Luận văn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thạnh phú Bến tre - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Không gian và thời gian thực hiện 2
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu 2
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 4
2.1.2. Các chỉ số tài chính dùng để phân tích 10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 13
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
i
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THẠNH PHÚ-BẾN TRE 14
3.1. GIỚI THIỆU 14
3.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam 14
3.1.2. Lịch sử hình thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

6.1. KẾT LUẬN 63
6.2. KIẾN NGHỊ 64
6.2.1. Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng cấp
trên 64
6.2.2. Đối với chính quyền địa phương 65
6.2.3. Đối với bản thân Ngân hàng 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
iii
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1:TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2005-2007 22
Bảng 4.2:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN NĂM 2005-2007 24
Bảng 4.3:TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2005-2007 25
Bảng 4.4:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC NGUỒN VỐN NĂM 2005-2007 28
Bảng 4.5:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TRONG VỐN HUY ĐỘNG 29
Bảng 4.6:TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM 32
Bảng 4.7:CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 35
Bảng 4.8:TÌNH HÌNH THU NHẬP QUA CÁC NĂM 37
Bảng 4.9:TỶ TRỌNG THU TỪ TÍN DỤNG VÀ NGOÀI TÍN DỤNG 38
Bảng 4.10:THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 40
Bảng 4.11:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 41
Bảng 4.12:THU TỪ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TÍN DỤNG 42
Bảng 4.13:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC THU NGOÀI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
43
Bảng 4.14:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG 44
Bảng 4.15:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 45
Bảng 4.16:TÌNH HÌNH CHI CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 47
Bảng 4.17:TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC CHI HĐTD 48

TGNHNN Tiền gửi Ngân hàng Nhà nước
TCKT, CN Tổ chức kinh tế, cá nhân
TSCĐ Tài sản cố định
DVTT Dịch vụ thanh toán
VHĐ Vốn huy động
UTĐT Uỷ thác đầu tư
KBNN Kho bạc Nhà nước
KH Khách hàng
GTCG Giấy tờ có giá
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
vi
Luận văn tốt nghiệp
HĐTD Hoạt động tín dụng
ĐTCK Đầu tư chứng khoán
KDNH Kinh doanh ngoại hối
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐDV Hoạt động dịch vụ
TGKH Tiền gửi khách hàng
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
vii
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự kiện này
sẽ tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng đặt ra những thách thức cho nền kinh tế
Việt Nam, trong đó thị trường tài chính trong nước sẽ có nhiều tiềm năng phát
triển cũng như những thách thức đang chờ ở phía trước- mà đặc biệt là các Ngân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
Để thực hiện mục tiêu chung cần xác định như đã đề ra ở trên cần xác định
mục tiêu cụ thể của đề tài là:
- Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng để thấy
được những khoản thu nào là chủ yếu, những khoản thu nào ngân hàng chưa
thực hiện được và các khoản chi chiếm tỷ trọng lớn, để từ đó có biện pháp
nhằm giảm thiểu chi phí và nâng cao các khoản thu cho ngân hàng.
- Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
từ đó đề xuất giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho ngân
hàng.
- Phân tích các yếu tố rủi ro của Ngân hàng thông qua việc phân tích việc
phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, huy động vốn và sử dụng vốn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian và thời gian thực hiện
Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thạnh Phú- Bến Tre từ năm 2005-2007.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu lĩnh vực ngân hàng, cụ thể là kết quả hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng qua các báo cáo tài chính.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
2
Luận văn tốt nghiệp
-Trong phân tích hoạt động huy động vốn và tín dụng cần chú ý gì?
-Mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu của hoạt đông huy động vốn và tín dụng có
ảnh hưởng như thế nào đến Ngân hàng?
-Trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng kinh doanh ở lĩnh vực nào là chủ yếu?

hoàn trả vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thỏa thuận.
Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” (1990) của Việt Nam thì: “Ngân
hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán”.
Như vậy, hoạt động của NHTM một phần nào đó tương tự như một doanh
nghiệp kinh doanh bình thường khác. NHTM giống một doanh nghiệp bình
thường ở chỗ nó cũng là một pháp nhân, có vốn tự có riêng, có bộ máy quản lý
và hoạt động của nó cũng nhằm vào mục đích lợi nhuận, trong quá trình hoạt
động của NHTM cũng phát sinh các khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ
với ngân sách về thuế… Tất cả những điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của các
NHTM cũng là một loại kinh doanh bình thường không có gì đặc biệt. Nhưng
khi nhìn vào đối tượng kinh doanh của NHTM chúng ta sẽ thấy kinh doanh của
NHTM là một loại hình kinh doanh đặc biệt.
Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất kinh
doanh và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội
thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung
gian tài chính và dịch vụ ngân hàng. Đối tượng kinh doanh của NHTM là “quyền
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
4
Luận văn tốt nghiệp
sử dụng vốn tiền tệ” thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của NHTM.
Việc NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi tạo tiền của
NHTM. Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của dân
cư và của các tổ chức kinh tế xã hội trong nền kinh tế và của các tổ chức kinh tế -
xã hội trong phạm vi quốc tế.
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì
việc tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động

+ Thu về kinh doanh vàng bạc đá quý
+ Thu về kinh doanh ngoại tệ
+ Thu về đầu tư chứng khoán
+ Thu về dịch vụ ngân hàng
- Thu khác về hoạt động kinh doanh: Như thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử
lý trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế…
Chỉ số phân tích: Tỷ trọng từng khoản mục trong thu nhập
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đó
có những biên pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thể
kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh.
Khi phân tích thu thập thì nhà phân tích luôn chú ý đến lãi suất bình quân đầu
ra của ngân hàng.
b) Phân tích tình hình chi phí của NHTM.
Chi phí của NHTM bao gồm các khoản sau:
+ Chi trả lãi tiền gửi
+ Chi trả lãi tiền vay
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
Tỷ trọng % từng khoản mục
Số thu từng khoản mục
Tổng thu nhập
* 100%
=
Lãi suất bình quân đầu ra
Tổng thu nhập lãi
Tổng tài sản sinh lời
* 100%
=
6
Luận văn tốt nghiệp

Tổng vốn huy động
* 100%
=
7
Luận văn tốt nghiệp
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị luôn phải đương đầu với các
khó khăn lớn về tài chính. Một mặt họ phải thỏa mãn những nhu cầu về lợi
nhuận của hội đồng quản trị của ngân hàng, của các cổ đông, của khách hàng ký
thác thác lẫn khách hàng đi vay…, mặt khác họ phải đối phó với những qui định
chính sách của Ngân hàng Nhà Nước về tiền tệ ngân hàng… Các ngân hàng luôn
đặt ra vấn đề nào để đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất
và vẫn đảm bảo chấp hành đúng qui định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện
được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Để giải đáp vấn đề trên các nhà quản
trị buộc phải phân tích lợi nhuận của ngân hàng một cách chặt chẽ và khoa học.
Thông qua phân tích tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, các nhà phân tích có thể theo
dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sách về tiền gửi và cho vay của mình, xem
xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai. Đồng thời, qua phân
tích lợi nhuận, các nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn
về kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến tình hình
lợi nhuận của ngân hàng.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
d) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Sự an toàn của các ngân hàng luôn luôn là mối quan tâm đối với nhiều
người, từ các giới chức điều hành đến các nhà kinh doanh, các cổ đông và những
người dân sống trong đất nước đó. Bởi vì những vụ phá sản ngân hàng có ảnh
hưởng bất lợi đối với nền kinh tế hơn là các vụ phá sản ở bất cứ loại hình doanh
nghiệp nào khác. Các thua lỗ của ngân hàng có thể làm cho các cổ đông mất vốn
đầu tư, mất các khoản tiền gửi, bao gồm tiền tiết kiệm mà suốt đời của nhiều
người mới có được, có thể làm mất vốn hoạt động của nhiều doanh nghiệp tích

quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng
đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của
ngân hàng.
Chỉ số 4: Tổng thu nhập trên tổng tài sản (%)
Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ số này cao
chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả tạo
nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
9
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ số 5: Tổng chi phí trên tổng tài sản (%)
Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tư.
Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy được ngân hàng đang yếu kém trong khâu
quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể
nâng cao lợi nhuận của ngân hàng trong tương lai.
Chỉ số 6: Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Đây
cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông thường chỉ số
này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai.
2.1.2. Các chỉ số tài chính dùng để phân tích
2.1.2.1. Chỉ số cơ cấu huy động
a) Tổng vốn huy động / Vốn tự có
Chỉ số này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy
mô thu hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng.
b) Số dư từng loại tiền/ Tổng vốn huy động.
Đây là chỉ số xác định cơ cấu huy động vốn của ngân hàng. Mỗi loại tiền
gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, kỳ hạn… Do đó, việc
xác định cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro có thể gặp phải

phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay
vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân
chuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Công thức tính:GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%)
*100
N ợ x ấu
D ư n ợ
=
Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động (%)
Dư nợ
=
*100
Tổng vốn huy
động
Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) =
Tổng dư nợ
n ợnợ
Tổng nguồn vốn
*100
Vòng quay vốn tín dụng (lần)
=
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ
11
Luận văn tốt nghiệp
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Hệ số thu nợ

=
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
*100
Hệ số rủi ro tín dụng(%) =
Tổng dư nợ
Nợ xấu
*100
12
Luận văn tốt nghiệp
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu em đã dùng các
phương pháp sau đây:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Để phục vụ cho việc thực hiện đề tài
này, em đã thu thập được các báo cáo tài chính của Ngân hàng qua 3 năm 2005-
2007, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh qua các năm,các số liệu thống
kê của Ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích thông qua việc sử dụng các tỷ số tài chính về thu
nhập, chi phí, rủi ro và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng.
- Phương pháp thống kê, so sánh số tương đối và số tuyệt đối qua các năm để
thấy được sự biến động của các chỉ số tài chính.
CHƯƠNG 3
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
13
Luận văn tốt nghiệp
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

14
Luận văn tốt nghiệp
Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế(CICA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội
nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và
năm 1998, được đăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA
lần thứ 31, tháng 11 năm 2001 tại Hà Nội. Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả
các dự án của các tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc tế đặc biệt là các dự
án của WB,ADB,AFD với 53 dự án, tổng số vốn 1.645 triệu USD.
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, NHNo đã nỗ lực hết mình, đạt
được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.
3.1.2. Lịch sử hình thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Thạnh Phú
3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng NN & PTHT huyện Thạnh Phú
khá chặt chẽ, hiện tại gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 03 Phòng chức năng
mỗi phòng đều có 01 Trưởng phòng và 01 Phó phòng có nhiệm vụ điều hành
công việc của mỗi phòng. Ngoài ra, Ngân hàng còn có điểm giao dịch đặt cùng
địa bàn.
3.1.3.2. Tổ chức bộ máy
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
15
Luận văn tốt nghiệp
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng NN&PTNT huyện Thạnh Phú
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÁNH
NHÂN SỰ

việc chủ yếu của phòng là cấp hồ sơ in, photo các loại giấy tờ có liên quan đến
các nghiệp vụ hàng ngày của Phòng tín dụng và Phòng kế toán, và một số công
việc khác có liên quan đến hành chánh nhân sự của Ngân hàng,
3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG NĂM 2008
3.2.1. Định hướng
Để phục vụ tốt nhu cầu vốn phát triển kinh tế địa phương, nhằm thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ IX và tăng trưởng hoạt động theo
định hướng của ngành, chi nhánh của NHNN & PTNT huyện Thạnh Phú phấn
đấu thực hiện đạt các chỉ tiêu sau:
- Về huy động vốn: Phấn đấu sử dụng nguồn vốn tại địa phương đến cuối
năm 2008:
+Huy động nội tệ đạt 108 tỷ đồng, tăng 25,7% so với cuối năm 2007
+Huy động ngoại tệ đạt 588,000 USD, tăng 40,1% so với cuối năm 2007
- Dư nợ cho vay
+Tổng dư nợ tín dụng phấn đấu đạt mức 300 tỷ đồng, tăng 15% so với năm
2007
+Dư nợ dài hạn đạt mức 3,5 tỷ đồng, tăng 52% so với năm 2007
+Tỷ lệ nợ xấu phấn đấu kéo giảm xuống dưới 5% so tổng dư nợ tín dụng.
- Cơ cấu đầu tư:
+Dư nợ cho vay ngành nông nghiệp 198 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 66% tổng
dư nợ
+Dư nợ cho vay ngành thuỷ sản 50 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 16,6% tổng dư
nợ
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh
Việt
17
Luận văn tốt nghiệp
+Dư nợ cho vay ngành tiểu thủ công nghiệp 2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,7%
tổng dư nợ
+Dư nợ cho vay ngành thương mại, dịch vụ 30 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 10%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status