HÓA HỌC 12
LTĐH - 2015
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN LUYỆN
XQ-H12-TN01: Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây:
A. metyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl fomat.
D. etyl fomat.
XQ-H12-TN02: Đun nóng este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được muối natri và ancol
metylic.Vậy X có CTCT là
A. CH3COOC2H5.
B. CH3CH2COOCH3. C. HCOOCH(CH3)2.
D. HCOOC3H7.
XQ-H12-TN03: Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai
chất đều tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
A. HCOOCH=CH-CH3.
B. CH3COOCH2CH3.
C. HCOOCH2CH3.
D. HCOOCH2CH=CH2.
XQ-H12-TN04: Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC6H5 số mol KOH cần dùng là
A. 0,1 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,3 mol.
D. 0,4 mol.
XQ-H12-TN05: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng
A. este hóa.
B. xà phòng hóa.
C. oxi hóa.
D. thủy phân hóa.
B. 4,2 g muối.
C. 8,2 g muối.
D. 3,4 g muối.
XQ-H12-TN12: Đun sôi hỗn hợp X gồm 12 g axit axetic và 11,5 gam ancol etylic với axit H2SO4 làm xúc
tác đến khi kết thúc phản ứng thu được 11,44 g este. Hiệu suất phản ứng este hóa là
A. 50,0%.
B. 65,0%.
C. 66,67%.
D. 52%.
XQ-H12-TN13: Thủy phân 4,3 g este X đơn chức,mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu
được hỗn hợp B chứa hai chất hữu cơ Y và Z. Cho hỗn hợp B chứa hai chất Y, Z phản ứng với dung dịch
AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam bạc. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH=CH2.B. HCOOC(CH3)=CH2. C. HCOOCH=CHCH3. D. HCOOCH2CH=CH2.
XQ-H12-TN14: Thủy phân este E có CTPT C4H8O2 (có xúc tác H2SO4) thu được hai sản phẩm hữu cơ X,
Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp Y bằng một phản ứng.Tên gọi của E là
A. metyl propionate.
B. propyl axetat.
C. etyl axetat.
D. isopropyl fomat.
XQ-H12-TN15: Hãy chọn phát biểu sai:
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng một chiều.
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
C. Nhiệt độ sôi của este nhỏ hơn của axit cacboxylic có phân tử khối bằng nhau là do không có liên kết
hiđro giữa các phân tử este.
D. Công thức chung của các este giữa axit cacboxylic và rượu là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh
ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
XQ-H12-TN21: Cho 4,4 gam este đơn chức, no, mạch hở tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8
gam muối natri. Công thức cấu tạo của este là
A. HCOOCH2CH2CH3. B. HCOOC4H9.
C. CH3COOCH2CH3. D. CH3CH2COOCH3.
XQ-H12-TN22: Monome dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ [polimetyl(metacrylat)] bằng phản ứng trùng
hợp là
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH2=CHCOOCH3.
C. C6H5CH=CH2.
D. CH2=C(CH3)COOCH3.
XQ-H12-TN23: Xà phòng hóa hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được sản phẩm gồm:
A. Hai ancol và một muối.
B. Hai ancol và hai muối.
C. Một muối và một ancol.
D. Một muối và hai ancol.
XQ-H12-TN24: Công thức đơn giản nhất của este no, mạch hở X là CH2O. CTPT của X là
A. C3H6O2.
B. C6H12O6.
C. C4H8O4.
D. C2H4O2.
XQ-H12-TN25: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3 mol CO2. Khi X phản ứng với NaOH tạo ra
một andehit.Vậy X là
A. etyl fomat.
B. vinyl fomat.
C. vinyl axetat.
D. metyl axetat.
XQ-H12-TN26: Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ?
A. CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.
B. CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5.
C. CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH.
HÓA HỌC 12
LTĐH - 2015
BÀI TẬP ÔN LUYỆN VỀ NHÀ
XQ-H15-001: CnH2nO2 có thể là công thức tổng quát của các hợp chất nào dưới đây?
A. Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
B. Este không no (có một nối đôi), đơn chức.
C. Anđehit no đơn chức
D. Ancol no, hai chức, mạch hở.
XQ-H15-002: Số hợp chất hữu cơ đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2
XQ-H15-003: Chất X có công thức cấu tạo sau: C2H5-O-CH=O. Hãy cho biết chất X có tên gọi là gì?
A. etyl oxi anđehit.
B. axit propionic.
C. etyl fomat.
D. etyl anđehit.
XQ-H15-004: Este X đơn chức mạch hở, trong đó, cacbon chiếm 55,81% về khối lượng. Vậy X có bao nhiêu công thức
cấu tạo?
A. 7
B. 4
C. 6
D. 5
X
là
este
phân tử của X là
A. C2H4O2..
B. C4H8O2.
C. C3H6O2.
D. CH2O2.
XQ-H15-008: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol không no đơn chức, có 1 liên
kết đôi là:
A. CnH2n-2O2
B. CnH2n-4O2
C. CnH2nO2
D. CnH2n+2O2
XQ-H15-009: Este nào sau đây có mùi quả táo?
A. Isoamyl axetat
B. Etyl fomiat
C. Metyl fomiat
D. Geranyl axetat
XQ-H15-010: Este nào sau đây có mùi hoa hồng?
A. Benzyl axetat
B. Etyl propionat
C. Geranyl axetat
D. Etyl butirat
XQ-H15-011: Este nào sau đây có mùi hoa nhài?
A. Etyl butirat
B. Benzyl axetat
C. Geranyl axetat
D. Etyl propionat
XQ-H15-012: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2
a, Tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 6.
B. 4.
NaOH là
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
XQ-H15-018: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:
A. CH3COOH.
B. C3H7COOH.
C. HCOOC3H7.
D. CH3COOCH3.
XQ-H15-019: Phản ứng hóa học đặc trưng của este là:
A. Phản ứng trung hòa.
B. Phản ứng xà phòng hóa.
C. Phản ứng oxi hóa.
D. Phản ứng este hóa.
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh
ĐT: 0979.817.885 – E_mail:
Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người và để tự khẳng định mình
XQ-H15-020: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở C2H4O2 cho phản ứng tráng bạc:
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
XQ-H15-021: Poli(vinylaxetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?
A. CH2 CH COOC2 H5
B. C2 H5COO CH CH2
hợp
HCOOCH
và
CH
COOH
phản
ứng
với
dung
dịch NaOH. Khối lượng
XQ-H15-027:
3
3
NaOH cần dùng là;
A. 2g
B. 4g
C. 10g
D. 6g
XQ-H15-028: Tính khối lượng este metylmetacrylat thu được khi cho 125g axit metacrylic tác dụng với
100g ancol metylic. Giả thuyết hiệu suất phản ứng đạt 60%
A. 175g
B. 150g
C. 200g
D. 87,2g
XQ-H15-029: Một este tạo bởi axit đơn chức và rượu đơn chức có tỷ khối hơi so với khí CO2 bằng 2. Khi
đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 17/22 lượng este đã phản ứng. Công
thức cấu tạo thu gọn của este này là
A. C2H5COO-CH3
B. CH3COO-C2H5
C. CH3COO-CH3
tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A. 50%
B. 62,5%
C. 55%
D. 75%
XQ-H15-033: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A. C2H5OH, CH3COOH.
B. CH3COOH, CH3OH. C. CH3COOH, C2H5OH.
D. C2H4, CH3COOH.
XQ-H15-034: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C 2H4O2 lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
XQ-H15-035: Xà phòng hóa 8,8g etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A. 12,2g
B. 8,2g
C. 8,56g
D. 3,28g
Tạp Chí Dạy & Học Hóa Học – www.hoahoc.org
Facebook: facebook.com/hoahoc.org
“Our goal is simple: help you to reach yours” - “Mục tiêu của chúng tôi rất đơn giản: giúp đỡ để bạn đạt được mục tiêu của mình”
một
este
no,
đơn
chức
thu
được
1,8g
nước.
Thể
tích
khí
CO2 thu được là:
XQ-H15-040:
A. 2,24 lít
B. 1,12 lít
C. 4,48 lít
D. 3,36 lít
to
RCOOR' H2O . Để phản ứng với hiệu suất cao thì:
XQ-H15-041: Cho phản ứng: RCOOH R'OH
A. Thêm H2SO4 đặc vào
B. Tăng lượng RCOOH hoặc R'OH
C. Chưng cất tách RCOOR' khỏi hỗn hợp
D. Cả A, B, C đều đúng
XQ-H15-042: Phân biệt etyl fomiat và metyl axetat bằng phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng este hóa
B. Thủy phân trong môi trường kiềm
B. CH3COOC2H5
C. C2H5COOC3H7
D. C2H5COOC2H5
XQ-H15-048: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1 M thu được muối
B và hợp chất hữu cơ C. Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H2 (đktc). Nung B với NaOH rắn thu
được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5. Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với
AgNO3/NH3. Xác định CTCT của A?
A. CH3COOCH2CH2CH3
B. CH3COO-CH(CH3)2
C. C2H5COOCH2CH2CH3
D. C2H5COOCH(CH3)2
XQ-H15-049: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của
một hiđroxit kim loại kiềm A. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất
rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc.
Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước. Công thức
cấu tạo của X là:
A. CH3COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. HCOOCH3
D. C2H5COOCH3
XQ-H15-050: Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < My). Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với
một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no B, đơn chức có khối lượng phân tử
hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z. Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam
H2O. Phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A lần lượt là:
A. 59,2%; 40,8%
B. 50%; 50%
C. 40,8%; 59,2%
C. 66,67%; 33,33%
Biên soạn – giảng dạy: Thầy Ngô Xuân Quỳnh