Sự quản lí của nhà nước các công ty phát hành chứng khoán - Pdf 31

Lời Mở đầu
Với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của thế giới, sự vơn lên không ngừng của
các nớc trong khu vực về tất cả các lĩnh vực mà đặc biệt là sự phát triển nh vũ bão về
kinh tế, chính trị, xã hội. Điều đó đặt nớc ta vào một vị thế vô cùng quan trọng, bởi vì
nớc ta nằm ở vị trí cực kỳ nhạy cảm, nhạy cảm cả về vị trí chiến lợc quân sự cũng nh
kinh tế trong khu vực. Chính vì thế mà Đảng và nhà nớc đã nhận thấy rõ công việc
của mình là phải lãnh đạo, định hớng phát triển cho nền kinh tế đất nớc sao cho thật
tốt, để tiến vào kỷ nguyên mới với thành công mới rực rỡ. Để đạt đợc điều đó Đảng,
nhà nớc đã đa ra nhiệm vụ và mục tiêu phải tiến hành "Công nghiệp hoá và Hiện đại
hoá đất nớc".
Để tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá thành công, tăng trởng kinh tế bền
vững, khắc phục nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong khu vực cần phải có nguồn vốn
lớn. Mà để có nguồn vốn lớn cần phát triển thị trờng chứng khoán. Tuy nhiên, việc
phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt Nam gặp không ít khó khăn về kinh tế cũng
nh sự hiểu biết loại hình kinh doanh này còn hạn chế, đặc biệt khi thị trờng chứng
khoán đi vào hoạt động thì cần phải có Sự quản lý của Nhà n ớc các Công ty phát
hành chứng khoán .
Chính vì thế, mà hơn bao giờ hết chúng ta cần phải chuẩn bị một cách kỹ càng
cả về kiến thức cơ bản và học hỏi kinh nghiệm của các nớc khác trên thế giới về tổ
chức quản lý và kiểm soát hoạt động của các Công ty phát hành chứng khoán.
Những nội dung chính đợc trình bày trong Đề án này gồm:
Phần 1: Thị trờng chứng khoán và các Công ty phát hành chứng khoán
Phần 2: Quản lý Nhà nớc đối với các Công ty phát hành chứng khoán
Phần 3: Thực trạng và phơng hớng quản lý phù hợp ở Việt Nam hiện nay
1
nội dung
Phần 1: thị tr ờng chứng khoán và các công ty phát hành
chứng khoán
I. Chứng khoán và thị trờng chứng khoán
1. Chứng khoán
Khái niệm

phát hành) và trái phiếu công ty (do công ty phát hành).
- Căn cứ vào tính chất chuyển đổi, trái phiếu đợc chia thành loại có khả năng
chuyển đổi (chuyển đổi thành cổ phiếu) và loại không có khả năng chuyển.
- Căn cứ vào cách thức trả lãi, trái phiếu đợc chia thành các loại sau:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu đợc thanh toán cố định theo
định kỳ.
+ Trái phiếu với lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà khoản lãi thu đợc thay đổi
theo sự biến động của lãi suất thị trờng hoặc bị chi phối bởi biểu giá, chẳng hạn nh
giá bán lẻ.
+ Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không trả thởng và đợc bán theo
nguyên tắc chiết khấu. Tiền thởng cho việc sở hữu trái phiếu nằm dới dạng lợi nhuận
do vốn đem lại hơn là tiền thu nhập ( nó là phần chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa-
mệnh giá trái phiếu và giá mua).
- Trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu không có bảo đảm.
1.2.3. Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán:
3
- Chứng quyền: là giấy xác nhận quyền đợc mua cổ phiếu mới phát hành tại
mức giải tờng bán ra của công ty. Các chứng quyền thờng đợc phát hành cho cổ đông
cũ, sau đó chúng có thể đợc đem ra giao dịch.
- Chứng khế: là các giấy tờ đợc phát hành kèm theo các trái phiếu, trong đó xác
nhận quyền đợc mua cổ phiếu theo những điều kiện nhất định.
- Chứng chỉ thụ hởng: là giấy xác nhận quyền lợi của khách hàng là những nhà
đầu t cá nhân trong các quỹ đầu t nhất định. Chứng chỉ này có thể đợc mua bán, giao
dịch trên thị trờng chứng khoán nh các giấy tờ có giá trị khác. Chứng chỉ này do
công ty tín thác đầu t hay các quỹ tơng hỗ phát hành (là tổ chức chuyên nghiệp thực
hiện đầu t theo sự uỷ nhiệm của khách hàng)...
2. Thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán theo
các nguyên tắc của thị trờng (theo quan hệ cung cầu):
2.1. Cơ cấu

Thị trờng chứng khoán bán tập trung: là thị trờng CK bậc cao. Thị trờng
chứng khoán bán tập trung (OTC) không có trung tâm giao dịch mà giao dịch mua
bán chứng khoán thông qua mạng lới điện tín, điện thoại. Một điều rất quan trọng là
các nhà đầu t trên thị trờng OTC không trực tiếp gặp nhau để thoả thuận mua bán
chứng khoán nh trong phòng giao dịch của SGDCK, thay vào đó họ thuê các công ty
môi giới giao dịch hộ thông qua hệ thống viễn thông.
Thị tròng chứng khoán phi tập trung: còn gọi là thị trờng thứ ba. Hoạt động
mua bán chứng khoán đợc thực hiện tự do.
2.2. Chức năng của TTCK
2.2.1. Chức năng thứ nhất :Huy động vốn cho nền kinh tế
Thị trờng chứng khoán đợc xem nh chiếc cầu vô hình nối liền ngời thừa vốn với
ngời thiếu vốn để họ giúp đỡ nhau thông qua việc mua bán cổ phiếu và qua đó để
5
huy động vón cho nền kinh tế, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động, giảm thất nghiệp, ổn định đời sống dân c và thúc đẩy
nền kinh tế phát triển.Thông qua thị trờng CK,chính phủ và chính quyền địa phơng
cũng huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng.Thị trờng chứng
khoán đóng vai trò tự động điều hoà vốn giữa nơi thừa sang nơi thiếu vốn. Vì vậy, nó
góp phần giao lu và phát triển kinh tế. Mức độ điều hoà này phụ thuộc vào quy mô
hoạt động của từng thị trờng chứng khoán. Chẳng hạn, những TTCK lớn nh Luân
Đôn, Niu óc , Paris, Tokyo,... thì phạm vi ảnh hởng của nó vợt ra ngoài khuôn khổ
quốc gia vì đây là những TTCK từ lâu đợc xếp vào loại hoạt động có tầm cơ quốc tế.
Cho nên biến động của thị trờng tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế của bản thân nớc
sở tại, mà còn ảnh hởng đến thị trờng chứng khoán nớc khác.
2.2.2. Chức năng thứ hai: thông tin
Thị trờng chứng khoán bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời ( cho các nhà đầu
t và các nhà kinh doanh chứng khoán ) về tình hình cung - cầu, thị giá của từng loại
chứng khoán trên thị trờng mình và trên thị trờng chứng khoán hữu quan.
2.2.3. Chức năng thứ ba: cung cấp khả năng thanh khoản
Nhờ có thị trờng chứng khoán mà các nhà đầu t có thể chuyển đổi thành tiền khi

2.2. Các nhà đầu t có tổ chức
Các tổ chức này thờng xuyên mua bán chứng khoán với số lợng lớn và có các
bộ phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị tr-
ờng và đa ra các quyết định đầu t. Đầu t thông qua các tổ chức này có u điểm là đa
dạng hoá danh mục đầu t và các quyết định đầu t đợc thực hiện bởi các chuyên gia có
kinh nghiệm.
7
Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu t là các công ty tài chính. Bên cạnh
đó, các công ty chứng khoán, các ngân hàng thơng mại cũng có thể trở thành những
nhà đầu t chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho mình.
3. Các tổ chức kinh doanh chứng khoán
3.1. Công ty chứng khoán
Các công ty này hoạt động với nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, tự doanh,
môi giới, quản lý danh mục đầu t và t vấn đầu t chứng khoán.
3.2. Các ngân hàng thơng mại
Các ngân hàng thơng mại có thể sử dụng vốn để đầu t chứng khoán nhng chỉ đ-
ợc trong giới hạn rất định để bảo vệ ngân hàng trớc những biến động của giá chứng
khoán.
4. Các tổ chức có liên quan đến thị trờng chứng khoán
4.1. Cơ quan quản lý nhà nớc
Cơ quan này đợc thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà nớc đối với thị
trờng chứng khoán. cơ quan này có những tên gọi khác nhau tuỳ từng nớc. Tại Anh
có Uỷ ban đầu t chứng khoán (SIB- Securities Investment Board), tại Mỹ có Uỷ ban
chứng khoán và Giao dịch chứng khoán (SEC - Securities And Exchange Comission)
hay ở Nhật Bản có Uỷ ban giám sát chứng khoán và Giao dịch chứng khoán (ESC -
Exchange Surveillance Comission) đợc thành lập vào năm 1992 và đến năm 1998 đổi
tên thành FSA - Financial Supervision Agency. Và ở Việt Nam có Uỷ ban chứng
khoán nhà nớc đợc thành lập theo Nghị địng số 75/CP ngày 28/11/1996.
4.2. Sở giao dịch chứng khoán
Hiện nay trên thế giới có ba hình thức tổ chức SGDCK:

9
III. Các công ty phát hành chứng khoán
1. điều kiện phát hành
- Phát hành chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán rộng rãi
cho các nhà đầu t ngoài tổ chức phát hành để huy động vốn từ đông đảo công chúng
đầu t. Hình thức huy động vốn này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế
Việt Nam, khi mà một nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn vẫn còn nằm trong dân, trong khi
các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế luôn ở trong tình trạng đói vốn và khả
năng đáp ứng của ngân sách nhà nớc cũng nh vay ngân hàng còn hạn chế.
- Hiện nay trong bất kỳ thị trờng nào, dù là đã phát triển hay đang phát triển,
yêu cầu đầu tiên đối với hoạt động phát hành là phải có sự quản lý, giám sát của nhà
nớc để đảm bảo hiệu quả, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu t. ở Việt
Nam, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc với t cách là cơ quan quản lý Nhà nớc về chứng
khoán và thị trờng chứng khoán, thực hiện chức năng giám sát và điều chỉnh việc
phát hành chứng khoán ra công chúng để đợc niêm yết trên thị trờng.
- Mỗi nớc có những quy định riêng cho việc phát hành chứng khoán lần đầu ra
công chúng. Tuy nhiên, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thờng tổ
chức phát hành phải đảm bảo năm điều kiện cơ bản sau:
* Về quy mô vốn: tổ chức phát hành phải đáp ứng đợc yêu cầu về vốn điều lệ tối
thiểu ban đầu và sau khi phát hành phải đạt đợc một tỷ lệ phần trăm nhất địnhvề vốn
cổ phần do công chúng nắm giữ và do số lợng công chúng tham gia.
* Về tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty đợc thành lập
và hoạt động trong vòng một thời gian nhất định( thờng khoản từ 3-5 năm).
* Về đội ngũ quản lý công ty: Công ty phải có đội ngũ quản lý tốt, có đủ năng
lực và trình độ quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.
* Về hiệu quả sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi với mức lợi
nhuận không thấp hơn mức quy định và trong một số năm liên tục nhất định ( thờng
từ 2- 3 năm).
10
* Về tính khả thi của dự án: công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status