Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
Lời nói đầu
Drucker, một nhà kinh tế học đã nói: quản lý kinh doanh không phải là nhiệm
vụ thích ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo. Có nghĩa là tạo ra các điều kiện kinh tế và
thay đổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ngoan ngoãn và thụ
động. Nh vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển nền kinh tế. Ngày nay,
quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của
nhiều ngời. Một xã hội đợc cấu tạo nên từ những gia đình. Một nền kinh tế đợc tạo nên
từ những doanh nghiệp. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp để chứng tỏ nền kinh
tế nớc đó mạn. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do rất nhiều nguyên nhân nh-
ng trong đó có ý nghĩa quan trọng là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý của doanh nghiệp đó phù hợp với các quy định, quy mô của mỗi doanh
nghiệp. GS.TS Trần Anh Tuấn cho rằng: quản lý là những hoạt động cần thiết phải đợc
thực hiện khi con ngời kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm thành đạt những mục
tiêu chung.
Cũng nh nhiều ngành khác trong nền kinh tế, ngành may mặc có vai trò rất lớn
trong nền kinh tế quốc dân. May mặc là ngành có từ lâu ở Việt Nam và mặt hàng này
của chúng ta đã có mặt ở rất nhiều nớc trên thế giới nh Nhật, Đức, Tiệp Khắc và đặc
biệt là thị trờng Mỹ . Trong sự phát triển chung của ngành công ty TNHH Minh Trí
đang nỗ lực để khẳng định vị trí của mình trên thị trờng. Nhằm thực hiện và đạt đợc
mục tiêu đó, công ty đã không ngừng cảI tiến kỹ thuật công nghệ để nâng cao chất lợng
sản phẩm. Nhng một con tàu chạy tốt thì phải có ngời cầm lái vững chắc. Do vậy, bộ
máy quản lý là vấn đề đợc công ty rất quan tâm. Với thời gian kiến tập tại công ty
TNHH Minh Trí em đã nghiên cứu vấn đề này và đa ra một số ý kiến nhằm Hoàn
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH Minh Trí.
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
1
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
cá nhân của những khí quản độc lập hợp thành cơ sở. Một nhạc sĩ độc tấu thì tự đIũn
kiển lấy mình nhng một dàn nhạc thì phải có nhạc trởng. Nh vậy Mac đã chỉ ra rằng
chức năng của quản lý thể hiện ở sự kết hợp một cách hợp lý các yếu tố cơ bản của sản
xuất, ở chỗ xác lập một sự ăn khớp về hoạt động giữa những ngời lao động riêng biệt.
Nừu chức năng này không đợc thực hiện thì quá trình hợp lý của lao động hợp tác
không thể tiến hành đợc.
C.Mac viết: Mọi hình thái sản xuất đều sinh ra những quan hệ quản lý riêng của
nó . Hoạt động quản lý trong xã hội sẽ mang dấu ấn của xã hội đó. Nó có mỗi quan
hệ chặt chẽ với chế độ sở hữu và các quan hệ kinh tế phát sinh từ chế độ xã hội đó.
Ngày nay, khoa học quản lý càng trở nên quan trọng và có nhiều quan đIúm
quản lý khác nhau tùy thuộc vào đối tợng quản lý và phạm vi quản lý.
-Theo lĩnh vực sản xuất: quản lý đợc hiểu là quá trình tính toán, lựa chọn các
biện pháp để chỉ huy, phối hợp, đIũu hành quá trình sản xuất kinh doanh bằng những
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
2
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
công cụ quản lý nh: kế hoạch định mức, thống kê kế toán, phân tích kinh doanh, thông
tin kinh tế để sản xuất đáp ứng đ ợc ba yêu cầu:
+ Yêu cầu của thị trờng về số lợng, chất lợng, giá cả và thời đIúm.
+Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi.
+ Tôn trọng pháp luật Nhà nớc.
- Theo lĩnh vực kinh doanh: quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hớng đích
của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sử dụng
một cách tốt nhất các tiềm năng cơ hội của hệ thống đó để đa hệ thống đó đến một mục
tiêu đã định trong đIũu kiện môi trờng luôn biến động
Sơ đồ 1:Sơ đồ quản lý
Ngoài ra, quản lý có thể hiểu là quá trình phối hợp chỉ huy hoạt động sản xuất
quản trị là thuật ngữ đợc hiểu là các điều khiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ
doanh nghiệp và các chuyên gia quản lý đối với doanh nghiệp của mình.
Do đó quản trị là sự tác động có tổ chức, có hớng định của chủ thể quản trị lên
đối tợng bị quản trị nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi tr-
ờng.
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản trị
Trong đó, chủ thể quản trị có thể là một ngời, nhiều ngời; còn đối tợng bị quản
trị có thể là ngời hoặc giới vô sinh (máy móc thiết bị, đất đai ) hoặc giới sinh vật.
Từ khái niệm về quản lý và quản trị ta thấy giữa chúng có sự giống và khác nhau.
Quản lý là khái niệm đợc hiểu theo nghĩa rộng trong đó bao gồm cả nội dung quản trị.
Quản lý là thuật ngữ đợc dùng đối với các cơ quan Nhà nớc trong việc quản lý xã hội,
quản lý kinh tế trong phạm vi cả nớc, còn quản trị là thuật ngữ đợc dùng đối với các cơ
sở trong đó có các doanh nghiệp. Vì vậy quản lý và quản trị có điểm chung đều là các
hoạt động quản trị của con ngời để đạt mục tiêu đặt ra nhng khác nhau ở nội dung và
quy mô của sự tác động.
Qua đó ta thấy mục đích của quản lý doanh nghiệp là nhằm phát triển sản xuất
cả về số lợng và chất lợng với chi phí thấp nhất và đạt hiểu quả cao nhất, đồng thời
không ngừng cải thiện lao động và nâng cao đời sống cho mỗi thành viên trong doanh
nghiệp . Suy cho cùng, quản lý là quản lý con ngời nên quy mô doanh nghiệp càng lớn
thì quản lý yêu cầu càng cao và thực sự trở thành nhân tố quan trọng để tăng năng suất
lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Do đó, quản lý cần phải có tổ chức và có sự phân công giữa các bộ phận cấu
thành tổ chức đó.
1.2. Bộ máy quản lý doanh nghiệp
Bộ máy quản lý doanh nghiệp là một hệ thống các bộ phận hợp thành gồm các
phòng ban có chức năng, có nhiệm vụ cơ bản giúp cho Giám đốc doanh nghiệp quản lý
và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đạt
mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất.
Hệ thống các phòng ban chức năng tạo lên bộ máy quản lý doanh nghiệp. Nhng
nếu để các bộ phận này riêng lẻ không có mối liên hệ nào thì sẽ vô nghĩa, không đáp
cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp .
1.4. Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu khác nhau do đó
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp ở từng doanh nghiệp khác nhau không
nhất thiết phải giống nhau. Nó tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp để xây
dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp. Để xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý, doanh nghiệp cần căn cứ vào các nguyên tắc sau:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp phải phù hợp cơ chế quản lý
doanh nghiệp mới,
- Cơ cấu đó phải có mục tiêu chiến lợc thống nhất
- Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm phải tơng xứng
với nhau.
- Cần phải có sự mền dẻo về tổ chức.
- Cần có sự chỉ huy tập trung thống nhất vào một đầu mối.
- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu
- Đảm bảo tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh .
1.5. Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp đợc coi là tốt nếu đáp ứng những
yêu cầu sau:
-Tính tối u: giữa các khâu, các cấp quản lý phải thiết lập mối quan hệ hợp lý :
+Số cấp quản lý phải hợp lý, không thừa không thiếu bộ phận nào.
+ Không chồng chéo không bỏ sót.
+ Số cấp quản lý ít nhất.
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
5
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
gồm:
+ Tình trạng và trình độ phát triển công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
+ Tính chất và đặc điểm sản phẩm
Những nhân tố trên biến đổi do đó ảnh hởng đến thành phần, nội dung những
chức năng quản lý và thông qua đó mà ảnh hởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý doanh nghiệp
- Nhóm nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý :
+ Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp
+ Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các hoạt động quản lý
+Trình độ cơ giới hoá, tự động hoá trong hoạt động quản lý
+ Trình độ tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của họ.
+Quan hệ phụ thuộc giữa số lợng ngời bị lãnh đạo, khả năng kiểm tra của
ngời lãnh đạo đối với hoạt động của cấp đới
+Chế độ chính sách của doanh nghiệp đối với đội ngũ quản lý .
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
6
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
+Kế hoạch, chủ trơng, đờng lối đúng nh mục đích mà doanh nghiệp đã đề
ra và phấn đấu đạt đợc.
- Nhóm nhân tố thuộc cơ chế chính sách của Nhà nớc
+ Kế hoạch , chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc
+ Chế độ chính sách đãi ngộ của Nhà nớc đối với doanh nghiệp
+ Các bộ luật: Luật doanh nghiệp, Luật công ty, các văn bản, Nghị định,
Thông t dới luật
Trên đây là những yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp. Không có một yếu tố riêng lẻ nào quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý mà
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chịu ảnh hởng của hàng loạt các yếu tố.Vì thế trong quá
+ Dễ thực hiện chế độ một thủ trởng
+ Mỗi cấp dới chỉ có một cấp trên trực tiếp
- Nhợc điểm:
+ Ngời quản trị sẽ rất bận rộn và đòi hỏi phải có hiểu biết toàn diện.
+ Không tận dụng đợc các chuyên gia giúp việc.
Cơ cấu này đợc áp dụng phổ biến ở cuối thế kỷ XIX và đợc áp dụng chủ yếu ở
các doanh nghiệp có quy mô sản xuất không phức tạp và tính chất của sản xuất là đơn
giản.
Ngày nay, kiểu tổ chức này vẫn đợc áp dụng ở những đơn vị có quy mô nhỏ, ở
những cấp quản lý thấp: Phân xởng, tổ đội sản xuất. Khi quy mô và phạm vi các vấn đề
chuyên môn tăng lên, cơ cấu này không thích hợp và đòi hỏi một giải pháp khác.
2.2 Cơ cấu chức năng ( Song trùng lãnh đạo )
* Nguyên lý xây dựng cơ cấu: Cơ cấu này đợc Frederiew. Teylor lần đầu tiên đề
xớng và áp dụng trong chế độ đốc công chức năng . Việc quản lý đợc thực hiện theo
chức năng, mỗi cấp có nhiều cấp trên trực tiếp của mình
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
8
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
********************************************************************************************************************** *Sơ đồ :
Sơđồ:2 Cơ cấu chức năng
*Đặc điểm: Trong phạm vi toàn doanh nghiệp, ngời lãnh đạo tuyến trên lẫn ngời
lãnh đạo tuyến chức năng đều có quyền ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến
chuyên môn của họ cho các phân xởng tổ đội sản xuất: Nhiệm vụ quản lý trong cơ
cấu này đợc phân chia trong các đơn vị riêng biệt để cùng tham gia quản lý. Mỗi
đơn vị đợc chuyên môn hoá thực hiện chức năng và hình thành những ngời lãnh đạo
+ Thực hiện đợc chế độ một thủ trởng.
+ Tận dụng đợc các chuyên gia
+ Khắc phục đợc nhợc điểm của cơ cấu trực tiếp và cơ cấu chức năng nếu
để riêng
- Nhợc điểm:
+ Số lợng ngời tham mu cho giám đốc sẽ nhiều, gây lãng phí nếu các
phòng không đợc tổ chức hợp lý.
+ Phải giải quyết những mâu thuẫn rất trái ngợc nhau của các bộ phận
chức năng nên phải họp nhiều.Tuy vậy, do cơ cấu này có quá nhiều u điểm nên nó đợc
áp dụng trong cơ chế hiện nay.
2.4. Cơ cấu trực tuyến tham m u ( cơ cấu phân nhánh )
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
10
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
*Sơ đồ
Cán bộ Cán bộ Cán bộ
Sơ đồ 4 : Cơ cấu trực tuyến tham m u
* Đặc điểm :
Đây là cơ cấu có thêm bộ phận tham mu giúp việc. Cơ quan tham mu có thể
là một hoặc một nhóm chuyên gia hoặc cán bộ trợ lý. Cơ quan tham mu có nhiệm vụ
đa ra ý kiến góp ý dự thảo quyết định cho lãnh đạo doanh nghiệp.
- Ưu điểm :
+ Cơ cấu này thuận lợi và rất dễ thực hiện yêu cầu của một chế độ thủ tr-
ởng.
+ Bớc đầu đã biết khai thác tiềm năng của cơ quan tham mu.
12
Đề án môn học Khoa : Quản Rtị Kinh Doanh
**********************************************************************************************************************
2.5 Cơ cấu khung:
- Chỉ duy trì một số cán bộ cho những bộ phận nòng cốt, khi nào cần thi
tuyển thêm ngời theo hợp đồng, khi hết việc thì ngời tạm tuyển bị phân
tán.
- Chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà công việc mang tính thời vụ hoặc
tuỳ thuộc vào khả năng thắng thầu.
2.6 Nếu theo quy mô thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có
hai loại:
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô vừa
và lớn ;
Mô hình này thờng đợc cấu tạo bởi : 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 7 phòng ban
chức năng, và các phòng ban có nhiệm vụ:
- Phòng kinh doanh : Đảm nhận các khâu có liên quan đến thị trờng vật t ,
xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng điều hành sản xuất: Vạch ra kế hoạch sản xuất, định mức lao động
quản lý sản xuất, lợng sản phẩm, công nghệ kiểm tra phục vụ sản xuất
- Phòng kế hoạch tài chính: Phụ trách mạng tài chính, thống kê , hạch toán
kế toán, kiểm kê tài sản, kiểm tra tiền lơng.
- Phòng nội chính: Tuyển dụng,sa thải, quản lý nhân viên, bảo vệ doanh
nghiệp, lo hành chính, đời sống , y tế.
- Các phòng chức năng khác: Chuẩn bị các quyết định theo yêu cầu đợc
giao. Theo dõi, hớng dẫn các phân xởng, các bộ phận sản xuất.
Sơ đồ 7.1 : Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
1. Thiết kế quản lý bộ máy của doanh nghiệp.
Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là một việc làm quan
trọng của quản trị, nó giúp cho việc quản lý có hiệu quả. Một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát trỉên thì doanh nghiệp đó phải thiết kế đợc bộ máy sao cho chi phí
thấp nhất mà đạt hiệu quả quản lý cao nhất. Muốn vậy, việc thiết kế bộ máy quản lý
của doanh nghiệp phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ,
toàn diện các chức năng quản lý.
- Phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ 1 thủ trởng, chế độ trách nhiệm cá
nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tạp thể lao động trong
doanh nghiệp.
- Phải phù hợp với quy mô sản xuất thích ứng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật.
- Phải đảm bảo tính gọn nhẹ và có hiệu lự
Nh vậy, thiết kế bộ máy hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
phải đảm bảo tính liên tục của thông tin. Doanh nghiệp phát triển đó là mục tiêu
Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
************************************************************************************************************************
14