BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING
HỌ TÊN HỌC VIÊN:NGÔ LÊ NHẤT BÁ CHÍNH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAMCHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM HỮU PHƯƠNG
TP.HCM, tháng 5/2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự
giúp đỡ cho việc thưc hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong
luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ
Ngô Lê Nhất Bá Chính
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
- NHCSXH
:
Ngân hàng Chính sách xã hội
- TK&VV
:
Tiết kiệm và vay vốn
- SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
- HND
:
Hội Nông dân
- HCCB
:
Xóa đói giảm nghèo
- BĐ D HĐQT
:
Ban đại diện hội đồng quản trị
- BQL
:
Ban quản lý
- DTTS DBKK
:
Dân tộc tiểu số đặc biệt khó khăn
- DSCV
:
Doanh số cho vay
- DSTN
:
3
T
3
U
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đố về doanh số cho vay – doanh số thu nợ............................................ 40
T
3
T
3
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về nợ quá hạn và tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ. ............................ 40
T
3
T
3
Biểu đồ 2.3: Kết cấu dư nợ theo đơn vị ủy thác. ................................................................ 42
T
3
T
3
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mục đích sử dụng vốn ........................................................................ 48
Bảng 2.13: Kết quả kiểm định One Sample T-test về Sản phẩm tín dụng đối với hộ vay
vốn. ................................................................................................................................... 53
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định One Sample T-test về Sản phẩm tín dụng đối với tổ trưởng
tổ TK&VV ........................................................................................................................ 54
Bảng 2.15: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one
way anova về sản phẩm tín dụng:...................................................................................... 55
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định One Sample T-test về thủ tục hồ sơ đối với hộ vay vốn
........................................................................................................................................... 57
Bảng 2.17: Kết quả kiểm định One Sample T-test về thủ tục hồ sơ đối với tổ trưởng tổ
TK&VV. ........................................................................................................................... 58
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
v
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
Bảng 2.18: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one
way anova về thủ tục hồ sơ cho vay : ................................................................................ 59
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết
kiệm đối với hộ vay vốn: ................................................................................................ 61
Bảng 2.20: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết
kiệmđối với tổ trưởng tổ TK&VV .................................................................................... 61
Bảng 2.21: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one
way anova về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm: ................................................ 62
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết
kiệm đối với hộ vay vốn: ................................................................................................ 65
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết
kiệm đối với tổ trưởng tổ TK&VV: ................................................................................ 66
T
3
T
3
DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................................... iii
T
3
T
3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv
T
3
T
3
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... iv
T
3
T
3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................................... v
T
3
3
2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................................ 2
T
3
T
3
2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................................. 2
T
3
T
3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................. 2
T
3
T
3
3.1.Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 2
T
3
T
3
T
3
T
3
CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 6
T
3
T
3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ....................................................... 6
T
3
T
3
HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ .......................................................... 6
T
3
T
3
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO ................................... 6
T
3
3
1.1.4 Đặc điểm của tín dụng đối với người nghèo ............................................................ 8
T
3
T
3
1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo................................................... 8
T
3
T
3
1.2 TÍN DỤNG HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH ................................................................ 9
T
3
T
3
1.2.1 Một số quy định ...................................................................................................... 10
T
3
T
3
T
3
T
3
1.4 MÔ HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH ................ 13
T
3
T
3
1.5 QUY TRÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH ........... 14
T
3
T
3
1.5.1 Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội theo văn
bản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003. ....................................................................... 14
T
3
T
3
1.5.2 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay. .......................................................... 15
T
TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG .......................... 21
T
3
1.7.1 Nhóm tiêu chí đánh giá việc mở rộng sự tiếp cận vốn vay của các hộ nghèo ...... 22
T
3
T
3
1.7.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo........... 24
T
3
T
3
1.8 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO.................. 25
T
3
T
3
1.8.1 Kinh nghiệm trên thế giới ....................................................................................... 25
T
3
Đối tượng vay vốn của NHCSXH là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. ........... 27
T
3
T
3
1.9 VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT....................................................... 27
T
3
T
3
Kết luận chương 1 .............................................................................................................. 32
T
3
T
3
CHƯƠNG II................................................................................................................. 33
T
3
T
3
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO ........................................ 33
T
3
2.1.3 Nguyên nhân nghèo ở tỉnh Quảng Trị: .................................................................. 34
T
3
T
3
2.2 TỔNG QUAN VỀ NHCSXH ..................................................................................... 34
T
3
T
3
2.2.1 Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam ...................................... 34
T
3
T
3
Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng chính sách xã hội ................................................ 35
T
3
T
3
2.3.3 Kết cấu dư nợ theo hội đoàn thể quản lý ............................................................... 41
T
3
T
3
2.3.4 Chất lượng hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn ................................................ 43
T
3
T
3
2.3.5.Tình hình phát triển đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý chương trình cho vay của
NHCSXH tỉnh Quảng trị ................................................................................................. 43
T
3
T
3
2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH
T
3
QUẢNG TRỊ ...................................................................................................................... 44
T
2.5.1 Kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế. ..................................................................... 46
T
3
T
3
2.5.2 Đánh giá sơ bộ về kết quả khảo sát. ....................................................................... 47
T
3
T
3
2.6 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ
T
3
NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ ............................................................... 52
T
3
2.6.1 Sản phẩm tín dụng đối với hộ là: ........................................................................... 53
T
3
T
3
3
T
3
2.7 NHỮNG TỒN TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỰNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
T
3
HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ ...................................................... 79
T
3
2.8 NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
T
3
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ..................................... 84
T
3
2.8.1 Nguyên nhân khách quan. ...................................................................................... 84
T
3
T
3
2.8.2 Nguyên nhân chủ .................................................................................................... 86
T
T
3
3.1.1 Mục tiêu của các giải pháp ..................................................................................... 89
T
3
T
3
3.1.2 Quan điểm đề xuất các giải pháp ........................................................................... 90
T
3
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
T
3
x
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
T
3
NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ.............................................................. 91
T
3
3.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cán bộ trong toàn hệ thống tổ chức màng lưới
của NHCSXH................................................................................................................... 95
T
3
T
3
3.2.6 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của NHCSXH tại các điểm giao
dịch tại xã hàng tháng ...................................................................................................... 96
T
3
T
3
3.2.7 Nhóm giải pháp nâng cao sử dụng nguôn vốn có hiệu quả của hộ vay vốn ......... 97
T
3
T
3
3.2.8 Đẩy lùi nợ quá hạn và giảm tỷ lệ lãi đọng trên tổng dư nợ ................................... 97
T
3
T
3
3.3.3 Với NHCSXH Việt Nam ...................................................................................... 101
T
3
T
3
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 102
T
3
T
3
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
xi
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Yêu cầu Phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam bên cạnh việc thúc đẩy phát
triển tổng sản phẩm xã hội còn phải thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc
Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo trong tỉnh, phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ nghèo qua đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Quảng Trị.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng hộ nghèo và chất lượng tín dụng
đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị
thông qua mô hình nghiên cứu.
Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ
nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Trị.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng hộ nghèo và các yếu tố ảnh hưởng ,
đối tượng khảo sát là các hộ nghèo vay vốn và các tổ trưởng tổ TK&VV của Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị trong quan hệ với
các đối tượng khách hàng hộ nghèo vay vốn và các tổ chức trung gian làm ủy thác trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Về thời gian: Phân tích chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo trong thời
kỳ 2009-2013 và đề xuất giải pháp cho những năm 2013 -2020.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
• Các hổ trợ khác
• Cơ sở vật chất và nhân viên phục vụ
Nghiên cứu chuyên sâu.
Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát từ đối tượng là hộ nghèo vay vốn của
NHCSXH tỉnh Quảng Trị và các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn trong địa bàn tỉnh,
theo phương pháp phát phiếu điều tra lấy ý kiến.
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
3
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
Phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm công tác kết hợp với ý kiến
đống góp từ nguồn nghiên cứu sơ bộ. Phiếu điều tra sẽ phát rộng rải trên các địa bàn
huyện miền núi, huyện nghèo nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao.
Ngoài ra Luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như : Phân tích, so sánh,
đối chiếu để chứng minh vấn đề .
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học : Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề mang tính lý
luận về tín dụng đối với người nghèo, sự cần thiết cũng như các tiêu chí để đánh giá
chất lượng tín dụng đối với người nghèo.
Ý nghĩa thực tiễn : Thông qua việc phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách ở NHCSXH tỉnh Quảng Trị và căn cứ kết
quả khảo sát thăm dò ý kiến từ hộ vay, từ các tổ chức chính trị trung gian để đề xuất
các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tín dụng chính sách ở chi nhánh NHCSXH
tỉnh Quảng Trị.
địa bàn; đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế của hoạt động tín
dụng NHCSXH. Từ đó đề tài đã đề ra những giải pháp, những kiến nghị có tính khả
thi nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Ninh Bình..
So với các đề tài đã tiến hành nghiên cứu trước đây, điểm mới của đề tài tác giả
nghiên cứu là một mặt căn cứ cơ sở lý luận về tín dụng hộ nghèo mặt khác đưa ra
những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ nghèo của Chi
nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị dựa trên kết quả trực tiếp phỏng vấn một số Cấp ủy
Đảng, Chính quyền, tổ chức chính trị xã hội ở xã và kết quả điều tra trực tiếp hộ nghèo
vay vốn và tổ trưởng tổ TK&VV thông qua xử lý phần mềm SPSS cùng với kinh
nghiệm công tác tại NHCSXH của bản thân trong những năm qua. Từ đó luận văn đề
xuất những giải pháp tối ưu góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo
để đảm bảo cho NHCSXH tỉnh hoạt động ổn định, phát triển bền vững với hiệu quả
ngày càng cao.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề xuất, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục
các từ viết tắt, sơ đồ bảng biểu,… Luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lương tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi
nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
5
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
6
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
1.1.2 Nguyên nhân nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lại
thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
+ Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo :
Thiếu vốn sản xuất:
Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn.
Trong chờ vào cơ chế cấp phát hổ trợ của chính phủ.
+ Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội :
Điều kiện tự nhiên đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia
đình nghèo. ở những vùng khí hậu khắc nghiệt : thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh,
đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ
sở hạ tầng thiếu hoặc không có kết cấu hạ tầng tối thiểu.
1.1.3 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo
“Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước
huy động để cho người nghèo vay ưu đãi để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm, cải thiện đời sống ; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói
giảm nghèo, ổn định xã hội”. (Nghị định 78/2002/NĐ-CP)
Khoản tín dụng này trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và
lãi; tùy theo từng loại nguồn vốn có thể hưởng các mức lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm
giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng.
Người nghèo thường sống ở những vùng đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp,
các thông tin bên ngoài về kinh tế xã hội rất hạn chế,… nên hệ thống cung cấp dịch vụ
phải dễ dàng trên cả hai mặt là thủ tục hồ sơ phải đơn giản phù hợp với trình độ của
người nghèo và phải phục vụ (cho vay, thu nợ, thu lãi,…) tại chổ ngay khu dân cư họ
sinh sống.
1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói.
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm dau, không có sức lao
động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do
thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do
không được đầu tư, do thiếu vốn...trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của
những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ
chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên
quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có
vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của
bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
8
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn,
tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
1.2.1 Một số quy định
“Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước đảm
bảo thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi,
được miễn thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước”.(Quyết định 131/2002/QĐ-TTg)
“Người vay hộ nghèo không phải thế chấp tài sản. Được miễn lệ phí làm thủ tục
hành chính trong vay vốn.
Mức cho vay đối với một lần vay phù hợp với từng loại đối tượng được vay vốn
tíndụng ưu đãi .
Thời hạn cho vay được quy định căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay của người
vay và thời hạn thu hồi vốn của chương trình, dự án có tính đến khả năng trả nợ của
người vay.
Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ
theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội,
Việc cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội thực hiên theo phương thức ủy
thác cho các tổ chức chính trị xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiến đến người
vay.
Việc cho vay hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của tổ tiết kiệm và vay vốn.”
(Nghị định 78/2002/NĐ-CP)
1.2.2 Các hoạt động tín dụng của NHCSXH:
Chương trình cho vay hộ nghèo: đối tượng là hộ nghèo với mục đích nhằm phục
vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xóa đói, giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội
Chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: đối tượng là
HSSV thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về tài
chính với mục đích góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học
sinh sinh viên trong thời gian theo học tại trường.
kiện sinh hoạt, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn.
Chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn: đối
tượng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tại vùng khó khăn trong
danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của
Thủ tướng Chính Phủ với mục đích hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống, sớm
vượt qua đói nghèo.
Chương trình cho vay hộ gia đình, cơ sở doanh nghiệp sử dụng lao động là
người sau cai nghiện: áp dụng cho 2 đối tượng là hộ gia đình và cơ sở, doanh sản xuất
kinh doanh với mục đích nhằm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
11
SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị
người sau cai nghiện, giúp họ tái hòa nhập cộng đồng vì lợi ích của chính họ, gia đình
họ và lợi ích chung của cộng đồng.
Chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở theo Quyết định số 167 của
Thủ tướng Chính Phủ: đối tượng là hộ nghèo với mục đích hỗ trợ hộ nghèo có nhà ở
ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền
vững.
Chương trình cho vay vốn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày 08/7/2009
của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại
vùng khó khăn: đối tượng vay vốn là Là thương nhân hoạt động thương mại thường
xuyên ở vùng khó khăn và Thương nhân hoạt động thương mại tại các xã thành lập sau
khi Quyết định 30/2007/QĐ-TTg có hiệu lực, trên cơ sở chia tách, sáp nhập các đơn vị
nhanh chóng chính xác và hiệu quả đến tận tay người nghèo và các đối tượng chính
sách khác nhằm thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm
nghèo, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương, vì mục tiêu công bằng
xã hội, nêu cao tinh thần tương thân, tương ái, truyền thống nhân nghĩa của dân tộc
Việt Nam, NHCSXH đã trở thành người bạn đồng hành giúp người nghèo và các đối
tượng chính sách, những người không đủ điều kiện để tiếp cận với vốn tín dụng
thương mại, có cơ hội để tiến kịp với sự phát triển của xã hội.
1.3.2 Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định hệ thống chính trị
Bên cạnh hệ thống các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị
trường thì duy chỉ có một tổ chức Ngân hàng, đó là NHCSXH “lĩnh ấn tiên phong"
kinh doanh không vì lợi nhuận, gánh vác nhiệm vụ nặng nề trước Đảng và nhân dân,
cần mẫn kiên trì thực hiện "chính sách xã hội". Chức năng, nhiệm vụ tưởng chừng đơn
giản ấy chính là tất cả những gì đã và đang góp phần làm nên định hướng, tạo nên lòng
tin đem lại hạnh phúc cho nhân dân, phát huy dân chủ từ cơ sở, góp phần ổn định hệ
thống chính trị.
1.4 MÔ HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH
Mô hình cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH được biểu hiện trong văn bản
số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003 về nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo và các văn
bản liên quan khác của NHCSXH, có thể tóm lược theo các nội dung sau:
Tại các thôn, ấp, bản, làng của từng xã (phường, thị trấn) thành lập các tổ
TK&VV, với thành viên là những hộ nghèo có nhu cầu vay vốn (tổ TK&VV thực hiện
các công việc theo hợp đồng ủy nhiệm với NHCSXH huyện); UBND xã phân giao cho
mỗi tổ chức hội đoàn thể (hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thành
niên) của xã trực tiếp quản lý một số tổ TK&VV; các hội đoàn thể xã thực hiện các
công việc theo hợp đồng ủy thác với NHCSXH. Tại mỗi xã thành lập một điểm giao
dịch cố định của NHCSXH, hàng tháng có tổ giao dịch lưu động về thực hiện các
GVHD : TS. Phạm Hữu Phương
13