Luận văn thạc sĩ phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố cam ranh - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
------------------------------------

NGUYỄN ĐOÀN NHẬT THANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CAM RANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN VĨNH TƯỜNG

NHA TRANG - 2014


BỘ TÀI CHÍNH

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
------------------------------------

NGUYỄN ĐOÀN NHẬT THANH

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

1.1.3.3. Nghiệp vụ trung gian khác .................................................................... 6
1.2. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh ................................................ 6
1.2.1. Khái niệm................................................................................................. 6
1.2.2. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh ......................................... 7


1.2.3. Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh ....................................... 7
1.3. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng ...................................................................7
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.........................................................................7
1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng...........................................................................8
1.3.2.1. Phân loại rủi ro tín dụng theo đối tượng sử dụng vốn vay.................... 8
1.3.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng theo giai đoạn phát sinh ................................ 8
1.3.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .........................................................9
1.3.3.1. Nguyên nhân khách quan......................................................................9
1.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan..........................................................................11
1.3.4. Thiệt hại của rủi ro tín dụng gây ra..........................................................13
1.3.4.1. Đối với nền kinh tế................................................................................ 13
1.3.4.2. Đối với ngân hàng................................................................................. 14
1.3.5. Biện pháp phòng ngừa khắc phục và xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi
ro ............................................................................................................................15
1.4. Lượng hóa rủi ro trong hoạt động ngân hàng...................................................15
1.5. Quản trị tài sản trong hoạt động ngân hàng......................................................17
1.5.1. Khái niệm tài sản có.................................................................................18
1.5.2. Mục tiêu cơ bản........................................................................................18
1.5.3. Nhiệm vụ của các nhà quản trị.................................................................18
1.6. Hiệu quả quản lý thuế trong hoạt động ngân hàng...........................................18
1.7. Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn ........................................................19
1.7.1. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn.................................................19
1.7.2. Tỷ lệ dư nợ vay trên tổng vốn huy động..................................................19
1.8. Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn ..........................................................20

2.2.2.3. Cơ cấu tổ chức ......................................................................................40
2.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT TP Cam Ranh trong
những năm gần đây ............................................................................................42
2.2.3.1. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng ............42
2.2.3.2. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng .....................44
2.2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ......................................47
2.3. Phân tích nguồn vốn ........................................................................................48
2.3.1. Cơ cấu nguồn vốn ....................................................................................48
2.3.2. Vốn huy động...........................................................................................49
2.4. Phân tích tình hình sử dụng vốn .......................................................................54
2.4.1. Doanh số cho vay.....................................................................................54
2.4.1.1. Cho vay theo thời hạn ...........................................................................56
2.4.1.2. Cho vay theo ngành nghề kinh tế..........................................................57
2.4.1.3. Cho vay theo thành phần kinh tế...........................................................57
2.4.2. Tình hình thu nợ.......................................................................................58
2.4.2.1.Thu nợ theo thời hạn ..............................................................................60
2.4.2.2. Thu nợ theo thành phần kinh tế ............................................................61
2.4.3. Tình hình dư nợ........................................................................................62
2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Thành phố Cam
Ranh.........................................................................................................................65
2.5.1. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn ..............................................65
2.5.1.1. Tỷ số tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn..................................................65
2.5.1.2. Tỷ lệ dư nợ vay trên tổng vốn huy động...............................................65
2.5.2. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay........................................................67
2.5.2.1. Tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn...........................................................67


2.5.2.2. Hiệu suất sử dụng vốn vay....................................................................68
2.5.2.3. Hệ số thu nợ ..........................................................................................69
2.5.2.4. Vòng quay tín dụng...............................................................................70

3.2.2. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ..................................................... 98
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn.............................................100
3.2.3.1. Giải pháp nhằm tăng trưởng ổn định nguồn vốn huy động..................100
3.2.3.2. Giải pháp nhằm tăng tỷ trọng tiền gởi không kì hạn ............................ 101
3.2.4. Giải pháp về hoạt động cho vay...............................................................102
3.2.4.1. Giải pháp nhằm đa dạng hóa hoạt động đầu tư..................................... 102
3.2.4.2. Giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng................... 103
3.2.5. Hoàn thiện và khai thác hiệu quả hệ thống thông tin, trang thiết bị ........ 106
3.2.6. Giải pháp mở rộng hệ thống chi nhánh và kênh phân phối ..................... 107
3.2.7. Giải pháp đẩy mạnh hoạt marketing ........................................................ 108
3.2.8. Bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng ........................ 110
3.2.9. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng .........................................................111
3.2.9.1. Xây dựng, hoàn thiện chính sách, quy trình tín dụng, hoàn thiện bộ máy
quản lý rủi ro ..................................................................................................... 111
3.2.9.2. Đa dạng hoá để phân tán rủi ro tín dụng............................................... 112
3.2.9.3. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng, hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm
soát nội bộ .......................................................................................................... 112
3.2.9.4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro................ 113
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................................... 113


3.3.1. Với Ngân hàng ......................................................................................... 114
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước .................................................................. 115
3.3.3. Cơ quan nhà nước .................................................................................... 116
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 114
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

KBNN

:

Kho bạc nhà nước

TCTD

:

Tổ chức tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp doanh thu, chi phí của ngân hàng qua các năm...................... 46
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn ................................................................................... 48
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT Thành phố Cam Ranh........ 51
Bảng 2.4: Doanh số cho vay qua các năm............................................................... 55
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ qua các năm ................................................................. 59
Bảng 2.6: Tổng dư nợ cho vay qua các năm ........................................................... 63
Bảng 2.7: Tỷ số vốn huy động trên tổng nguồn vốn ............................................... 65
Bảng 2.8: Hiệu suất sử dụng vốn vay...................................................................... 66
Bảng 2.9: Bảng dư nợ trên tổng nguồn vốn ............................................................ 67
Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn vay.................................................................... 68
Bảng 2.11: Hệ số thu nợ .......................................................................................... 69
Bảng 2.12: Hiệu suất quay vòng vốn tín dụng ........................................................ 70
Bảng 2.13: Thời gian thu nợ bình quân ................................................................... 71
Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ xấu phân theo thành phần kinh tế và nhóm ............................ 72
Bảng 2.15: Các thành phần thu nhập ngân hàng ..................................................... 76
Bảng 2.16: Chỉ tiêu đo lường thu nhập từ hoạt động tín dụng ................................ 78

tiền tệ, tự huy động vốn để cho vay, tức là “đi vay để cho vay”, hưởng chênh lệch lãi
suất (giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay) ,với tư cách là thành viên tham gia vào
nền kinh tế, một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, lời ăn lỗ chịu. Nó cũng
phải vận động theo xu hướng chung của nền kinh tế. Ngân hàng phải đứng vững và
phát triển trong cơ chế thị trường thì mới thực hiện được sứ mệnh của mình đối với
nền kinh tế và góp phần vào sự phát triển chung. Muốn đứng vững và phát triển trong
nền kinh tế thị trường thì cũng như mọi thành viên khác, nó phải luôn tìm hiểu thị
trường, xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng giai đoạn và điều quan
trọng là phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng hoạt động của mình.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Cam Ranh ra đời từ
năm 1988 đến nay đã đạt được tốc độ tăng trưởng về mọi mặt nhưng chưa xứng với
tiềm năng của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước lớn. Xuất phát từ thực
tiễn đó, việc nghiên cứu đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là hết sức cần
thiết. Nhận thức được tầm quan trọng đó em đã chọn đề tài: “ Phân tích và đánh giá
hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành

1


phố Cam Ranh” để làm nội dung nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm
đưa ra những phân tích và giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần giải
quyết những vấn đề còn hạn chế để có thể góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt
động kinh doanh tại chi nhánh trong những năm tiếp theo.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu chung: Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tại
NHNo&PTNT Thành phố Cam Ranh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thành phố Cam
Ranh.
Mục tiêu cụ thể:

Trên cơ sở phân tích đánh giá các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành Phố Cam Ranh, đề tài
rút ra những hạn chế và kiến nghị những giải pháp để hoàn thiện hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thương mại, làm cơ sở để ban lãnh đạo ngân hàng tham khảo, chỉ đạo
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng.
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN:
Lời mở đầu
Chương 1: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Thành phố
Cam Ranh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT
Thành phố Cam Ranh.
Kết luận

3


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
NỀN KINH TẾ
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về ngân hàng:
Theo pháp lệnh: “Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính” ban
hành ngày 24/5/1990: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt
động chủ yếu thường xuyên là nhận tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả
và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán”.


Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động,

nhiều đối tượng khách hàng khác nhau nên ảnh hưởng rất nhiều đến nền kinh tế.
-

Hoạt động kinh doanh của NHTM chứa đựng rất nhiều rủi ro vì nó tổng hợp tất

cả rủi ro của khách hàng và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể
làm rung chuyển cả nền kinh tế của quốc gia và của cả thế giới.
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại:
1.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn:
Đây là nghiệp vụ có ý nghĩa quan trọng của ngân hàng cũng như đối với xã hội.
Trong nghiệp vụ này ngân hàng được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần
thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm
nguồn vốn tín dụng để cho vay. Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, cụ thể như:
-

Nghiệp vụ tiền gửi: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá

nhân có nhu cầu.
-

Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá: thu hút các khoản vốn có tính thời hạn

tương đối dài, ổn định nhằm đảm bảo khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang
tính trung và dài hạn vào nền kinh tế. Đây còn là một nghiệp vụ giúp các ngân hàng
thương mại giảm thiểu rủi ro, tăng cường tính ổn định vốn trong hoạt động kinh
doanh.

-

Một số các nghiệp vụ khác như: kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý; dịch vụ

ngân quỹ; nghiệp vụ ủy thác và đại lý; kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm…
1.1.3.3. Nghiệp vụ trung gian khác
Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên, ngân hàng thương mại còn thực hiện một số các
nghiệp vụ khác như:
-

Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền.

-

Dịch vụ tư vấn, môi giới: trong các lĩnh vực chứng khoán, bất động sản…

-

Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản.

-

Dịch vụ trung gian mua bán trên thị trường ngoại hối.

1.2. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.1. Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn bộ quá
trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt
động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các
phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh

rủi ro tín dụng.
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì: "Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người đi vay hoặc

2

PGS.TS Phạm Văn Dược, Th.S Huỳnh Đức Lộng, Th.S Lê Thị Minh Tuyết (2004), Phân tích hoạt động kinh

doanh. NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh. Trang 4.

7


đối tác của ngân hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ
của mình theo những điều kiện đã cam kết".
1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc phân loại rủi ro trong hoạt động cho
vay tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc
phân loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách,
quy trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị và điều hành nhằm bảo đảm nhận biết
đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa
các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp cho vay giám sát thu hồi nợ
và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường. Thực tế cho thấy sự phân
chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình quản trị rủi ro tín
dụng có hiệu quả.
1.3.2.1. Phân loại rủi ro tín dụng theo đối tượng sử dụng vốn vay:
a. Rủi ro khách hàng cá thể:
Là rủi ro xảy ra khi cho các khách hàng là cá nhân vay vốn. Thông thường số
lượng khách hàng sẽ rất nhiều, tuy nhiên mức độ rủi ro của từng khoản vay đơn lẻ sẽ

của khách hàng để khách hàng sử dụng vốn quay vòng vào việc khác không thu được
nợ đúng kỳ hạn, hoặc không thu được nợ.
1.3.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
1.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
a. Môi trường tự nhiên:
Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộc quá nhiều
vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và thủ công nghiệp,…
Điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự báo, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn
nằm ngoài tầm kiểm soát của con người. Vì vậy khi có thiên tai, dịch họa xảy ra,
khách hàng của ngân hàng sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, nguồn thu bị ảnh hưởng…điều
đó đồng nghĩa với việc ngân hàng cùng gánh chịu rủi ro với khách hàng của mình. Rủi
ro do những diễn biến bất lợi của môi trường tự nhiên là loại rủi ro bất khả kháng và

9


khi nó xảy ra thường đem lại thiệt hại lớn cho các đơn vị kinh doanh và cho các ngân
hàng tài trợ.
b. Môi trường pháp lý:
Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ đặc biệt, có tác động to lớn
tới toàn bộ nền kinh tế. Bởi vậy nó đòi hỏi phải được điều chỉnh bởi pháp luật và chịu
sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý Nhà nước. Sự bất lợi của môi trường
pháp lý, sự kém hiệu quả của cơ quan quản lý các cấp trong việc triển khai các quy
định của luật pháp sẽ đẩy ngân hàng vào điều kiện kinh doanh tín dụng với nhiều rủi
ro.
Trong nền kinh tế thị trường, việc các yếu tố pháp lý không phù hợp với yêu cầu
phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi
chảy được. Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế cao. Bất cứ sự không

này do đó sẽ tăng lên, rủi ro tín dụng sẽ tăng lên đối với ngân hàng nào có tỷ trọng tín
dụng cao ở ngành đó và thiếu cơ chế quản lý đúng đắn.
d. Môi trường thông tin:
Sẽ là rất suôn sẽ và an toàn nếu trong các giao dịch tín dụng các bên tham gia đều
có thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau. Song một thực tế tồn tại là: môt bên thường
không biết tất cả những gì cần biết về bên kia, hoặc những thông tin có được lại không
liên tục và có độ tin cậy không cao. Sự không cân xứng về thông tin như vậy trong
nhiều trường hợp đã đặt các ngân hàng vào tình trạng đưa ra phán quyết tín dụng trong
điều kiện thông tin không hoàn hảo, gây rủi ro cho ngân hàng.
Tất cả các nguyên nhân khách quan trên nếu không được dự báo, có biện pháp
phòng ngừa kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanh của cả ngân
hàng lẫn khách hàng. Khi khách hàng gặp phải rủi ro do nguyên nhân khách quan gây
nên, họ không còn đủ khả năng thực hiện cam kết trong quan hệ tín dụng với ngân
hàng thì việc tốt nhất ngân hàng có thể làm là giúp đỡ, hỗ trợ khách hàng để họ khôi
phục lại hoạt động kinh doanh tạo nguồn trả nợ cho ngân hàng.
1.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan
a. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

11


Sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương
án, mục đích xin vay, hiệu quả kinh doanh không được phát huy triệt để nên khi đến
hạn không trả được nợ cho ngân hàng.
Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ, trây ỳ không trả nợ hoặc cố tình
lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng.
Do sự yếu kém trong kinh doanh. Tính toán các phương án kinh doanh, hoạch định
ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai
thu nhập trả nợ ngân hàng.
Sản xuất kinh doanh của khách hàng không thuận lợi do những thay đổi bất ngờ

c. Nguyên nhân từ phía các bảo đảm tín dụng:
Giá cả các tài sản bảo đảm biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đến trường hợp
giá trị thị trường của tài sản bảo đảm giảm, không đủ bù đắp cho các khoản tín dụng
khi xảy ra rủi ro. Sự biến động các tài sản bảo đảm còn phụ thuộc vào đặc tính của tài
sản và thị trường giao dịch các tài sản này.
Khó định giá các tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng, điều này có thể do đặc tính của
tài sản, do tài sản không phổ biến trên thị trường hay do giá trị tài sản biến động nhanh
trên thị trường,…có thể dẫn đến tình trạng định giá tài sản quá cao.
Tính khả mại của tài sản thấp, có nghĩa là tài sản gặp trở ngại khi tham gia thị
trường. Điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng bởi khi khoản tín dụng gặp rủi ro thì có
thể việc phát mại tài sản bảo đảm không giúp thu hồi được giá trị khoản cho vay.
Tài sản bảo đảm gặp các tranh chấp về pháp lý như các tranh chấp về giao dịch bảo
đảm,…hoặc thiếu cơ sở pháp lý cho việc xử lý tài sản bảo đảm.
1.3.4. Thiệt hại của rủi ro tín dụng
1.3.4.1. Đối với nền kinh tế
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài
chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh
nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho
vay vẫn là quyền sở hữu của những người gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro
tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền
cũng bị ảnh hưởng.

13


Trích đoạn Nhiệm vụ của cỏc nhà quản trị Phõn tớch lợi nhuận Kinh nghiệm nõng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại VietinBank Bài học kinh nghiệm rỳt ra cho NHNo&PTNT Việt Nam Cơ quan nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status