Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí ở công ty TNHH Minh Trí - Pdf 31

Lời nói đầu
Drucker, một nhà kinh tế học đã nói: quản lý kinh doanh không phải là nhiệm
vụ thích ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo. Có nghĩa là tạo ra các điều kiện kinh tế và
thay đổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ngoan ngoãn và thụ
động. Nh vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển nền kinh tế. Ngày nay,
quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của
nhiều ngời. Một xã hội đợc cấu tạo nên từ những gia đình. Một nền kinh tế đợc tạo nên
từ những doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp để chứng tỏ nền kinh
tế nớc đó mạn. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do rất nhiều nguyên nhân nh-
ng trong đó có ý nghĩa quan trọng là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý của doanh nghiệp đó phù hợp với các quy định, quy mô của mỗi doanh
nghiệp. GS.TS Trần Anh Tuấn cho rằng: quản lý là những hoạt động cần thiết phải đợc
thực hiện khi con ngời kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm thành đạt những mục
tiêu chung.
Cũng nh nhiều ngành khác trong nền kinh tế, ngành may mặc có vai trò rất lớn
trong nền kinh tế quốc dân. May mặc là ngành có từ lâu ở Việt Nam và mặt hàng này
của chúng ta đã có mặt ở rất nhiều nớc trên thế giới nh Nhật, Đức, Tiệp Khắc và đặc
biệt là thị trờng Mỹ . Trong sự phát triển chung của ngành công ty TNHH Minh Trí
đang nỗ lực để khẳng định vị trí của mình trên thị trờng. Nhằm thực hiện và đạt đợc
mục tiêu đó, công ty đã không ngừng cảI tiến kỹ thuật công nghệ để nâng cao chất lợng
sản phẩm. Nhng một con tàu chạy tốt thì phải có ngời cầm lái vững chắc. Do vậy, bộ
máy quản lý là vấn đề đợc công ty rất quan tâm. Với thời gian kiến tập tại công ty
TNHH Minh Trí em đã nghiên cứu vấn đề này và đa ra một số ý kiến nhằm Hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH Minh Trí.1
Phần I
Lý luận chung về quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý trong doanh nghiệp
I.Một số khái niệm cơ bản.

không thể tiến hành đợc.
C.Mac viết: Mọi hình thái sản xuất đều sinh ra những quan hệ quản lý riêng của
nó . Hoạt động quản lý trong xã hội sẽ mang dấu ấn của xã hội đó. Nó có mỗi quan
hệ chặt chẽ với chế độ sở hữu và các quan hệ kinh tế phát sinh từ chế độ xã hội đó.
Ngày nay, khoa học quản lý càng trở nên quan trọng và có nhiều quan đIúm
quản lý khác nhau tùy thuộc vào đối tợng quản lý và phạm vi quản lý.
-Theo lĩnh vực sản xuất: quản lý đợc hiểu là quá trình tính toán, lựa chọn các
biện pháp để chỉ huy, phối hợp, đIũu hành quá trình sản xuất kinh doanh bằng những 2
công cụ quản lý nh: kế hoạch định mức, thống kê kế toán, phân tích kinh doanh, thông
tin kinh tế để sản xuất đáp ứng đ ợc ba yêu cầu:
+ Yêu cầu của thị trờng về số lợng, chất lợng, giá cả và thời đIúm.
+Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
+ Tôn trọng pháp luật Nhà nớc.
- Theo lĩnh vực kinh doanh: quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hớng đích
của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sử dụng
một cách tốt nhất các tiềm năng cơ hội của hệ thống đó để đa hệ thống đó đến một mục
tiêu đã định trong đIũu kiện môi trờng luôn biến động
Sơ đồ 1:Sơ đồ quản lý
Ngoài ra, quản lý có thể hiểu là quá trình phối hợp chỉ huy hoạt động sản xuất
của các khâu, các bộ phận đảm bảo phát huy hết khả năng của doanh nghiệp để phục
vụ cho sự phát triển.
Quản lý còn đợc hiểu là quá trình tác động một cách có hệ thống, có tổ chức đến
tập thể những ngời lao động trong doanh nghiệp với nhiệm vụ liên kết những mục tiêu
xác đáng kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, đến ý đồ về công việc hay hoạt động
có liên quan và đa ra quyền hạn có thể làm đợc để hoàn thành công việc.
Theo quan điểm chung nhất, quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích đến
toàn bộ nền kinh tế quốc dân(trên cơ sở vĩ mô) và doanh nghiệp (trên cơ sở vi mô) bằng

quản lý kinh tế trong phạm vi cả nớc, còn quản trị là thuật ngữ đợc dùng đối với các cơ
sở trong đó có các doanh nghiệp. Vì vậy quản lý và quản trị có điểm chung đều là các
hoạt động quản trị của con ngời để đạt mục tiêu đặt ra nhng khác nhau ở nội dung và
quy mô của sự tác động.
Qua đó ta thấy mục đích của quản lý doanh nghiệp là nhằm phát triển sản xuất
cả về số lợng và chất lợng với chi phí thấp nhất và đạt hiểu quả cao nhất, đồng thời
không ngừng cải thiện lao động và nâng cao đời sống cho mỗi thành viên trong doanh
nghiệp . Suy cho cùng, quản lý là quản lý con ngời nên quy mô doanh nghiệp càng lớn
thì quản lý yêu cầu càng cao và thực sự trở thành nhân tố quan trọng để tăng năng suất
lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Do đó, quản lý cần phải có tổ chức và có sự phân công giữa các bộ phận cấu
thành tổ chức đó.
1.2. Bộ máy quản lý doanh nghiệp
Bộ máy quản lý doanh nghiệp là một hệ thống các bộ phận hợp thành gồm các
phòng ban có chức năng, có nhiệm vụ cơ bản giúp cho Giám đốc doanh nghiệp quản lý
và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đạt
mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.
Hệ thống các phòng ban chức năng tạo lên bộ máy quản lý doanh nghiệp. Nhng
nếu để các bộ phận này riêng lẻ không có mối liên hệ nào thì sẽ vô nghĩa, không đáp
ứng đợc yêu cầu nhiệm vụ của quản lý. Do vậy phải đặt các bộ phận này trên một tổ
chức nhất định, các bộ phận này phải hoạt động nhịp nhàng ăn khớp với nhau.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một chỉnh thể hợp thành của các
bộ phận khác nhau, có mối quan hệ hữu cơ và phục thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn
hoá có nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo các khâu, các cấp đảm bảo
chức năng quản trị doanh nghiệp nhằm mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp. 4
Chủ thể quản trị

- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu
- Đảm bảo tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh .

1.5. Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp đợc coi là tốt nếu đáp ứng những
yêu cầu sau:
-Tính tối u: giữa các khâu, các cấp quản lý phải thiết lập mối quan hệ hợp lý :
+Số cấp quản lý phải hợp lý, không thừa không thiếu bộ phận nào.
+ Không chồng chéo không bỏ sót.
+ Số cấp quản lý ít nhất.
Đáp ứng đợc yêu cầu này cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có tính năng động cao,
luôn đi sát phục vụ sản xuất.
-Tính linh hoạt:
Trong cơ chế mới hiện nay, khi nhu cầu thị trờng luôn biến động nếu doanh
nghiệp nào không chuyển mình kịp để đáp ứng nhu cầu thị trờng thì doanh nghiệp đó
dễ bị thất bại. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động linh hoạt thay đổi để thích 5
nghi với bất cứ tình huống nào xảy ra trong cũng nh ngoài doanh nghiệp . Nghĩa là khi
nhiệm vụ của doanh nghiệp thay đổi thì bộ máy quản lý của doanh nghiệp cũng phải
phù hợp với sự thay đổi đó.
- Tính tin cậy:
Bộ máy này phải đảm bảo độ chính xác của các luồng thông tin lu động đợc có tính
tin cậy trong quản lý. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trởng trong kinh
doanh.
- Tính kinh tế:
Trong cơ chế mới các doanh nghiệp hoạch toán độc lập và do vậy nếu muốn tồn tại
thì đòi hỏi doanh nghiệp làm ăn có lãi. Một trong những biện pháp nhằm góp phần
tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó là việc tổ chức một bộ máy sao cho hợp

+ Kế hoạch , chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc
+ Chế độ chính sách đãi ngộ của Nhà nớc đối với doanh nghiệp
+ Các bộ luật: Luật doanh nghiệp, Luật công ty, các văn bản, Nghị định,
Thông t dới luật6
Trên đây là những yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp. Không có một yếu tố riêng lẻ nào quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý mà
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chịu ảnh hởng của hàng loạt các yếu tố.Vì thế trong quá
trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các doanh nghiệp cần
quan tâm một cách toàn diện đến các nhân tố ảnh hởng nhằm đạt hiểu quả cao nhất
trong sản xuất kinh doanh .
2. Một số mô hình về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Quản lý có vai trò rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp
khác nhau lại có cách thức quản lý khác nhau do vậy mà hình thành nên các mô hình
xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp khác nhau. Lý thuyết và thực tế
quản lý doanh nghiệp đã hình thành nhiều kiểu tổ chức trong doanh nghiệp. Mỗi hệ
thống tổ chức doanh nghiệp là một cách phân chia các cấp quản lý mà ở đó các bộ
phận trong doanh nghiệp liên kết với nhau theo quan điểm phân quyền ra mệnh lệnh.
2.1 Cơ cấu trực tuyến (cơ cấu đờng thẳng)
*Nguyên lý xây dựng cơ cấu :
- Mỗi cấp dới chỉ có một thủ trởng cấp trên trực tiếp,
- Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức là đợc thiết lập chủ yếu theo chiều dọc
- Công việc đợc tiến hành theo tuyến

* Sơ đồ:7

lãnh đạo tuyến chức năng đều có quyền ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến
chuyên môn của họ cho các phân xởng tổ đội sản xuất: Nhiệm vụ quản lý trong cơ
cấu này đợc phân chia trong các đơn vị riêng biệt để cùng tham gia quản lý. Mỗi
đơn vị đợc chuyên môn hoá thực hiện chức năng và hình thành những ngời lãnh đạo
chức năng .
- Ưu điểm :
+ Tận dụng đợc các chuyên gia vào công tác lãnh đạo.
+ Giảm gánh nặng cho ngời lãnh đạo chung.
- Nhợc điểm :
+ Một cấp dới có nhiều cấp trên.
+ Vi phạm chế độ một thủ trởng.
2.3 Cơ cấu trực tiếp chức năng
*Điều kiện áp dụng : Môi trờng phải ổn định mọi vấn đề thuộc về thủ trởng
đơn vị, tuy nhiên có sự giúp đỡ của các lãnh đạo chức năng, các chuyên gia. Từ đó
cùng dự thảo ra các quyết định cho các vấn đề phức tạp để đa xuống cho ngời thực
hiện và ngời thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh của ngời lãnh đạo doanh

* Sơ đồ:9
Sơ đồ 3: Cơ cấu trực tuyến chức năng
* Đặc điểm :
+ Lãnh đạo các phòng chức năng làm nhiệm vụ tham mu, gúp việc, theo
dõi, đề xuất, kiểm tra, t vấn cho thủ trởng nhng không có quyền ra qyết định cho các
bộ phận , đơn vị sản xuất.
+ ý kiến của lãnh đạo các phòng chức năng đối với các đơn vị sản xuất chỉ
có tính chất t vấn về mặt nghiệp vụ, các đơn vị nhận mệnh lệnh trực tiếp từ thủ trởng
đơn vị, quyền quyết định thuộc về thủ trởng đơn vị sau khi đã tham khảo ý kiến các
phòng chức năng.

tham mu, dễ tình trạng dẫn tới tốc độ ra quyết định chậm, nhiều lúc có thể mất đi cơ hội
trong kinh doanh.11
Giám đốc doanh nghiệp
2.4 Cơ cấu tổ chức kiểm ma trận.

Sơ đồ 5 : Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận
F : Các phòng chức năng
O : các sản phẩm, dự án, các công trình.
* Đặc điểm : Khi thực hiện một dự án sẽ cử ra một chủ nhiệm dự án, cac
phòng chức năng cử ra một cán bộ tơng ứng. Khi dự án kết thúc ngời nào trở về
công việc của ngời đó.
- Ưu điểm:
+ Cơ cấu này có tính năng động cao dễ di chuyển các cán bộ có năng lực để
thực hiện các dự án khác nhau
+ Sử dụng cán bộ có hiệu quả, tận dụng đợc cán bộ có chuên môn cao, giảm
cồng kềnh cho bộ máy quản lý doanh nghiệp.
- Nhợc điểm :
+ Hay xảy ra mô thuẫn giữa ngời lãnh đạo dự án và ngời lãnh đạo chức năng,
do đó phải có tinh thần hợp tác cao.
+ Cơ cấu này thờng chỉ áp dụng đối với các mục tiêu ngắn hạn và trung hạn
2.5 Cơ cấu khung:
- Chỉ duy trì một số cán bộ cho những bộ phận nòng cốt, khi nào cần thi
tuyển thêm ngời theo hợp đồng, khi hết việc thì ngời tạm tuyển bị phân
tán.
- Chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà công việc mang tính thời vụ hoặc
tuỳ thuộc vào khả năng thắng thầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status