tiền và tạo khả năng cho Ngân hàng vượt
qua khó khăn để tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động. Vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ
tạo điều kiện cho Ngân hàng áp dụng các chiến lược kinh doanh có mức độ mạo hiểm
càng cao, thu được lợi nhuận kỳ vọng cũng cao hơn, trong khi vốn chủ sở hữu thấp sẽ
làm giảm đi đáng kể tính năng động của Ngân hàng.
Ngoài ra, theo Luật các tổ chức tín dụng và qui chế an toàn trong kinh doanh
tiền tệ thì vốn tự có là căn cứ để xác định giới hạn cho vay đối với một khách hàng,
giới hạn đầu tư cổ phần hoặc liên doanh,... Vì vậy, nếu vốn tự có lớn thì Ngân hàng
càng có cơ hội tiếp cận những khoản cho vay lớn đối với các doanh nghiệp lớn, từ đó
mức độ rủi ro tín dụng cũng được giảm thiểu do doanh nghiệp lớn thường có điều kiện
tiếp nhận được những dự án tốt và trình độ quản lý của họ cũng tốt hơn so với các
Tổng TS Có được điều chỉnh theo mức độ rủi ro
Trong đó:
Tổng TS có điều chỉnh rủi ro = Tài sản rủi ro x Hệ số rủi ro
Ý nghĩa: Bằng tỉ lệ này người ta có thể xác định được khả năng thanh toán các
khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận
hành của Ngân hàng. Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có
nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ
rủi ro cao hơn.
15