Gỉải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn công thương , luận văn thạc sĩ - Pdf 70

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỦY TIÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh- năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỦY TIÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....................................1

1.1.1

Khái niệm:................................................................................................1

1.1.2

Phân loại...................................................................................................2

1.1.3

Chức năng của ngân hàng thương mại......................................................3

1.1.3.1 Chức năng trung gian tín dụng..............................................................3
1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán..........................................................4
1.1.3.3 Chức năng cung ứng dịch vụ tài chính..................................................4
1.1.4

Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại...................................5

1.1.4.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản nợ):.......................................................5
1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn -Tài sản có (cấp tín dụng và đầu tư):...............6
1.1.4.3 Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động khác)........9
1.2



2.1.2

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.......................................................... 17

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 17
2.1.2.2 Bộ máy quản lý................................................................................... 18
2.1.3

Mạng lưới hoạt động............................................................................... 19

2.1.4

Những giai đoạn phát triển của Saigonbank...........................................20

2.1.4.1 Giai đoạn 1987-1990........................................................................... 20
2.1.4.2 Giai đoạn 1991-1997........................................................................... 20
2.1.4.3 Giai đoạn 1998- đến nay..................................................................... 21
2.2

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SAIGONBANK TRONG THỜI GIAN

QUA......................................................................................................................... 21
2.2.1

Tình hình tài chính.................................................................................. 21

2.2.2

Tình hình huy động vốn.......................................................................... 23

2.3.3.4 Hạn chế về mặt huy động vốn..............................................................
2.3.3.5 Về mặt cấp tín dụng .............................................................................
2.3.3.6 Hạn chế về dịch vụ ...............................................................................
Kết luận chương 2:.......................................................................................................
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG TRONG THỜI
GIAN TỚI
3.1

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SAIGONBANK GIAI ĐOẠN 2010-

2015 .........................................................................................................................61


3.1.1

Hoạt động huy động vốn......................................................................... 62

3.1.2

Hoạt động tín dụng................................................................................. 62

3.1.3

Tăng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ........................................................... 63

3.1.4

Định hướng phát triển sản phẩm mới...................................................... 63



3.2.5

Giải pháp về hoạt động cấp tín dụng....................................................... 73

3.2.6

Giải pháp phát triển về dịch vụ............................................................... 75

3.2.7

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.......................................................... 77

3.2.8

Nâng cao năng lực về công nghệ............................................................ 78

3.2.9

Mở rộng mạng lưới hoạt động................................................................ 79

3.2.10

Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ và pháp chế 80

3.3

KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHNN VN.............................................................. 80

Kết luận chương 3:................................................................................................................................ 81



TCTD: Tổ chức tín dụng



TCKT: Tổ chức kinh tế



VND: Việt Nam đồng



USD: đô la Mỹ



HXT: Hợp tác xã



XNK: Xuất nhập khẩu



CBCNV: Cán bộ công nhân viên




• Phương trình 1.6: Công thức tính tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản.................14
™

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ:
• Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Saigonbank.................................................. 18

™

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ:


Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Saigonbank trong giai
đoạn 2007-06/2010........................................................................................................... 25



Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động của Saigonbank giai đoạn 2007-06/2010
theo đối tượng..................................................................................................................... 27



Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động của Saigonbank giai đoạn 2007-06/2010
theo tiền tệ............................................................................................................................ 28



Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn huy động của Saigonbank giai đoạn 2007-06/2010
theo kì hạn............................................................................................................................ 29






Biểu đồ 2.12: Thị phần dư nợ của Saigonbank giai đoạn 2007-2009 so với
tổng dư nợ của nền kinh tế



.................................................................................40

Biểu đồ 2.13: Chênh lệch thu nhập- chi phí của Saigonbank giai đoạn 200706/2010 ........................................................................................................47



Biểu đồ 2.14: Hiệu suất sử dụng vốn của Saigonbank giai đoạn 200706/2010 ........................................................................................................47



Biểu đồ 2.15: Tỷ lệ tài sản sinh lời của Saigonbank giai đoạn 2007-06/2010
.....................................................................................................................48



Biểu đồ 2.16: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng của Saigonbank giai
đoạn 2007-06/2010........................................................................................................... 49



Biểu đồ 2.17: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động dịch vụ của Saigonbank giai đoạn
2007-06/2010...............................................................................................50



Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ Saigonbank giai đoạn 2007-06/2010 theo chất lượng
tín dụng.................................................................................................................................. 38



Bảng 2.6: Doanh số thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của
Saigonbank giai đoạn 2007-06/2010.......................................................................... 41

• Bảng 2.7: Thu nhập- chi phí của Saigonbank giai đoạn 2007- 06/2010......45
• Bảng 3.1: Các chỉ tiêu tài chính của Saigonbank giai đoạn 2010-2015........61


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:
Ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở cửa mạnh nhất sau khi Việt
Nam gia nhập WTO, thách thức lớn nhất của ngành ngân hàng là phải đối mặt với sự
cạnh tranh ngày càng quyết liệt mạnh mẽ hơn. Để giành thế chủ động trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam cần cải tổ cơ cấu một cách
mạnh mẽ để trở thành hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức, có khả năng cạnh
tranh cao, hoạt động an toàn và hiệu quả, huy động tốt các nguồn vốn trong xã hội và
mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu của phát triển đất nước.
Nhận thấy trong điều kiện hiện nay, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là
một việc làm cần thiết với tất cả các ngân hàng để có thế đứng vững trong điều kiện
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay. Là ngân hàng ra đời dưới mô hình là
NHTMCP thí điểm đầu tiên của cả nước, sau 23 năm hoạt động NHTMCP Sài Gòn
Công Thương vẫn chưa tạo được sự bức phá trong hoạt động kinh doanh, chưa xây
dựng được một thương hiệu “SAIGONBANK” vững mạnh trong lĩnh vực tài chính

hàng.
- Sử dụng phương pháp định tính kết hợp với các phương pháp thống kê, so

sánh, phân tích, tổng hợp,...nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Những kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn.
Nó phân tích thực trạng và nguyên nhân việc hoạt động không hiệu quả của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Công Thương trong thời gian qua để từ đó có những giải pháp đúng
đắn và thiết thực cho các mặt hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
trong giai đoạn sắp tới.


6. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Công Thương trong thời gian qua.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương trong thời gian tới.


CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI



Chất liệu kinh doanh của NH là tiền tệ - một công cụ được nhà nước sử


2

dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế và quyết định đến sự phát triển hay suy thoái
của nền kinh tế nên được nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ.
Nguồn vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng trong kinh doanh là vốn huy

™

động từ bên ngoài, trong khi đó vốn riêng của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất
thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
Tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng tài sản của ngân hàng,

™

chủ yếu là tài sản vô hình.
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại chịu sự chi phối rất lớn

™

bởi chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương.
NHTM là một một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung

™

gian huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế rồi biến nguồn vốn đó để
cấp tín dụng đáp ứng các nhu cầu vốn cho kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng của nền


Ngân hàng thương mại nước ngoài: là những ngân hàng được thành lập

Việt Nam bằng vốn của các chủ thể nước ngoài và hoạt động theo luật pháp Việt Nam.
-

Dựa vào sản phẩm cung cấp cho khách hàng có thể phân thành:
™

Ngân hàng bán buôn: số lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng không

nhiều nhưng giá trị của từng sả phẩm là rất lớn. Khách hàng chủ yếu của các ngân hàng
này là các công ty, xí nghiệp quy mô lớn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
™

Ngân hàng bán lẽ: số lượng sản phẩm ngân hàng cung cấp cho khách

hàng rất nhiều nhưng giá trị của từng sản phẩm thường không lớn. Hoạt động của ngân
hàng này chủ yếu là huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, và cho vay để giải quyết
vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất với quy mô nhỏ và vừa.
™

Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẽ: Là dạng ngân hàng bao gồm

cả hai hoạt động nêu trên. Ngân hàng nhắm vào tất cả các dạng khách hàng từ nhỏ đến
lớn.
-

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
™

Công ty
Xí nghiệp

Tổ chức kinh tế

Tiền gửi, tiết kiệm

Tổ chức kinh tế

Hộ gia đình
Cá nhân

Cá nhân
Phát hành kỳ phiếu,

Trái phiếu

1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán
NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán để thực hiện các khoản giao dịch
thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán…để hoàn tất các quan hệ
kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh
toán của NHTM.
Chức năng trung gian thanh toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Người trả tiề
n Người mua
(Công ty, XN,
tổ chức kinh
tế,cá nhân)


ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng
những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn
tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:Vốn điều lệ (Statutory
Capital), Các quỹ dự trữ (Reserve funds), Vốn huy động (Mobilized Capital), Vốn đi
vay (Borrowed Capital), Vốn tiếp nhận (Trust capital), Vốn khác (Other Capital).
™ Vốn điều lệ và các quỹ:
¾ Vốn điều lệ : là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động

và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng và phải đạt mức tối thiểu theo quy
định của pháp luật. Tùy tính chất sở hữu của mỗi NHTM mà vốn điều lệ được
ngân sách nhà nước cấp phát hoặc do các cổ đông đóng góp, nguồn vốn này
trước hết được dùng để xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản,
trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số
còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn.
¾ Các quỹ dự trữ của ngân hàng: Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá

trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ
qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm: Quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, Quỹ khen
thưởng phúc lợi, Lợi nhuận không chia (lợi nhuận ròng còn lại sau khi đã trích
lập các quỹ theo quy định)


6

Vốn điều lệ và các quỹ được gọi là vốn tự có của ngân hàng, được xem là yếu tố
tài chính quan trọng, nó vừa cho thấy quy mô của ngân hàng, là tấm đệm chắn đỡ hoạt
động kinh doanh cũng như quyết định quy mô huy động vốn, quy mô tài sản có.
™ Vốn huy động


7

+ Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves): bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng

trung ương, tại các ngân hàng khác.
+ Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves): (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng

tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển
thành tiền một cách thuận lợi. Thuộc loại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã
chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng
khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt.
™

Cấp tín dụng
Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương

mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:
¾ Cho vay (trực tiếp-Loans): Là nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương

mại. Trong đó ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay vay một số vốn để sản xuất
kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền
lãi. Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn.
Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm
sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu
hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách
quan. Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay:
thế chấp, cầm cố …
¾ Chiết khấu (Discount): Ðây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân


- Hùn vốn liên doanh trong nước và nước ngoài.
- Hùn vốn mua cổ phần của các Công ty, đơn vị kinh tế.
- Hùn vốn mua cổ phần của các NHTM CP.
- Cấp vốn thành lập các công ty con như: công ty cho thuê tài chính, công ty

chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm…
¾ Đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư linh hoạt, người đầu tư dễ

dàng thay đổi danh mục đầu tư cho mình theo hướng có lợi vì vậy đây là hình thức đầu
tư thường được các NHTM sử dụng khá phổ biến. Đầu tư tài chính được thực hiện
bằng cách:
- Đầu tư vào trái phiếu chính phủ và trái phiếu của NHTW, đầu tư này có hệ số

rủi ro bằng không vì vậy các ngân hàng có vốn khả dụng lớn thường đầu tư vào các trái
phiếu Chính phủ và trái phiếu NHTW.
- Đầu tư vào trái phiếu công ty: đầu tư vào trái phiếu công ty có lãi suất thường

cao hơn, song tỷ lệ rủi ro lớn hơn trái phiếu Chính phủ.


9

Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập,
mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ được phân
tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp.
™

Sử dụng vốn cho các mục đích khác như mua sắm thiết bị, dụng cụ phục

vụ cho hoạt động kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status