Lớp bồi dỡng kiến thức quản lý nhà nớc
Chơng trình chuyên viên
Tiểu luận
Đề tài:
Giải quyết chế độ thỏa đáng cho Thơng binh, liệt
sĩ, ngời có công với Cách mạng đúng với chế độ
quy định
Họ và tên : Lê Tấn Tài
Bảo hiểm xã hội huyện Hộc Lộc - Thanh Hóa
Đơn vị :
Phần mở đầu
Trong xã hội cần phải có một trật tự nhất định, cần có sự điều chỉnh
nhận định đối với các quan hệ xã hội-quan hệ giữa ngời với ngời trên mọi
lĩnhvực.
Việc điều chỉnh các quan hệ bất kì xã hội nào cũng đều đợc thực hiện
dựa trên cơ sở các quị phạm xã hội, những qui tắc hành vi qui tắc xã hội.
Nhà nớc Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam do đảng cộng sản Việt
nam lãnh đạo là nhà nớc của Dân, do dân và vì Dân. Trải qua quá trình xây
dựng và bảo vệ đất nớc đã thể hiện rõ bản chất đó của Nhà nớc ta .
Thành quả đó đã thể hiện rõ sự lãnh đạo tài tình của đảng cộng sản Việt
Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà Nớc từ trung ơng đến địa phơng. Nhà
nớc thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân với mục tiêu dân giàu nớc
mạnh xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Nhà nớc quản lý, điều hành xã
Trong những năm qua công tác thi đua khen thởng nói chung và việc
gải quyết khen thởng thành tích kháng chiến ở tỉnh ta đã đạt đợc nhiều kết
quả tốt có tác dụng cổ vũ, động viên trực tiếp các tập thể và cá nhân đẩy
mạnh phong trào thi đua yêu nớc trên khắp các lĩnh vực, góp phần thực hiện
thắng lợi mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng
an ninh, xây dựng đảng và hệ thống chính trị ở các địa phơng, đơn vị trên
địa bàn toàn tỉnh. Công tác khen thởng thành tích kháng chiến đã giải quyết
số lợng khá lớn hồ sơ cá nhân, gia đình có công với cách mạng trong hai
cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, làm cơ sở để Nhà nớc xét khen
và tặng thởng Huân, Huy chơng kháng chiến các loại .
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Nghị định 28/CP của Chính Phủ
quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh u đãi ngời
hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thơng binh, bệnh binh , ngời
hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng ở tĩnh H nói chung
và huyện K nói riêng còn có một số cá nhân, đơn vị vi phạm nghiêm trọng
lợi dụng vào chủ trơng, đờng lối của đảng khai man hồ sơ kê thêm thành
tích, tham nhũng tiền xơng máu của nhân dân cụ thể sự việc ở xã P huyện K
đã có đơn th khiếu nại, kiện cáo về các vấn đề vi phạm Nghị định 28/CP của
Chính phủ .
I Nội dung tình huống
1. Hoàn cảnh ra đời tình huống :
Ngày 29 tháng 4 năm 2004, Chính phủ ra Nghị định số 28/CP quy định
chi tiết và hớng hớng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh u đãi ngời hoạt
động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thơng binh, bệnh binh, ngời hoạt
động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng (đợc gọi tắt là ngời có
công với cách mạng - Điều 1 chơng I). Sau đó các bộ, Viện thi đua khen thởng Nhà nớc các ngành liên quan đã có những văn bản hớng dẫn, chỉ đạo
thực hiện. Nhng một số địa phơng triển khai Nghị định này cha đợc chu đáo
và hoàn thiện nhân dân cha đồng tình với chính quyền địa phơng còn xẩy ra
07/2001/ QĐ-HU về việc thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện Nghị định
số 28/CP của Chính phủ quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều
của Pháp lệnh u đãi Ngời có công với cách mạng tại xã P .
Sau hơn 3 tháng làm việc với đảng uỷ, nhân dân xã P, đoàn kiểm tra đã
có kết luận báo cáo số 96/ BC- KT ngày 22 tháng 6 năm 2001 phản ảnh:
Thời điểm đoàn kiểm tra làm việc với ông Nguyễn Quang N, nguyên Chủ
tịch UBND xã P nhiệm kỳ 1994- 1999 đã nghỉ việc do không trúng cử
nhiệm kỳ mới nhng đã cùng với Ban chi trả chế độ chính sách của xã P đã
tạo mọi điều kiện để đoàn kiểm tra hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đi đến
kết luận.
Xã P trong quá trình thực hiện Nghị định 28/CP của Chính phủ không
thành lập Ban chỉ đạo và Hội đồng xét duyệt hồ sơ khen thởng theo hớng
dẫn Công văn số 4484/ LĐTB&XH ngày 11 tháng 11 năm 1995 của bộ Lao
động thơng binh và xã hội, nên việc xác nhận hồ sơ và xét duyệt hồ sơ cho
một số đối tợng tham gia hoạt động cách mạng thiếu chính xác và công
bằng, nên một số đối tợng có công xứng đáng thì cha đợc xét khen thởng,
hoặc xét khen thởng ở mức hạng thấp, Ngời công ít lại xét khen mức hạng
cao hơn v.v... .
Chính quyền địa phơng buông lỏng quản lý về chính sách xã hội, để cho
một số cá nhân lợi dụng cơ hội thu lợi bất chính, gây phiền hà trong quá
trình xét duyệt hồ sơ khen thởng làm mất lòng tin trong nhân dân .
Theo kết luận của đoàn kiểm tra Huyện uỷ huyện K tại báo cáo số
96/BC-KT ngày 22 tháng 6 năm 2001 về kiểm tra việc chi trả chế độ khen
thởng cho ngời tham gia hoạt động kháng chiến theo Nghị định 28/CP của
Chính phủ đã xác định: sai phạm của Ban chi trả xã P thực hiện chế độ chi
trả cho đối tợng đợc hởng chính sách u đãi của Nhà nớc có tính chất nghiêm
trọng. Đoàn kiểm tra đề nghị các ngành chức năng xem xét xử lý, kỷ luật
ban chi trả xã P và truy cứu trách nhiậm hình sự theo quy định của Pháp
luật; kiến nghị thu hồi các khoản tiền vi phạm với tổng số là 271.182.000 đ
có danh sách cụ thể cho từng loại vi phạm .
Để thực hiện tốt việc xử lý vi phạm trên UBND huyện K đã có Quyết
định số 1278/QĐ-UB ngày 03 tháng 12 năm 2001 V/v thành lập Đoàn công
tác tại xã P huyện K .
II phân tích xử lý tình huống :
1 . Vài nét về đặc điểm và mục tiêu giải quyết đơn th
khiếu nại, tố cáo :
Xã P là một xã miền núi đặc biệt khó khăn nằm phia nam huyện K (là
huyện miền núi) của tĩnh Thanh Hóa, cách trung tâm huyện lỵ là 15 km.
Dân số 5306 ngời, có 1310 hộ; 310 đảng viên. Nhân dân chủ yếu sống bằng
nghề sản xuất nông nghiệp, Lâm nghiệp. Sản xuất lơng thực bình quân đầu
ngời 450kg/năm. Toàn xã có 13% số hộ sống mức nghèo đói, cơ cấu hạ tầng
còn khó khăn trình độ dân trí nói chung còn thấp. Trong kháng chiến chống
Mỹ cứu nớc xã P đã có nhiều thành tích to lớn và đã đợc Đảng và Nhà nóc
phong tặng danh hiệu anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân vào năm 1998.
Ông Nguyễn Quang N Chủ tịch UBND xã P nhiệm kỳ 1994- 1999 là
một thơng binh trong thời kỳ chống Mỹ, có trình độ văn hoá lớp 7/10. Ban
chi trả chính sách xã hội xã P gồm 2 đảng viên: Ông Nguyễn Văn Q làm kế
toán có trình độ văn hoá 10/10 trình độ chuyên môn sơ cấp kế toán, ông
Phan Văn X thủ quỹ có trình độ văn hoá 7/10 là thơng binh trong thời kỳ
chống Mỹ. Việc chi trả sai chế độ quy định của Nhà nớc của chính quyền xã
P; Ban chi trả xã đã làm cho nội bộ đảng uỷ, hội đồng nhân dân xã, uỷ ban
nhân dân nhiều mâu thuẩn, thiếu đoàn kết thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo
phong trào chung của toàn xã.
Nh vậy, vấn đề đặt ra là cần giải quyết nhanh chóng đơn th khiếu nại,
tố cáo của công dân, đem lợi ích, quyền lợi chính đáng cho đối tợng chính
sách đồng thời thực hiện tốt Phấp chế xã hội chủ nghĩa để địa phơng ổn định
chính trị đảm bảo phát triển kinh tế xã hội giữ vững an ninh trật tự an tòan
xã hội.
xã P theo báo cáo số 96/ BC-KT ngày 22 tháng 6 năm 2001 của Đoàn kiểm
tra chủ yếu thuộc về cán bộ xét duyệt hồ sơ, cán bộ chi trả chính sách và
một số ngời tham gia làm hồ sơ ngời tham gia kháng chiến mỗi hồ sơ nh vậy
phải nộp từ 200.000 -300.000 đ để làm lệ phí xét duyệt. Để có biện pháp
giải quyết xử lý những vi phạm này trên cơ sở tình tiết, mức độ vi phạm cần
căn cứ nội dung ,những văn bản pháp quy của Nhà nớc, của Viện thi đua
khen thởng, các ban ngành liên quan đến việc quy định và tổ chức thực hiện
chính sách u đãi ngòi có công với cách mạng . .
- Pháp lệnh ngày 29/8/1994 của uỷ ban thờng vụ quốc hội u đãi ngời
hoạt động cách mạng, liệt sỹ, gia đình liệt sỹ, thơng binh, bệnh binh, ngời
hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng.
- Nghị định 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ.V/v: Quy định chi
tiết và hớng dẫn thi hành Pháp lệnh u đãi ngời có công với cách mạng .
- Thông t số 18/LĐTB-XH ngày 01/8/1995 của Bộ lao động thơng binh
và xã hội hớng dẫn thực hiện một số chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với ngời có
công với cách mạng.
- Thông t số 22/LĐTB-XH ngày 29/8/1995 của Bộ Lao động thơng
binhvà xã hội hớng dẫn về thủ tục lập và quản lý hồ sơ ngời có công với
cách mạng.
- Thông t số 25/LĐTB-XH ngày 28/9/1995 của Bộ Lao động thơng
binh và xã hội hớng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục lập và quản
lý hồ sơ ngời có công với cách mạng.
- Công văn số 4484/LĐTB-XH ngày 11/11/1995 của Bộ lao động thơng
binh và xã hội về việc tổ chức xét duyệt hồ sơ ngời có công với cách mạng.
Ngoài ra còn các thông t , hớng dẫn của Viện Thi đua khen thởng Nhà
nớc, Hội đồng thi đua khen thởng tỉnh H ...
3 . Phân tích xử lý vi phạm :
Qua báo cáo của Đoàn kiểm tra Huyện uỷ huyện K, dựa trên những
quan liêu trong việc xét duyệt hồ sơ chủ yếu dựa vào danh sách các đối tợng
mà xã đã duyệt trình lên, thiếu kiểm tra để phát hiện và chẩn chỉnh sai sót
kịp thời khi trình danh sách xét khen lên Hội đồng thi đua khen thởng tỉnh.
- Tổ chức chỉ đạo xã thực hiện chính sách cha đi sâu , đi sát thực tế, tập
huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác thi đua khen thởng ở
xã cha chu đáo thời gian xẩy ra sai phạm kéo dài mà huyện không nắm bắt
đợc để kịp thời sửa chữa khắc phục. (từ ngày 25 tháng 4 năm 1995 đến 19
tháng 7 năm 1999).
4. Những biện pháp xử lý vi phạm :
Những vi phạm của cán bộ ở xã P đã đợc Đoàn kiểm tra Huyện uỷ
huyện K xác minh và kết luận nh đã trình bày ở trên .
Cán bộ vi phạm đã có trách nhiệm trong việc tạo điều kiện để đoàn
kiểm tra làm việc đạt kết quả cao. Qua phân tích những nguyên nhân dẫn
đến việc vi phạm , với thực trạng nề kinh tế - xã hội của xã P, xét tình tiết,
tính chất và mức độ vi phạm trên cơ sở có lý, có tình thì những vi phạm nói
trên đây hiện tại cha đủ câú thành tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Do đó biện pháp để uỷ ban nhân dân huyện K xử lý những vi phạm trên ở xã
P là bằng hành chính và kinh tế.
a . Về kinh tế :
- Trớc hết xử lý số tiền 271.182.000 đ mà ban chi trả xã P đã thực hiện
chi sai quy định :
- Đối với số tiền 36.305.000 đ mà Ban chi trả xã P còn nợ 49 đối t ợng
thì yêu cầu Ban chi trả phải trả đủ cho đối tợng đã đợc duyệt theo danh sách.
Vì theo đoàn kiểm tra Huyện uỷ thì số tiền này thực tế đối tợng nhận đang
còn thiếu theo danh sách đã duyệt ở phòng Lao động thơng binh và xã hội
huyện K.
- Đối với số tiền mà 62 đối tợng cha đến tuổi đã nhận. Căn cứ Thông t
số 25/2000/TT-BLĐ-TBXH ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ lao động thơng binh - xã hội hớng dẫn việc chi trả trợ cấp một lần đối với ngời có công
xã P.
Nhiệm vụ của tổ công tác là :
Chỉ đạo UBND xã P trong thời gian 01 tháng để:
- Thu vào ngân sách Nhà nớc số tiền là 95.132.000 đ mà Ban chi trả xã
P thực hiện sai quy định
- Thu hồi giấy chứng nhận Huân, Huy chơng kháng chiến của 07 đối tợng khai man hồ sơ và 15 đối tợng chuyển Huân, Huy chơng gia đình sang
Huân, Huy chơng cá nhân để nộp cho Hội đồng thi đua khen thởng huyện
K.
- Thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phơng biết rõ biện pháp xử lý vi
phạm của UBND huyện theo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra Huyện uỷ.
- Giải quyết các tồn tại khác có liên quan đến vi phạm ở xã P.
- Báo cáo kịp thời kết quả thực hiện Quyết định thu hồi tiền và xử lý vi
phạm Nghị định 28/CP của Chính phủ bằng văn bản lên UBND huyện K. Để
UBND huyện có biện pháp xử lý tiếp theo.
- UBND huyện K ra chỉ thị yêu cầu UBND xã P bãi miễn chức kế toán
ông Nguyễn Văn Q, chức vụ thủ quỹ ông Phan Văn X. Đồng thời bổ nhiệm
kế toán và thủ quỹ mới thay thế kịp thời để thực hiện nhiệm vụ chi trả chính
sách Ngời có công tham gia kháng chiến ở xã P.
- UBND huyện K đề nghị với Huyện uỷ yêu cầu cấp uỷ xã P chỉ đạo
kiểm điểm các đảng viên nguyên là Bí th đảng uỷ xã, Chủ tịch UBND xã P
và các đảng viên là kế toán, thủ quỹ Ban chi trả xã P theo tinh thần Nghị
quyết trung ơng VI lần 2.
III . Những kiến nghị :
Qua việc xử lý những vi phạm việc thực hiện Nghị định số 28/CP của
Chính phủ ở xã P cho thấy, để chính sách của đảng và Nhà nớc đối với ngời
hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc thực sự đi vào cuộc sống, đúng
mục đích, đúng đối tợng. Trong quá trình thực hiện chính sách ở địa phơng
cần phải lu ý những nội dung sau:
Chú trọng việc công khai hoá rộng rãi ở địa phơng những vấn đề liên
quan nh danh sách đã đợc duyệt để báo cáo quận , huyện chế độ đợc hởng
nói chung và ở xã P nói riêng.
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nớc, nhất là các xã miền núi vùng sâu, vùng xa, thực hiện tốt công tác quy
hoạch, luân chuyển cán bộ, có chính sách u tiên cán bộ công tác tại các xã
vùng sâu, vùng xa.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở trong tất cả các lĩnh vực từ phát
triển kinh tế - xã hội đến công tác thực hiện chính sách u đãi của đảng, Nhà
nớc.
- Uỷ ban nhân dân huyện K phải căn cứ tình hình đặc điểm của đơn vị
mình, địa phơng mình để có kế hoạch cụ thể, chỉ đạo triển khai thực hiện;
báo cáo tiến độ, tình hình, kết quả cụ thể hàng tháng cho UBND tỉnh và Hội
đồng thi đua - khen thởng tỉnh để có chủ trơng,biện pháp chỉ đạo xử lý giải
quyết kịp thời.
Kết luận :
Trong những năm qua công tác thi đua khen thởng nói chung và việc
giải quyết khen thởng thành tích kháng chiến ở huyện K nói riêng đã đạt đợc
nhiều kết quả tốt, có tác dụng cổ vũ động viên trực tiếp các tập thể và cá
nhân đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nớc trên khắp các lĩnh vực, góp phần
thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng an ninh, xây dựng đảng và hệ thống chính trị ở các đơn vị xã, thị
trấn trong toàn huyện.
Công tác thực hiện chính sách đối với ngời hoạt động kháng chiến giải
phóng dân tộc theo Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng4 năm 1995 của
Chính phủ, quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh
u đãi ngời hoạt động cách mạng, liệt sĩ, gia đình liệt sĩ, thơng binh, bệnh
binh, ngời hoạt động kháng chiến, ngời giúp đỡ cách mạng, là công việc có
ý nghĩa hết sức to lớn, thể hiện tính u việt, tính nhân văn của đảng, Nhà nớc
ta, thể hiện đạo lý uống nớc nhớ nguồn của dân tộc ta từ xa tới nay. Đây
cũng là một công tác rất nhạy cảm, gắn liền với quyền lợi, đời sống của một
Nguyễn Khắc Hùng
Tài liệu tham khảo
Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ V/v: Quy
định chi tiết và hớng dẫn thi hành Pháp lệnh u đãi ngời có công với cách
mạng.
- Báo cáo số 96/ BC- KT ngày 22 tháng 6 năm 2001 của Đoàn kiểm tra
Huyện uỷ.
- Báo cáo kết quả của Đoàn công tác theo Quyết định số 1278/QĐ-UB
của UBND huyện.
- Thông t số 18/LĐTB-XH ngày 01/8/1995 của Bộ lao động thơng binh
và xã hội hớng dẫn thực hiện một số chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với ngời có
công với cách mạng.
- Thông t số 22/LĐTB-XH ngày 29/8/1995 của Bộ Lao động thơng
binhvà xã hội hớng dẫn về thủ tục lập và quản lý hồ sơ ngời có công với
cách mạng.
- Thông t số 25/LĐTB-XH ngày 28/9/1995 của Bộ Lao động thơng
binh và xã hội hớng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục lập và quản
lý hồ sơ ngời có công với cách mạng.
- Công văn số 4484/LĐTB-XH ngày 11/11/1995 của Bộ lao động thơng
binh và xã hội về việc tổ chức xét duyệt hồ sơ ngời có công với cách mạng.
Ngoài ra còn các thông t , hớng dẫn của Viện Thi đua khen thởng Nhà
nớc, Hội đồng thi đua khen thởng tỉnh H ...