thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VÂN ANH

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120

Tháng 12 năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ VÂN ANH
MSSV: 4114731

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ty Cổ Phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ sức khoẻ và luôn công tác tốt.
Cần Thơ, tháng 12 năm 2014
Người thực hiện


TRANG CAM KẾT
Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, tháng 12 năm 2014
Người thực hiện


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thái Minh chi
nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 ............................................................. 35
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thái Minh chi
nhánh Cần Thơ giai đoạn 6T đầu năm 2013 và 6T đầu năm 2014 ................... 37
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................... 41
Bảng 4.3 Doanh thu phân theo thị trường hàng xuất bằng đường biển giai
đoạn 2011 – 2013 .............................................................................................. 45
Bảng 4.4 Doanh thu phân theo thị trường hàng xuất bằng đường biển giai đoạn
6T đầu năm 2013 và 6T đầu năm 2014 ............................................................ 50
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí của hoạt động giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần
Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................................... 52
Bảng 4.6 Các loại chi phí phát sinh trong hoạt động giao nhận hàng hóa quốc
tế bằng đường biển giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................... 53

........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2013
Thủ trưởng đơn vị


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục tiếng việt
6T : Sáu tháng
CTCP : Công ty cổ phần
TMC : Công ty cổ phần Thái Minh
Đvt : Đơn vị tính
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

CFS: Container Freight Station (nơi thu gom hàng lẻ)
ICD: Inland Container Depot (cảng cạn – nơi tập kết, trung chuyển container)
D/O: Delivery Order (lệnh giao hàng)
M/BL: Master Bill (là vận đơn do Hãng vận chuyển trực tiếp (hãng hàng
không, hãng tàu) phát hành cho công ty logistics hoặc các công ty giao nhận.
H/BL: House Bill of Lading (vận đơn của người gom hàng)
DHL: Nhà thu gom chuyển phát nhanh quốc tế tại Việt Nam


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................... 2
1.3.1. Phạm vi không gian .................................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi thời gian......................................................................................... 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
CHƯƠNG 2. CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 3
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................. 3
2.1.1. Khái niệm ..................................................................................................... 3
2.1.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận ........................................... 4
2.1.3. Trình tự nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu ................................................... 5
2.1.4. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu bằng đường biển 8
2.1.5. Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với những doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu ..................................................................................................... 11
2.1.6. Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển ................................... 11
2.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận
hàng hóa quốc tế .................................................................................................. 13

4.1.1 Tình hình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo cơ cấu dịch vụ - hàng
FCL và LCL ......................................................................................................... 40
4.1.2 Tình hình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo cơ cấu thị trường .......... 44
4.2. HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN ĐỐI VỚI HÀNG NGUYÊN CONTAINER
VÀ HÀNG LẺ ......................................................................................................... 51
4.2.1 Hiệu quả của việc sử dụng vốn trong hoạt động giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng đường biển của công ty ............................................................ 51
4.2.2 Hiệu quả hoạt động giao hàng vào mức độ an toàn hàng hóa ............... 59
4.2.3 Hiệu quả hoạt động giao hàng dựa vào mức độ chính xác về thời gian 62
4.3 NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY............................................... 64
4.3.1 Thuận lợi ..................................................................................................... 64
4.3.2 Khó khăn ..................................................................................................... 65
4.4 NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH .....
..................................................................................................................................... 66
4.4.1 Đối với hàng FCL ...................................................................................... 66
4.4.2 Đối với hàng LCL ...................................................................................... 66
4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu
bằng đường biển tại công ty.................................................................................. 67
4.5.1 Các yếu tố vi mô......................................................................................... 67
4.5.2 Các yếu tố vĩ mô......................................................................................... 69
4.5.3 Các yếu tố nội tại của doanh nghiệp......................................................... 72
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THÁI MINH............................................................................................ 74
5.1. NHỮNG MẶT CÒN TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ ....................................... 74
5.1.1. Tính thời vụ của hoạt động....................................................................... 74
5.1.2. Hoạt động giao nhận phần lớn còn dựa nhiều vào thị trường sẵn có ... 74

Gắn liền với sự phát triển của ngoại thương là sự lớn mạnh của dịch vụ giao
nhận hàng hóa, hai lĩnh vực này không thể tách rời nhau và có tác động qua lại
với nhau. Qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng mở ra thị
trường rộng lớn cho các công ty giao nhận xuất nhập khẩu. Công ty cổ phần Thái
Minh được thành lập năm 1998, là một trong những doanh nghiệp giao nhận và
vận chuyển quốc tế hàng đầu Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của công ty bao
gồm cung cấp dịch vụ gom hàng lẻ, hàng nguyên container bằng đường biển,
giao nhận hàng hóa đường hàng không, cung cấp hệ thống kho hàng và kho
ngoại quan, đội xe container, dịch vụ tư vấn khách hàng và khai báo hải quan.
Trong đó dịch vụ gom hàng lẻ của công ty được đánh giá là mạnh nhất tại Việt
Nam và hoạt động chủ yếu của công ty là giao nhận hàng hóa quốc tế bằng
đường biển. Để hoạt động giao nhận hàng hóa của công ty diễn ra một cách thuận
lợi và chuyên nghiệp, và lấy được lòng tin từ phía khách hàng đòi hỏi công ty
phải thực hiện công tác giao nhận hàng hóa một cách nhuần nhuyễn, khoa học và
hiệu quả. Đây là một công việc hết sức phức tạp, quá trình giao nhận đòi hỏi phải
tuân thủ luật pháp quốc gia, quốc tế. Đóng vai trò là người giao nhận hàng hóa,
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu được mức lợi nhuận tối đa, nâng cao
sức cạnh tranh của công ty với đối thủ, công ty cần phải cố gắng tiết kiệm chi phí
lưu thông, nâng cao hiệu quả của hoạt động giao nhận hàng hóa. Nhận thức được
tầm quan trọng của hiệu quả quá trình giao nhận hàng hóa trong hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần Thái Minh em quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng
đường biển tại cty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ” nhằm mục đích
nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của hoạt động giao nhận hàng hóa. Qua đó rút ra
những mặt mạnh cũng như mặt yếu trong hoạt động này. Từ đó đề xuất một số

1


giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu


CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận
Trong luật thương mại 2005 khái niệm dịch vụ giao nhận được gọi là dịch
vụ logistics và được định nghĩa như sau: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương
mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm
nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ
khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các
dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng
thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc”.
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng
lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn
hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua
bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.
Nhìn chung, chúng ta có thể hiểu hoạt động giao nhận là tập hợp các nghiệp
vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi, thủ tục, giấy tờ có liên quan đến
việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua.
2.1.1.2. Khái niệm người giao nhận
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận (Forwarder –
Freight Forwarder – Forwarding Agent) . Người giao nhận có thể là chủ hàng
(khi chủ hàng đứng ra đảm nhận việc giao nhận hàng hóa của mình), chủ tàu
( khi chủ tàu thay mặt chủ hàng đảm nhận dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay
kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác có
đăng ký dịch vụ kinh doanh giao nhận hàng hóa.
Người giao nhận có trình độ chuyên môn như:
- Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau.


hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách
hàng để xin chỉ dẫn.
- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với

khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
- Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ

logistics phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải”.
Ngoài ra theo điều 239 của luật thương mại Việt Nam năm 2005 thương
nhân kinh doanh dịch vụ logistics, tức là người giao nhận, còn có quyền cầm giữ
hàng hóa và các chứng từ liên quan để đòi nợ đến hạn của khách hàng nhưng
phải thông báo ngay cho khách hàng. Sau 45 ngày thông báo cầm giữ nếu khách
hàng không trả tiền nợ thì người giao nhận có quyền định đoạt hàng hóa, mọi chi
phí cầm giữ, định đoạt do khách hàng chịu. Người giao nhận có quyền sử dụng
số tiền thu được từ việc định đoạt hàng hóa để thanh toán các khoảng mà khách
hàng nợ mình và các chi phí có liên quan, nếu số tiền thu được từ việc định đoạt
vượt quá giá trị các khoảng nợ thì số tiền vượt quá phải được trả lại cho khách
4


hàng. Kể từ thời điểm đó người giao nhận không còn trách nhiệm với hàng hóa
hoặc chứng từ đã được định đoạt.
2.1.2.2. Trách nhiệm của người giao nhận
Theo điều 238 luật thương mại Việt Nam quy định :
- Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân

kinh doanh dịch vụ logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất
toàn bộ hàng hóa.
- Chính phủ quy định chi tiết giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh



+ Người chuyên chở cấp vận đơn, đóng dấu.
+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định.
+ Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho
hàng hóa (nếu cần).
+ Tính toán thưởng phạt xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có).
2.1.3.2. Đối với hàng phải lưu kho bãi của cảng
Đối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: chủ hàng (hoặc
người cung cấp trong nước) giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành
giao hàng cho tàu.
 Thứ nhất, giao hàng xuất khẩu cho cảng bao gồm các công việc
Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ký kết hợp đồng lưu kho bảo
quản hàng hóa với cảng.
Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ:
+ Danh mục hàng hóa xuất khẩu (cargo list).
+ Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp (shipping order) nếu cần.
+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note).
+ Giao hàng vào kho, bãi cảng.
 Thứ hai, cảng giao hàng cho tàu
- Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:

+ Làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu: hải quan, kiểm dịch, kiểm
nghiệm (nếu có)…
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận thông báo sẵn
sàng làm hàng (NOR).
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng - tổ chức xếp và giao hàng cho tàu.
+ Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp
hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân và người áp tải nếu cần.
+ Tiến hành bốc và giao hàng. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát

2.1.3.3. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
 Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác điền vào booking note (giấy

lưu cước) và đưa cho đại diện hãng tàu để xin ký cùng với bản cargo list.
- Sau khi đăng ký booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để

chủ hàng mượn.
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình, đóng hàng

vào, kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu có). Sau khi đóng hàng xong, làm thủ tục hải
quan và niêm phong kẹp chì.
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tại bãi container (CY) quy

định, trước khi hết thời gian qui định (closing time) của từng chuyến tàu (thường
là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và lấy biên lai nhận container để chờ biên
lai thuyền phó (MR).
- Sau khi container đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.

 Nếu gửi hàng lẻ (LCL)
- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung

cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu.
- Sau khi booking note được chấp nhận, chủ hàng sẽ thỏa thuận với hãng

tàu về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng.

7



lẻ đóng vào container, niêm phong, kẹp chì theo quy chế xuất khẩu và làm thủ
tục hải quan, bốc container từ bãi chứa ở cảng gửi xuống tàu chở đi, giữ
container lên bãi chứa ở cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ.
Gởi hàng kết hợp (FCL/LCL – LCL/FCL)
Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL.
Tùy theo điều kiện cụ thể, chủ hàng có thể thỏa thuận với người chuyên chở để
áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp. Phương pháp gửi hàng kết hợp có thể là:
- Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL).
8


- Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL).
2.1.4.2. Các yêu cầu đối với hoạt động gửi hàng
Gửi hàng nguyên container (FCL – Full Container Load)
 Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)
- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình

để đóng hàng.
- Đóng hàng vào container kể cả việc chấp xếp, chèn lót hàng trong

container.
- Đánh ký mã hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở.
- Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu.
- Vận chuyển và giao container cho người chuyên chở tại CY, đồng thời

nhận vận đơn do người chuyên chở cấp.
- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên.
- Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng

hoặc bãi container của người chuyên chở. Người gửi hàng phải vận chuyển hàng


cho người nhận hàng tại trạm đóng container (CFS) của người gom hàng và chịu
chi phí này.
- Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng

hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan.
- Nhận vận đơn của người gom hàng và trả cước hàng lẻ.

 Trách nhiệm của người chuyên chở
- Người chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực – tức là các

hãng tàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không
có tàu.
- Người chuyên chở thực: là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên

danh nghĩa người gom hàng. Họ có trách nhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở
hàng lẻ như đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng,
bốc container xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡ container ra khỏi tàu, vận
chuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà
mình đã ký phát ở cảng đi.
- Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ: là người đứng ra tổ chức chuyên chở

hàng lẻ thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa
người gom hàng. Như vậy, trên danh nghĩa họ chính là người chuyên chở chứ
không phải là người đại lý. Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng
từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao nhận xong tại cảng đích. Nhưng
họ không có phương tiện vận tải để tự kinh doanh, chuyên chở vì vậy người gom
hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp
trong container và niêm phong, kẹp chì.
Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và

trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ có thể gặp nhiều khó khăn sai sót dẫn
đến tốn kém chi phí, đó là chưa nói đến ảnh hưởng về mặt uy tín đối với khách
hàng. Sự góp mặt của các doanh nghiệp giao nhận vừa giảm thiểu được rủi ro đối
với việc xuất khẩu của các công ty, vừa có thể đưa ra những sự lựa chọn tốt nhất
về hãng tàu, tuyến tàu tương ứng với từng loại hàng khác nhau. Các công ty giao
nhận cũng có quan hệ khá tốt với hãng tàu nên dễ dàng thương lượng trong
trường hợp xảy ra sự cố. Ngoài ra, dịch vụ giao nhận còn giúp các công ty sử
dụng vốn linh động hơn, vì các công ty có thể cho các doanh nghiệp nợ còn khi
làm việc trực tiếp với hãng tàu doanh nghiệp sẽ không được phép nợ cước tàu.
Bên cạnh đó việc sử dụng dịch vụ giao nhận còn giúp các doanh nghiệp giảm
thiểu được chi phí quản lý và bộ máy nhân sự cồng kềnh.
2.1.6. Quy trình giao hàng xuất khẩu bằng đường biển
Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển được áp dụng chung
cho tất cả các công ty như sơ đồ sau:

11


Nhận yêu cầu từ
khách hàng

Hỏi giá/chào giá
cho khách

Liên hệ với hãng
tàu đểhàng
đặt chỗ

Chuẩn bị chứng từ
hàng xuất khẩu


Thanh lí tờ khai

Vào sổ tàu

Nguồn: sinh viên tự tổng hợp

Hình 2.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển

12


2.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
giao nhận hàng hóa quốc tế
2.1.7.1.Chỉ tiêu chung
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động và các
khâu của quá trình kinh doanh dịch vụ giao nhận trong doanh nghiệp.
Tổng chi phí
HQKD theo chi phí

=
Tổng doanh thu

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng doanh thu trong hoạt động giao nhận hàng
hóa sẽ chịu bao nhiêu đồng chi phí.
2.1.7.2. Các chỉ tiêu riêng dịch vụ
- Số lượng CBM: trong trường hợp giao hàng lẻ LCL.
- Số lượng container tiếp nhận: trong trường hợp giao hàng nguyên

container.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status